Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu trọng tâm của các doanh nghiệp thương mại là tối đa hóa lợi nhuận thông qua việc đẩy mạnh lưu thông hàng hóa và quản lý chặt chẽ các chỉ tiêu tài chính. Kế toán đóng vai trò là công cụ quản trị cốt lõi, thực hiện chức năng thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin kịp thời về toàn bộ hoạt động kinh tế - tài chính, tình hình tiêu thụ và diễn biến thị trường, giúp nhà quản lý ban hành các quyết định điều hành sản xuất, tiêu thụ và đầu tư phù hợp. Đối với doanh nghiệp thương mại phân phối vật tư xây dựng, việc tổ chức khoa học phần hành kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là yêu cầu tất yếu nhằm kiểm soát biến động doanh thu, giá vốn và chi phí kinh doanh.

Đề tài chuyên đề thực tập tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Nghiên cứu đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh, cơ cấu quản lý và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình bán hàng, xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
  2. Khảo sát và phản ánh toàn diện thực trạng công tác hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị, từ khâu lập chứng từ, luân chuyển chứng từ đến hạch toán trên sổ chi tiết, sổ tổng hợp và hệ thống phần mềm kế toán.
  3. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong công tác kế toán tại đơn vị và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện phần hành kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác lập cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cùng toàn bộ hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách kế toán liên quan.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Vật Liệu Xây Dựng Tổng Hợp Truyền Linh (địa chỉ: Số nhà 71/73, ngõ 58/23, đường Trần Bình, phường Mai Dịch, quận Cầu Giấy, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian và dữ liệu: Dữ liệu kế toán thực tế phát sinh trong kỳ hoạt động kinh doanh (tập trung vào số liệu thực tế tháng 02 năm 2014 và các nghiệp vụ kinh tế minh họa).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được triển khai dựa trên các nguyên tắc kế toán doanh nghiệp thương mại theo chế độ kế toán hiện hành của Bộ Tài chính:

  • Khung pháp lý và chế độ kế toán: Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Hệ thống biểu mẫu chứng từ (như Phiếu xuất kho mẫu 02-VT), hệ thống tài khoản và hệ thống báo cáo tài chính đều được vận dụng theo quy định của quyết định này.
  • Khái niệm và nguyên tắc ghi nhận:
    • Doanh thu bán hàng: Xác định bằng doanh thu bán hàng trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại). Doanh thu được ghi nhận khi công ty hoàn thành việc bàn giao sản phẩm, phát hành hóa đơn và được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
    • Giá vốn hàng bán: Giá vốn hàng xuất kho được xác định bằng giá mua thực tế ghi trên hóa đơn cộng với chi phí thu mua phân bổ trực tiếp cho lô hàng. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO) để tính trị giá vốn hàng xuất kho.
    • Chi phí kinh doanh: Bao gồm chi phí bán hàng (tài khoản 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (tài khoản 6422).
    • Xác định kết quả kinh doanh: Thực hiện kết chuyển doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp sang tài khoản 911 để xác định lợi nhuận chưa phân phối (tài khoản 421).
  • Hình thức kế toán và công cụ hỗ trợ: Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên hệ thống phần mềm kế toán FAS (FAS 2010).
  • Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp thu thập chứng từ gốc, phương pháp phân tích - tổng hợp số liệu kế toán, phương pháp đối chiếu giữa sổ chi tiết và sổ cái tài khoản, cùng phương pháp hạch toán kế toán theo chuẩn mực.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp trích xuất từ hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có, bảng phân bổ tiền lương và hệ thống sổ kế toán chi tiết, tổng hợp của Công ty TNHH Vật Liệu Xây Dựng Tổng Hợp Truyền Linh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý hoạt động bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vật Liệu Xây Dựng Tổng Hợp Truyền Linh

Chương 1 khái quát quá trình hình thành, phát triển và mô hình tổ chức bộ máy của doanh nghiệp:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty TNHH Vật Liệu Xây Dựng Tổng Hợp Truyền Linh được thành lập vào tháng 09/2010 với quy mô hơn 20 cán bộ công nhân viên. Doanh nghiệp chuyên cung cấp thiết bị vật tư phụ (bu lông, ốc vít, thanh ren, thép hộp...) và máy móc xây dựng (máy trộn bê tông, máy khoan, máy cắt...) cho các công trình trọng điểm và công trình dân dụng.
  • Thị trường và khách hàng: Công ty thực hiện bán buôn, bán lẻ cho nhiều đối tác lớn như Tập đoàn Coteccons, Unicons, Ricons, FDC... trên các địa bàn Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định.
  • Đặc điểm doanh thu và chi phí: Các mặt hàng mang lại doanh thu chủ yếu là bu lông, ốc vít, đai ốc và các loại máy xây dựng. Chi phí phát sinh tại doanh nghiệp bao gồm chi phí thu mua (vận chuyển, bốc dỡ từ nơi mua về kho), chi phí bán hàng (tiền lương nhân viên bán hàng, cước điện thoại, khấu hao, điện, nước, xăng dầu, chi phí vận chuyển hàng bán) và chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Phương thức bán hàng và thanh toán:
    • Phương thức bán hàng: Chủ yếu là phương thức bán giao hàng trực tiếp, bao gồm bán buôn qua kho (chuyển hàng theo hợp đồng kinh tế hoặc khách hàng ủy quyền đến nhận trực tiếp tại kho của doanh nghiệp).
    • Phương thức thanh toán: Gồm thanh toán bằng tiền mặt (áp dụng đối với khách hàng mua lẻ với giá trị nhỏ) và thanh toán qua chuyển khoản ngân hàng (áp dụng phổ biến đối với các công trình xây dựng, đơn hàng lớn hoặc các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên theo quy định).
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Gồm Ban Giám đốc điều hành chung; Phòng Tài chính - Kế toán; Phòng Dịch vụ bán hàng và giới thiệu sản phẩm; Phòng Tổ chức hành chính - nhân sự; Bộ phận Kho vận.
Bộ phận / Phòng ban Chức năng và nhiệm vụ quản lý chính
Ban Giám đốc Lãnh đạo cao nhất, chịu trách nhiệm pháp lý, điều hành toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh theo chính sách của Nhà nước.
Phòng Tài chính - Kế toán Quản lý nguồn vốn, tổ chức công tác hạch toán kế toán, xử lý chứng từ, theo dõi công nợ, tính giá thành, lập Báo cáo tài chính và báo cáo quản trị.
Phòng Dịch vụ bán hàng và giới thiệu sản phẩm Tiếp nhận đơn hàng, giao chỉ tiêu doanh thu, theo dõi xuất nhập hàng, phối hợp quảng cáo, phát triển thương hiệu và kênh phân phối.
Phòng Tổ chức hành chính - nhân sự Quản lý công tác tuyển dụng, sắp xếp nhân sự, xây dựng thang bảng lương và thực hiện các chế độ chính sách cho người lao động.
Bộ phận Kho vận Tiếp nhận, kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập - xuất, bảo quản hàng hóa trong kho, đóng gói và vận chuyển giao hàng tới công trình.

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vật Liệu Xây Dựng Tổng Hợp Truyền Linh

Chương 2 phân tích chuyên sâu thực tế hạch toán từng phần hành kế toán trên hệ thống sổ sách và phần mềm FAS 2010 tại công ty:

  • Kế toán doanh thu bán hàng:
    • Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT (3 liên: Liên 1 lưu tại phòng TCKT, Liên 2 giao cho khách hàng, Liên 3 lưu nội bộ), Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Giấy báo Có.
    • Tài khoản sử dụng: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), sử dụng chi tiết TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa).
    • Quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán: Khi nhận đề nghị xuất hàng từ người mua, phòng kinh doanh chuyển thông tin để kế toán kiểm tra tồn kho. Kế toán trưởng ký duyệt lệnh xuất, kế toán bán hàng lập Hóa đơn GTGT, thủ kho xuất hàng và lập Phiếu xuất kho. Số liệu hóa đơn được nhập vào phân hệ Hóa đơn bán hàng trên phần mềm FAS 2010. Phần mềm tự động chuyển dữ liệu sang Sổ chi tiết TK 511, Sổ chi tiết TK 131, Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký bán hàng và Sổ Cái TK 5111.
    • Nghiệp vụ thực tế tháng 02/2014 và ví dụ minh họa:
      • Nghiệp vụ xuất bán bu lông cho Công ty Cổ phần Thương mại Dầu khí An Dương theo Hóa đơn GTGT số 0000655 (20 kg Bu lông M24 đơn giá 65.000 đ/kg, 25 kg Bu lông M18 đơn giá 65.000 đ/kg; cộng tiền hàng 2.925.000 đ, thuế GTGT 10% là 292.500 đ, tổng thanh toán 3.217.500 đ; hạch toán Nợ TK 131 / Có TK 5111: 2.925.000 đ, Có TK 3331: 292.500 đ).
      • Các nghiệp vụ bán hàng phát sinh trong tháng 02/2014 được tổng hợp ghi nhận trên Sổ Cái TK 5111 gồm: bán hàng cho Công ty An Dương (HĐ 0000655: 28.000.000 đ), Công ty Nguyên Hưng (HĐ 0000656: 35.000.000 đ), Công ty VietSun (HĐ 0000657: 24.000.000 đ), Công ty MayA (HĐ 0000658: 10.909.091 đ), Công ty Sinh Lợi (HĐ 0000659: 12.909.091 đ), Công ty Long Thành (HĐ 0000660: 8.500.000 đ), Công ty TIS (HĐ 0000661: 3.200.000 đ). Tổng phát sinh Có TK 5111 trong tháng đạt 97.518.182 đ (chưa kể các bút toán tổng hợp mặt hàng chi tiết khác).
Chứng từ / Sổ sách kế toán doanh thu Mục đích sử dụng và nội dung phản ánh
Hóa đơn GTGT (Mẫu 01GTKT3/001) Căn cứ pháp lý ghi nhận doanh thu bán hàng, thuế GTGT đầu ra (3 liên).
Sổ chi tiết TK 511 Theo dõi chi tiết doanh thu phát sinh theo từng mặt hàng (Bulong 8.8 mạ M24, Bulong 4.8 mạ M18...).
Bảng tổng hợp doanh thu bán hàng Tổng hợp doanh thu của tất cả mặt hàng trong tháng 02/2014 làm căn cứ đối chiếu với Sổ Cái.
Sổ Nhật ký chung & Nhật ký bán hàng Ghi chép toàn bộ các nghiệp vụ bán hàng phát sinh theo trình tự thời gian.
Sổ Cái TK 5111 Tập hợp tổng số phát sinh doanh thu bán hàng trong kỳ để kết chuyển sang TK 911.
  • Kế toán giá vốn hàng bán:

    • Phương pháp xác định: Giá vốn hàng xuất kho tính theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO). Giá mua thực tế cộng chi phí thu mua phân bổ trực tiếp tạo nên giá trị nhập kho.
    • Tài khoản và chứng từ: Sử dụng TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 156 (Hàng hóa); chứng từ gồm Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC), Hóa đơn mua hàng đầu vào, Thẻ kho, Sổ chi tiết vật tư.
    • Quy trình trên phần mềm FAS 2010: Hàng ngày kế toán nhập liệu hóa đơn và phiếu xuất kho. Cuối tháng, kế toán thực hiện thao tác "Tính giá vốn" tự động trên phần mềm FAS 2010 theo phương pháp FIFO cho từng kho và từng mã vật tư. Sau khi chạy giá vốn, bút toán ghi Nợ TK 632 / Có TK 156 được tự động cập nhật vào Sổ chi tiết TK 632, Bảng tổng hợp giá vốn hàng bán, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 632.
    • Số liệu chi tiết: Sổ chi tiết hàng hóa mặt hàng Bulong 8.8 mạ M24 tháng 02/2014 theo dõi tồn kho đầu kỳ, các đợt xuất kho bán cho Công ty An Dương (01/02), mua nhập kho từ nhà cung cấp (05/02), xuất bán cho cửa hàng Mai Quý (07/02) và xuất bán cho Công ty Việt Phát (17/02).
  • Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp:

    • Chi phí bán hàng (TK 6421): Phản ánh chi phí nhân viên bán hàng (theo Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương tháng 02/2014), chi phí vận chuyển hàng bán (Hóa đơn GTGT cước vận chuyển, Phiếu chi tiền mặt), chi phí vật liệu đóng gói, khấu hao, cước viễn thông. Kế toán phản ánh vào Sổ chi tiết chi phí bán hàng, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 6421.
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422): Phản ánh lương bộ phận quản lý công ty, các khoản bảo hiểm trích theo lương tháng 02/2014, chi phí dụng cụ văn phòng, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý. Kế toán ghi nhận trên Sổ chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 6422.
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh:

    • Tài khoản sử dụng: TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối).
    • Quy trình hạch toán cuối kỳ trên FAS 2010: Kế toán thực hiện thao tác tự động kết chuyển trên phần mềm:
      • Kết chuyển doanh thu thuần bán hàng: Nợ TK 5111 / Có TK 911.
      • Kết chuyển giá vốn hàng bán: Nợ TK 911 / Có TK 632.
      • Kết chuyển chi phí bán hàng: Nợ TK 911 / Có TK 6421.
      • Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp: Nợ TK 911 / Có TK 6422.
      • Kết chuyển kết quả kinh doanh (lãi/lỗ): Kết chuyển chênh lệch sang TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối).
    • Toàn bộ số liệu kết chuyển được tổng hợp vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 911, Sổ Cái TK 421 và lập Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tháng 02/2014.

Chương 3: Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vật Liệu Xây Dựng Tổng Hợp Truyền Linh

Chương 3 trình bày các đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, tổ chức quản lý tập trung; ứng dụng hiệu quả phần mềm kế toán FAS 2010 giúp tự động hóa khâu lập sổ và kết chuyển; tuân thủ quy định chứng từ hóa đơn GTGT; ghi nhận công nợ và phương thức thanh toán chuyển khoản chặt chẽ đối với các hợp đồng xây dựng lớn.
    • Nhược điểm và tồn tại: Việc chạy tính giá vốn xuất kho thực hiện dồn vào cuối tháng nên chưa cung cấp tức thời giá vốn và ước tính kết quả kinh doanh trong từng thời điểm ngắn hạn; công tác phân loại chi phí bán hàng và chi phí quản lý đôi lúc còn phụ thuộc vào bảng tính phân bổ thủ công trước khi nhập máy; việc theo dõi chi tiết các khoản chiết khấu thương mại và giảm trừ doanh thu cần được chuẩn hóa đồng bộ hơn trên phần mềm.
  • Phương hướng và giải pháp hoàn thiện:
    • Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ giữa bộ phận kinh doanh, kho vận và phòng kế toán nhằm rút ngắn thời gian xử lý phiếu xuất kho.
    • Nâng cấp quy trình hạch toán và tận dụng tối đa các chức năng tự động tính giá vốn theo ngày/theo lô của phần mềm FAS 2010.
    • Hoàn thiện công tác lập kế hoạch chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và quản trị công nợ khách hàng nhằm tối ưu hóa kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

Kết quả và đóng góp

Báo cáo thực tập đã đạt được các kết quả cụ thể sau:

  • Mô tả chi tiết thực tế hạch toán: Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu phát sinh yêu cầu bán hàng, phê duyệt lệnh xuất kho, lập Hóa đơn GTGT, thủ kho xuất hàng, ghi nhận phiếu thu/giấy báo Có cho đến khâu vào sổ sách tổng hợp theo đúng quy định tại Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC.
  • Dữ liệu kế toán thực tế có trong văn bản: Trình bày chi tiết hệ số và định lượng của các nghiệp vụ kinh tế tháng 02/2014 (Hóa đơn GTGT số 0000655 với doanh số 3.217.500 đ; tổng doanh thu bán hàng trên Sổ Cái TK 5111 đạt 97.518.182 đ đối với nhóm khách hàng chính; các sổ chi tiết theo dõi mặt hàng Bulong 8.8 mạ M24, Bulong 4.8 mạ M18...).
  • Đóng góp ứng dụng: Đưa ra cái nhìn thực tế về quy trình xử lý kế toán máy trên phần mềm FAS 2010, minh họa các thao tác chạy giá vốn FIFO và các bước kết chuyển tự động cuối kỳ sang tài khoản 911 và 421.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi dữ liệu thực nghiệm tập trung vào kỳ kế toán tháng 02 năm 2014 tại một doanh nghiệp thương mại có quy mô vừa và nhỏ, chưa bao quát toàn bộ chu kỳ kinh doanh cả năm tài chính.
    • Đề tài tập trung chủ yếu vào phương thức bán buôn qua kho và tiêu thụ hàng vật tư phụ, chưa đi sâu vào các nghiệp vụ đại lý hoặc bán hàng trả chậm, trả góp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phân tích chuỗi số liệu tài chính liên tục qua nhiều năm để đánh giá biến động tỷ suất lợi nhuận gộp và hiệu quả quản lý chi phí.
    • Nghiên cứu việc chuyển đổi và cập nhật hệ thống tài khoản, biểu mẫu báo cáo theo các thông tư kế toán mới hơn (như Thông tư 133/2016/TT-BTC hoặc Thông tư 200/2014/TT-BTC) phù hợp với quy mô phát triển mở rộng của doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính: Nắm vững phương pháp làm việc thực tế, cách thức lập và luân chuyển chứng từ bán hàng, quy trình lập bảng phân bổ lương, trích lập sổ chi tiết và sổ tổng hợp theo hình thức Nhật ký chung.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng: Tham khảo quy trình tác nghiệp trên phần mềm kế toán máy (cụ thể là FAS 2010) trong việc quản lý mã vật tư hàng hóa, theo dõi danh mục bu lông, ốc vít, thiết bị xây dựng và phương pháp chạy giá vốn FIFO tự động.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty TNHH Vật Liệu Xây Dựng Tổng Hợp Truyền Linh áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, tổ chức ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán máy FAS 2010.

2. Phương pháp tính giá vốn hàng bán xuất kho tại công ty là gì?
Công ty áp dụng phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO) để tính giá vốn hàng xuất kho. Giá vốn được xác định bằng giá thực tế khi nhập mua cộng với chi phí thu mua phân bổ trực tiếp.

3. Tài khoản nào được sử dụng để theo dõi chi phí bán hàng và chi phí quản lý tại doanh nghiệp?
Theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng tại công ty, tài khoản theo dõi chi phí bán hàng là TK 6421 và tài khoản theo dõi chi phí quản lý doanh nghiệp là TK 6422.

4. Khách hàng chính và các mặt hàng chủ lực mang lại doanh thu cho công ty gồm những gì?
Mặt hàng chủ lực mang lại doanh thu là các loại vật tư phụ (bu lông, ốc vít, đai ốc, thanh ren) và máy móc xây dựng (máy trộn bê tông, máy khoan, máy cắt). Các khách hàng lớn của công ty gồm các tập đoàn xây dựng như Coteccons, Unicons, Ricons, FDC và các đơn vị thương mại như Công ty Cổ phần TMDK An Dương, Công ty Nguyên Hưng, VietSun...

Kết luận

Chuyên đề thực tập đã phản ánh toàn diện cơ cấu tổ chức quản lý và thực trạng hạch toán phần hành kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vật Liệu Xây Dựng Tổng Hợp Truyền Linh theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC. Thông qua việc phân tích hệ thống chứng từ, sơ đồ luân chuyển và số liệu thực tế phát sinh trong tháng 02/2014 trên phần mềm kế toán FAS 2010, tác giả đã làm rõ quy trình ghi nhận doanh thu, tính giá vốn xuất kho theo phương pháp FIFO và kết chuyển chi phí sang tài khoản 911. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất có tính thực tiễn cao, hỗ trợ tích cực cho công tác quản trị tài chính và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng.