Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động bán hàng là khâu cuối cùng và giữ vai trò quyết định trong chu kỳ sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp thương mại. Đây là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa gắn liền với việc thu hồi vốn tiền tệ, tạo nguồn thu nhập để bù đắp chi phí, thực hiện nghĩa vụ ngân sách với Nhà nước và tái đầu tư mở rộng quy mô. Để quản trị tốt quá trình này, tổ chức công tác kế toán bán hàng khoa học, tuân thủ đúng các nguyên tắc, chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành là yêu cầu tất yếu đối với nhà quản trị doanh nghiệp.

Công ty Cổ phần Công nghệ Sicom là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thiết bị điện, điện tử và chuyển giao công nghệ. Qua khảo sát thực tế, công tác kế toán nghiệp vụ bán hàng tại công ty bộc lộ một số hạn chế: việc ghi nhận và phân loại doanh thu theo từng phương thức bán hàng và nhóm hàng chưa chặt chẽ; hạch toán chiết khấu thương mại còn lúng túng; doanh nghiệp chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng nợ phải thu khó đòi; hệ thống tài khoản sử dụng và sổ kế toán chi tiết chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu quản lý và quy định của chế độ kế toán hiện hành. Do đó, đề tài "Kế toán bán nhóm hàng thiết bị điện tại Công ty Cổ phần Công nghệ Sicom" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu quản lý cụ thể này.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo hai phương diện:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán nghiệp vụ bán hàng trong doanh nghiệp thương mại; làm rõ các nguyên tắc, chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định pháp luật.
  2. Về mặt thực tiễn: Khảo sát, mô tả và đánh giá toàn diện thực trạng tổ chức công tác kế toán bán nhóm hàng thiết bị điện tại Công ty Cổ phần Công nghệ Sicom từ khâu lập chứng từ, luân chuyển chứng từ, vận dụng hệ thống tài khoản đến việc ghi sổ kế toán tổng hợp và chi tiết; từ đó đề xuất các giải pháp kỹ thuật cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nghiệp vụ bán nhóm hàng thiết bị điện tại Công ty Cổ phần Công nghệ Sicom (tập trung vào hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán, sổ kế toán chi tiết và tổng hợp).
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán và các phòng ban liên quan tại Công ty Cổ phần Công nghệ Sicom.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát thực tế trong giai đoạn tháng 3/2013 đến tháng 4/2013, sử dụng dữ liệu và chứng từ hạch toán thực tế phát sinh trong Quý 1 năm 2013 và các hồ sơ kế toán nghiệp vụ phát sinh của doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý luận và khung pháp lý được tác giả vận dụng trong khóa luận bao gồm:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS): Chuẩn mực số 01 (Chuẩn mực chung); Chuẩn mực số 02 (Hàng tồn kho) ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001; Chuẩn mực số 14 (Doanh thu và thu nhập khác) ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC và hướng dẫn tại Thông tư số 89/2003/TT-BTC ngày 09/10/2002.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính (có hiệu lực áp dụng từ ngày 01/01/2017).
  • Các phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho xuất kho theo lý thuyết: Phương pháp giá đích danh, phương pháp bình quân gia quyền, phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO) và phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO).
  • Nguyên tắc ghi nhận doanh thu theo VAS 14: Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc kiểm soát; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan đến giao dịch).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai:

  • Phương pháp nghiên cứu, thu thập tài liệu: Thu thập trực tiếp các chứng từ kế toán gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Có, giấy báo Nợ ngân hàng), sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết và các báo cáo tài chính tại Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Công nghệ Sicom.
  • Phương pháp phỏng vấn, khảo sát thực tế: Phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng, nhân viên kế toán công nợ, kế toán kho và nhân viên bán hàng nhằm tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ, phương thức bán hàng, chính sách giá và việc vận hành phần mềm kế toán tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh: Đối chiếu giữa quy định của chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành với thực tế hạch toán tại công ty để nhận diện các điểm phù hợp và các sai lệch, bất cập cần xử lý.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

Chương I tập trung hệ thống hóa các khái niệm nền tảng và nguyên tắc kế toán áp dụng cho hoạt động bán hàng trong doanh nghiệp thương mại. Tác giả làm rõ bản chất kinh tế của bán hàng, khái niệm doanh thu theo VAS 01 và VAS 14, cùng các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán).

Về phương thức bán hàng, chương này phân loại chi tiết:

  • Bán buôn: Bán buôn qua kho (giao hàng trực tiếp tại kho hoặc chuyển hàng theo hợp đồng) và bán buôn vận chuyển thẳng (giao trực tiếp tay ba hoặc gửi hàng chuyển thẳng).
  • Bán lẻ: Thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, bán hàng tự phục vụ và bán hàng trả góp.
  • Bán hàng qua đại lý ký gửi.

Về phương pháp tính giá trị xuất kho, tác giả phân tích ưu, nhược điểm của 4 phương pháp định giá tồn kho theo VAS 02, đồng thời trình bày công thức phân bổ chi phí thu mua hàng hóa cho hàng đã tiêu thụ trong kỳ:

$$\text{Chi phí mua phân bổ cho hàng xuất kho} = \frac{\text{Chi phí mua đầu kỳ} + \text{Chi phí mua phát sinh trong kỳ}}{\text{Trị giá mua hàng tồn đầu kỳ} + \text{Trị giá mua hàng nhập trong kỳ}} \times \text{Trị giá mua hàng xuất kho}$$

Về mặt hạch toán, chương I mô tả đầy đủ sơ đồ kế toán và kết cấu các tài khoản chủ yếu theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 156 (Hàng hóa), TK 157 (Hàng gửi bán), TK 131 (Phải thu của khách hàng), TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp), TK 6421 (Chi phí bán hàng), TK 6422 (Chi phí quản lý kinh doanh). Tác giả so sánh quy trình hạch toán giữa hai phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên (sử dụng TK 156, TK 632 hạch toán liên tục theo từng nghiệp vụ) và Kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611 để tập hợp và kết chuyển giá vốn vào cuối kỳ). Về hình thức sổ, chương này trình bày cấu trúc tổ chức sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Sổ cái và mô hình xử lý dữ liệu kế toán máy.

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN NHÓM HÀNG THIẾT BỊ ĐIỆN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ SICOM

Chương II phản ánh bức tranh thực tế về tổ chức hoạt động kinh doanh và hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần Công nghệ Sicom:

  • Đặc điểm doanh nghiệp: Công ty thành lập ngày 16/06/2011, hoạt động theo mô hình công ty cổ phần với 3 cổ đông sáng lập, tổng số vốn cổ phần gồm 180.000 cổ phần phổ thông. Tổng số lao động là 25 người (trong đó: 2 đại học, 4 cao đẳng, 7 trung cấp và 12 lao động phổ thông). Ngành nghề kinh doanh chính là phân phối thiết bị điện, điện tử và chuyển giao giải pháp công nghệ từ các hãng ABB, Siemens, Schneider Electric.
  • Bộ máy quản lý và bộ máy kế toán: Cơ cấu quản trị gồm Hội đồng quản trị, Giám đốc và các phòng chức năng (Kỹ thuật, Kinh doanh, Kế toán, Tổ chức hành chính). Phòng Kế toán gồm Kế toán trưởng phụ trách chung và các kế toán viên phụ trách phần hành: Thủ quỹ, Kế toán công nợ, Kế toán kho hàng hóa.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ là VNĐ; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; xác định giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hình thức kế toán áp dụng là Nhật ký chung vận hành trên phần mềm kế toán FAST.
Tiêu chí Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty CP Công nghệ Sicom
Chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính
Phương pháp thuế GTGT Phương pháp khấu trừ
Hạch toán hàng tồn kho Phương pháp Kê khai thường xuyên
Tính giá vốn hàng xuất Phương pháp Bình quân gia quyền
Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung (trên phần mềm kế toán FAST)
Khấu hao TSCĐ Phương pháp đường thẳng

Về thực tế hạch toán nghiệp vụ bán nhóm hàng thiết bị điện, tác giả trích xuất và phân tích 3 nghiệp vụ kinh tế cụ thể:

  1. Nghiệp vụ bán lẻ (Ví dụ 1): Ngày 24/02/2017, lập Phiếu xuất kho số XK00027 và Hóa đơn GTGT số 0000118 xuất bán cho Công ty CP Công nghệ và Năng lượng Tân Nam 02 cái Công tơ điện tử đa giá 3P-4W, mã hiệu A1700. Giá xuất kho là 12.000 đ/cái (tổng giá vốn 24.000 đ), đơn giá bán chưa thuế là 13.000 đ/cái (thuế GTGT 10%). Hạch toán ghi nhận giá vốn Nợ TK 632 / Có TK 156: 24.000 đ; ghi nhận doanh thu và công nợ Nợ TK 131 / Có TK 511, Có TK 3331: 30.000 đ. Ngày 27/03/2017, nhận Giấy báo Có từ ngân hàng, ghi nhận Nợ TK 112 / Có TK 131: 30.000 đ.
  2. Nghiệp vụ bán buôn qua kho (Ví dụ 2): Ngày 07/02/2017, lập Phiếu xuất kho số XK00020 và Hóa đơn GTGT số 0000111 bán cho Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Xây dựng Năng lượng Việt gồm: 01 bộ Tiếp điểm kiểu cánh tay 2500A - 24KV cho tủ SA4 (giá bán chưa thuế 116.000 đ/bộ) và 02 bộ Cách điện thanh cái 2500A - 24KV cho tủ SA4 (giá bán chưa thuế 14.000 đ/bộ). Hạch toán ghi nhận giá vốn Nợ TK 632 / Có TK 156: 134.000 đ; ghi nhận doanh thu Nợ TK 131 / Có TK 511, Có TK 3331: 159.000 đ. Ngày 07/03/2017, khách hàng thanh toán qua ngân hàng, ghi Nợ TK 112 / Có TK 131: 159.000 đ.
  3. Nghiệp vụ bán buôn thu tiền nhiều lần (Ví dụ 3): Ngày 27/02/2017, lập Phiếu xuất kho số XK00028 và Hóa đơn GTGT số 0000119 xuất bán cho Công ty CP Thương mại Kỹ thuật Đông Nam Á gồm: 02 cái Rơ le cắt và khóa 4C/O (giá bán chưa thuế 6.000 đ/cái), 02 cái Rơ le giám sát mạch cắt 1 pha 220 VDC (giá bán chưa thuế 4.000 đ/cái) và 02 cái Rơ le cắt và khóa 8C/O (giá bán chưa thuế 11.000 đ/cái). Tổng giá vốn xuất kho ghi nhận Nợ TK 632 / Có TK 156: 37.000 đ; tổng giá trị thanh toán ghi nhận Nợ TK 131 / Có TK 511, Có TK 3331: 47.000 đ. Ngày 31/03/2017, khách hàng thanh toán đợt 1 qua ngân hàng ghi Nợ TK 112 / Có TK 131: 19.000 đ; số còn lại được thanh toán dứt điểm vào ngày 12/04/2017.
Nghiệp vụ mẫu Chứng từ gốc Mặt hàng xuất bán Giá vốn (TK 632) Doanh thu thanh toán (TK 131) Thanh toán qua NH (TK 112)
Ví dụ 1 (Bán lẻ) PXK số XK00027, HĐGTGT số 0000118 02 Công tơ điện tử đa giá 3P-4W (mã A1700) 24.000 đ 30.000 đ 30.000 đ (ngày 27/03/2017)
Ví dụ 2 (Bán buôn) PXK số XK00020, HĐGTGT số 0000111 01 bộ Tiếp điểm cánh tay 2500A-24KV; 02 bộ Cách điện thanh cái 2500A-24KV 134.000 đ 159.000 đ 159.000 đ (ngày 07/03/2017)
Ví dụ 3 (Bán buôn trả chậm) PXK số XK00028, HĐGTGT số 0000119 02 Rơ le cắt khóa 4C/O; 02 Rơ le giám sát 1P-220VDC; 02 Rơ le cắt khóa 8C/O 37.000 đ 47.000 đ 19.000 đ (31/03) và tất toán (12/04)

CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN NHÓM HÀNG THIẾT BỊ ĐIỆN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ SICOM

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế tại Chương II, tác giả rút ra các kết luận tổng hợp:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức gọn nhẹ, phân công rõ ràng; đã cập nhật và tuân thủ các quy định mới của Thông tư 133/2016/TT-BTC; áp dụng hiệu quả phần mềm kế toán FAST giúp giảm tải công việc ghi chép thủ công; sử dụng hệ thống chứng từ đúng mẫu biểu quy định; áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá bình quân gia quyền phù hợp với đặc thù kinh doanh nhiều chủng loại thiết bị.
  • Hạn chế tồn tại:
    1. Doanh nghiệp hoàn toàn chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho dù mặt hàng thiết bị điện có tốc độ thay đổi công nghệ nhanh và biến động giá thị trường lớn.
    2. Kênh phân phối còn đơn điệu, chỉ thực hiện bán buôn qua kho và bán lẻ trực tiếp, chưa mở rộng kênh đại lý ký gửi.
    3. Tổ chức sổ sách còn thiếu sót: Sổ chi tiết bán hàng và sổ theo dõi giá vốn chưa được mở chi tiết cho từng mặt hàng/mã hàng; số liệu chưa được cập nhật liên tục vào thẻ kho; phiếu xuất kho không được ghi chép kịp thời ngay khi xuất kho.
    4. Vận dụng tài khoản kế toán chưa chuyên sâu: TK 511 không mở tài khoản cấp 2, dẫn đến không tách biệt được doanh thu bán buôn, doanh thu bán lẻ và doanh thu từng nhóm hàng thiết bị điện.

Trên cơ sở các tồn tại trên, tác giả đề xuất giải pháp trọng tâm: Hoàn thiện phương pháp kế toán trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho bằng cách đưa vào sử dụng TK 229 (chi tiết TK 2294 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho) theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tác giả nêu rõ điều kiện và công thức trích lập: Dự phòng được lập vào thời điểm cuối năm tài chính khi giá gốc ghi sổ của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được:

$$\text{Mức dự phòng cần trích lập} = \sum \Big[ \text{Khối lượng hàng tồn kho} \times (\text{Giá gốc theo sổ kế toán} - \text{Giá trị thuần có thể thực hiện được}) \Big]$$

Kết quả và đóng góp

Về kết quả đạt được:

  • Khóa luận đã hệ thống hóa các quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành liên quan đến kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC, VAS 02, VAS 14).
  • Phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán kế toán bán nhóm hàng thiết bị điện tại Công ty Cổ phần Công nghệ Sicom thông qua các số liệu và chứng từ phát sinh thực tế (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, giấy báo Có, sổ Nhật ký chung, sổ cái các tài khoản 112, 131, 156, 511, 632).
  • Nhận diện chính xác các khoảng trống nghiệp vụ tại doanh nghiệp: việc thiếu vắng tài khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 2294), tình trạng không mở chi tiết TK 511 cấp 2 và thiếu sổ chi tiết mặt hàng.

Về giải pháp và đóng góp của tác giả:

  • Tác giả đề xuất giải pháp kỹ thuật hạch toán trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 2294) nhằm đảm bảo nguyên tắc thận trọng và bảo toàn vốn kinh doanh cho doanh nghiệp trước rủi ro lạc hậu kỹ thuật của thiết bị điện.
  • Đề xuất mở tài khoản cấp 2 cho TK 511 và hoàn thiện hệ thống sổ kế toán chi tiết bán hàng, sổ theo dõi giá vốn theo từng nhóm mặt hàng để nâng cao hiệu quả kiểm soát doanh thu, chi phí của nhà quản trị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi nghiên cứu thực nghiệm giới hạn tại một doanh nghiệp thương mại quy mô nhỏ (Công ty Cổ phần Công nghệ Sicom) với đối tượng hẹp là nhóm hàng thiết bị điện, chưa mở rộng so sánh với các doanh nghiệp thương mại quy mô lớn hoặc các ngành nghề kinh doanh khác.
  • Dữ liệu khảo sát và số liệu minh họa chỉ tập trung vào một số nghiệp vụ phát sinh trong phạm vi thời gian ngắn (Quý 1).
  • Khóa luận mới chỉ trình bày chi tiết giải pháp kỹ thuật về trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 2294) mà chưa đi sâu vào thiết kế chi tiết quy trình tổ chức mạng lưới bán hàng đại lý hoặc hoàn thiện kế toán quản trị phân tích doanh thu - chi phí.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân tích hiệu quả hoạt động bán hàng toàn diện tại doanh nghiệp thương mại.
  • Nghiên cứu hoàn thiện công tác kế toán quản trị bán hàng và kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng - thu tiền trong môi trường ứng dụng công nghệ thông tin chuyên sâu.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận hoặc chuyên đề thực tập tốt nghiệp về đề tài kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp phân phối thiết bị kỹ thuật, điện tử tham khảo mô hình xử lý luân chuyển chứng từ từ Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho đến hạch toán trên phần mềm kế toán và thiết lập hệ thống sổ Nhật ký chung.
  • Các nhà nghiên cứu quan tâm đến case study về tổ chức công tác kế toán thực tế tại doanh nghiệp thương mại quy mô nhỏ trong giai đoạn chuyển giao chế độ kế toán mới.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Công nghệ Sicom áp dụng chế độ kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên và tính giá xuất kho theo phương pháp Bình quân gia quyền.

2. Công ty sử dụng hình thức ghi sổ và phần mềm kế toán nào trong quản lý bán hàng?
Doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung và thực hiện công tác kế toán trên máy tính thông qua phần mềm kế toán chuyên dụng FAST.

3. Nghiên cứu đã chỉ ra những tồn tại lớn nào trong công tác kế toán bán hàng tại Sicom?
Khóa luận chỉ ra 4 hạn chế chính: (1) Không trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 2294); (2) Phương thức bán hàng hạn chế, chỉ có bán buôn qua kho và bán lẻ, chưa có kênh đại lý; (3) Sổ chi tiết bán hàng và sổ theo dõi giá vốn chưa mở chi tiết cho từng mặt hàng, thẻ kho không cập nhật thường xuyên; (4) TK 511 không mở tài khoản cấp 2 để phân loại doanh thu bán buôn, bán lẻ và từng nhóm hàng.

4. Căn cứ và công thức trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho mà tác giả đề xuất cho công ty là gì?
Tác giả đề xuất sử dụng TK 2294, thực hiện trích lập vào cuối kỳ khi giá gốc trên sổ lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho, tính theo công thức: Khối lượng hàng tồn kho nhân với phần chênh lệch giữa giá gốc sổ sách và giá trị thuần có thể thực hiện được.

5. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty Sicom được tổ chức gồm những vị trí nào?
Phòng Kế toán gồm 4 vị trí nhân sự chuyên trách: Kế toán trưởng (phụ trách chung, báo cáo tài chính), Thủ quỹ (thu chi tiền mặt, quỹ tiền), Kế toán công nợ (theo dõi công nợ khách hàng và nhà cung cấp) và Kế toán kho hàng hóa (theo dõi nhập, xuất, tồn kho và thời gian bảo hành).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Như Quỳnh đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng theo các chuẩn mực VAS và Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình phản ánh trung thực thực trạng tổ chức hạch toán nghiệp vụ bán nhóm hàng thiết bị điện tại Công ty Cổ phần Công nghệ Sicom thông qua hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ kế toán thực tế trên phần mềm FAST. Trên cơ sở nhận diện các hạn chế về việc thiếu tài khoản dự phòng và thiếu chi tiết hóa doanh thu, tác giả đã đưa ra giải pháp hạch toán TK 2294 thiết thực, góp phần hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại doanh nghiệp thương mại.