CHƯƠNG 1: TONG QUAN CÔNG TAC QUAN LÝ DỰ AN DAU TƯ XÂY DỤNG 1-1 Khái quát vé dự án, quản lý, quản lý dự án [H] [I2] LLL Đựán ‘Theo Bách khoa toản thư mở Wikipedia: Dự án là một tập hợp các hoạt động có liên quan đến nhau được thực hiện trong một khoảng thời gian có hạn, với những nguồn lực đã được giới hạn; nhất là nguồn tài chính có giới hạn để đạt được những mục tiêu cụ thể, rõ rang, làm thôa mãn nhu cầu cửa đối tượng mà dự án hướng dễn. Thực chất, dự án là tông thể những chính sách, hoạt động và chỉ phí liên quan với nhau được. thế kê nhằm đạt được những mục tiêu nhất định trong một thi gian nhất định Theo Tổ chức điều hành dự án ~ VIM: Dự án là việc thực biện một mục đích hay nhiệm vụ công việc nào đồ dưới suing buộc về yêu cầu và nguễn lực đã định. Theo Trường Đại học Quản lý Henley: Dự án là một quá tình đặc thù riêng bao gồm một loạt các hoạt động được phối hợp và kiểm soát, có định ngày khởi đầu và kết thúc, được thục hiện với những hạn ché v8 thôi gian, chỉ phí và ngu lực nhằm đạt được mục tiêu phù hợp với những yêu cầu cụ thể “Tm li: Dự án là một nhiệm vụ mang tính chit một lin, có mục tiêu rõ ring (trong đói bao gồm chức năng, số lượng và iêu chuẳn chất lượng), yêu cdu phải được hoàn thành trong một khoảng thời gian quy định, có dự toán tài chính từ trước và nói chung không được vượt quá dự toán dó.
= Một dự án có những đặc trưng sau: ra trong một khoảng thời gian nhất định: Nhiệm vụ đặc biệt chỉ thực hiện một in; Công cụ quản lý đặc biệt; Các nguồn lực bị iới han; Nhân sự dự án là tạm thời, đến từ nhiều nguồn; Tập hợp các hoạt động tương đối độc lập; Có liên quan đến nhiều ĩnh vực, nhiễu ngành, nhiều đối tượng khác nhau. = Vong đời (chu kỳ) của dự án thông thường gồm có ba giai đoạn: Chun bị đầu tư (nghiên cứu cơ hội, nghiên cứu tiền khả thi, nghiên cứu khả th); Thực hiện đầu tư (hết kế và xây dựng); Kết thúc đầu tư, đưa dự án và khai thác sử dụng (sận hành, khai thác, đánh giá sau dự án và kết thúc dự ẩn) ~ Dự án được phân loại như sau: Dự án xã hội: Dự án kính tế, Dự án tổ chức; Dự án nghiên cứu và phát tiễn; Dự án BTXD.2 Quản lý Theo nghĩa chung nhất: Quản lý là sự tác động của chủ thé quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục êu đề ra. Quản lý là một hoạt động có tính chất phổ biến, mọi nơi, mọi lúc, trong mọi lĩnh vực, mọi cắp độ và liên quan đến mọi người. ‘Theo nghĩa rộng: Quản lý là là hoạt động có mục đích của con người.
Quản lý là hoạt động do một hay nhiều người diều phối hành động của những người khác nhằm dat được một mục tiêu nảo đó một các có hiệu quả “Theo Bách khoa toàn thư mỡ Wikipedia: Quản lý đặc trưng cho quá trinh điều khiển và dẫn hướng tắt cả các bộ phận của một tổ chức, thường là tổ chức kinh tế, thông qua vige thành lập và thay đổi các nguồn tài nguyên (nhân lực, ài chính. vật tư, hực và giá tr vô hình) "Như vậy, quản lý là dự áp dụng kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm để điều khiển nguồn lực thực hiện các tiến trình để giải quyết các vẫn đề ~ Quan lý có vai trò: Nhằm tạo rasự thống nhất ý chí trong tổ chức giữa người quản lý và người bị quản lý, giữa người bị quản lý với nhau; Định hướng sự phát triển của tổ chức trên cơ sở xác định mục tiêu chung và hướng mọi nỗ lục của các đối tượng quản lý và mục tiêu đó; Tổ chức, điều hòa, phối hợp và hướng dẫn hoạt động của các cá nhân, tổ chức, giảm độ nhằm đạt được mục tiêu quan IY: Tạo động lực cho mọi cá nhân trong tổ chức bằng cách kích thích, động viên, nắn lệch lạc, sai sốt nhằm giảm bớt thất thos ¡ lệch trong quá trình quan lý; Tạo môi trường và điều kiện cho sự phát trign của mọi các nhân và tổ chức, đảm bảo phát triển ôn định, bền vững và có hiệu quả ~ Quản lý có bảy chức năng cơ bản: Dự toán; Kế hoạch hóa; Tổ chức; Động Viên; Điều chỉnh: Kiểm tra; Đánh giá và hạch toán.3 Quản lý dự án Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia: QLDA là ngành khoa học nghiên cứu về việ lập kẾ hoạch, tổ chức và quan lý, giám sát quá ah phát tiển của dự án nhằm. đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời gian, trong phạm vi ngân sách đã được du) đảm bảo chit lượng. đạt được mục tiêu cụ thể của dự án và các mục địch đ ra, ‘Theo lý thuyết hệ thống: QLDA là điều khiển một quá tình hoạt động của hệ thông tong một quỹ đạo mong muỗn, nhằm đạt được mục đích e cùng là to ra các sản phẩm như mye tiêu đề ra Theo Hướng dẫn về những kiến thức cốt lõi trong QLDA (PMBOK Guide) của Viện QLDA (PMI) QLDA là việc áp dụng các kiến thức, kỹ năng, công cụ va kỹ thuật vào các hoạt động của dự án nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra.
‘Tom Ini: QLDA là sự vận dụng lý luận, phương pháp, quan diễm có tính hệ thống để tiến hành quản lý có hiệu quả toàn bộ công việc iên quan tới dự án đưới sự rằng buộc về nguồn lực có hạn ~ QLDA là việc giám sát, chỉ đạo, điều phối, tổ chức, lên ké hoạch đổi với 4 giải đoạn của dự án (giai đoạn hình thành, giai đoạn phát trién, giai đoạn trướng thành và giai đoạn kết thúc). Mục dich của nó là từ góc độ quản lý và tổ chức, ấp dụng các biện pháp nhằm đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu dự án như mục tiêu vẺ giá thành, mục tiêu thời gian, mục tiêu chất lượng. Vì thể, lầm tốt công tác quản lý là một việc có ý nghĩa juan trọng. QLDA bao gồm các nội dung sau: + Quản lý phạm vi dự án: tién hành không chế quá tình quản lý đối với nội dung công việc của dự án nhằm thực hiện mục tiêu dự án.
Nó bao gồm việc phân chia phạm vi, quy hoạch phạm vi, điều chỉnh phạm vi dự án. + Quin lý thời gian dự án: nhằm đảm bảo chắc chắn hoàn thành dự án theo đúng thời gian đề rà + Quân lý chỉ phí dự án: là quá trình quản lý vốn, định mức, đơn giá và giá thành dự án nhằm đảm bảo hoàn thành dự án mà chi phí không vượt quá mức dự tính ban đầu ++ Quản lý chit lượng dự án: nhằm dim bảo dip ứng được yêu cầu vé chit lượng mà khách hàng đặt ra + Quản lý nguồn nhân lực: nhằm đảm bảo phát huy hết năng lực, tính tích cực, sáng tạo của mỗi son người trong dự án và tận dung một cách có hiệu quả nhất, Nó bao g việc xây dựng đội nại tuyển chọn nhân viên và xây dựng các ban QLDA. + Quan I ctr đổi thông tin dự án: là biện pháp quản lí mang tính hệ thống nhằm đảm bảo việc truyền đạt, thu nhập, trao đổi một cách hợp lí các tin tức cẩn thiết cho việc thực hiện dự ân cũng như việc truyễn đạt thông tn, báo áo iễn độ dự ẩn + Quan rủ ro trong dựán: là biện pháp quản lí mang tính hệ thống nhằm tận dụng tối đa những nhân 'ó lợi không xác định và giảm thiểu tối đa những nhân. bắt lợi không xác định cho dự án.
No bao gồm việc nhân biết, phân biệt rủi ro, cân nhất tính toán rủi ro, xây dựng đối sách và không chế rủi ro. + Quản lí việc thu mua của dự án: là biện pháp quản lí mang tính hệ thống nhằm sử dung những hàng hóa, vật liệu thu mua được từ bên ngoài tổ chức thực hiện dự án. Nó bao gdm việc lên kế hoạch thu mua, lựa chọn việ thu mua và trưng thu các nguồn vật liệu, + Quan lý việc giao nhận dự án: là một nội dung QLDA mới mà Hiệp hội các nhà QLDA trên thé giới đưa ra dựa vào tình hình phát triển của QLDA, ~ Ý nghữa của hoạt động QLDA: Thông qua QLDA có th trình được những say trong những công tình lớn, phức tạp: Ap dụng phương pháp QLDA sẽ có thể không ché, điều tết hệ thống mục tiêu dự ám; QLDA thúc diy sự trưởng thành nhanh chóng các nhân tài chuyên ngành, = Phương pháp QLDA là tổng thé những cach thức tiến hành hoạt động QLDA dựa trên cơ sở sử dung các phương tiện kỹ thuật, biện pháp hành chính, bi pháp kinh tế và các biện pháp khác. Các phương pháp QLDA có thể phân theo nhiễu các khác nhau: + Phin theo cơ chế quản lý bao gồm các nhóm phương pháp QLDA như: Nhóm các phương pháp lãnh đạo theo kế hoạch tập trung (các phương pháp hành chính của quản lý); Nhóm các phương pháp kinh tế, Nhóm các phương pháp tổ chức (các phương.
pháp tổ chức mệnh lệnh). + Phân theo chức năng quản lý có các phương pháp QLDA như: Phương pháp kế hoạch, phương pháp tổ chức, phương pháp kiểm tra và phương pháp hạch toán. + Phân theo nội dung và tính chất hoạt động của QLDA có: Phương pháp hành chính, phương pháp kinh tế, phương pháp luật pháp, phương pháp tâm lý xã hội, phương pháp giáo dục. + Phân theo phương thức quản lý có: QLDA theo các lĩnh vực (ngân sách.
nhân lực, thiết nguồn lực vật chất khác): QLDA theo chức năng (lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo - điều hành ~ chi hủy, kiểm tra, giám sáo; QLDA theo quá trình (giai đoạn lập dự án, giai đoạn t6 chức thực hiện, giai đoạn kết thức dự án).2 Khái quát về dự án ĐTXD. Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia: Dự án ĐTXD công tinh là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây đựng nhằm mục dich phát triển, duy tủ, nâng cao chit lượng công trình hoặc sản phẩm, địch vụ trong một thời bạn nhất định.