CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1.1 Tổng quan về dự án đầu tư xây dựng 1.1 Khái niệm về dự án đầu tư xây dựng 1.1 Dự án là gì? Theo quan điểm chung dự án là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, một nhiệm vụ cần phải thực hiện theo một phương pháp riêng, trong khuôn khổ nguồn lực riêng, kế hoạch tiến độ cụ thể nhằm tạo ra một sản phẩm mới. Theo “Cẩm nang các kiến thức cơ bản về quản lý dự án” của Viện Nghiên cứu Quản lý dự án Quốc tế (PMI – Project Management Institute) thì: “Dự án là sự nỗ lực tạm thời được thực hiện để tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất”; Vậy dự án là gì ? Là một quá trình gồm các công tác, nhiệm vụ có liên quan với nhau, được thực hiện nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra trong điều kiện ràng buộc về thời gian, nguồn lực và ngân sách.2 Dự án đầu tư là gì? Dự án đầu tư theo quy định của Luật đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014 được hiểu là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định. Căn cứ vào dự án đầu tư, chúng ta biết được thông về nhà đầu tư, các dự định, dự án mà nhà đầu tư sẽ tiến hành. Dự án đầu tư là căn cứ quan trọng để cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép đầu tư.
Đồng thời, dự án đầu tư là căn cứ để nhà đầu tư triển khai hoạt động đầu tư và đánh giá hiệu quả của dự án. Và đặc biệt quan trọng trong việc thuyết phục chủ đầu tư quyết định đầu tư và tổ chức tín dụng cấp vốn cho dự án.3 Dự án đầu tư xây dựng là gì? Dự án đầu tư xây dựng theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 được hiểu là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động 5 xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định. Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng. Dự án đầu tư xây dựng được xây dựng phát triển bởi một quá trình gồm nhiều giai đoạn.
Các giai đoạn này vừa có mối quan hệ gắn bó vừa độc lập tương đối với nhau tạo thành chu trình của dự án. Chu trình của dự án được chia làm 3 giai đoạn: Hình 1. 1 Chu trình của dự án đầu tư xây dựng + Giai đoạn chuẩn bị dự án: tạo tiền đề quyết định thành công hay thất bại ở giai đoạn sau, nhất là giai đoạn khai thác sử dụng. + Giai đoạn thực hiện dự án: triển khai thực hiện dự án.
+ Giai đoạn kết thúc thực hiện dự án, đưa dự án đi vào khai thác sử dụng.2 Các loại dự án đầu tư xây dựng công trình Hiện nay, có rất nhiều các dự án đầu tư xây dựng công trình khác nhau tùy theo từng tiêu chí phân loại và các quy định đối với từng nhóm dự án công trình xây dựng cũng có quy trình, thủ tục, cách thức thực hiện, quản lý… riêng biệt. Trong đó, cách phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình về cơ bản được xác định theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 - Nghị định quản lý dự án đầu tư xây dựng như sau: 6 + Dự án quan trọng quốc gia. + Dự án đầu tư xây dựng công trình nhóm A. + Dự án đầu tư xây dựng công trình nhóm B.
+ Dự án đầu tư xây dựng công trình nhóm C. Mỗi nhóm dự án sẽ có các tiêu chí cụ thể về quy mô, tính chất, loại công trình chính được quy định cụ thể và chi tiết tại Phụ lục số 01 của Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.3 Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng Dự án đầu tư xây dựng (DAĐTXD) có nhiều đặc điểm riêng biệt khác với sản phẩm của các ngành sản xuất khác. Những đặc điểm của DAĐTXD tác động chi phối đến hoạt động thi công xây dựng, có ảnh hưởng lớn đến phương thức tổ chức thi công xây lắp công trình xây dựng và quản lý chi phí dự án. Đồng thời những đặc điểm của DAĐTXD ảnh hưởng đến việc hoạch định chiến lược phát triển kinh tế xã hội, phát triển công nghệ xây dựng, phát triển vật liệu xây dựng, máy móc thiệt bị xây dựng, cơ chế chính sách và hệ thống pháp luật quản lý xây dựng.
Những đặc điểm của DAĐTXD bao gồm: + DAĐTXD có những mục tiêu rõ ràng, bao gồm mục tiêu về chức năng của dự án như công suất, chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và mục tiêu ràng buộc như thời hạn hoàn thành, chi phí, chất lượng. + DAĐTXD được xây dựng và sử dụng tại chỗ, có tính duy nhất: sản phẩm của DAĐTXD là công trình xây dựng mang tính đơn chiếc, duy nhất và không phải là sản phẩm của một quá trình sản xuất liên tục, hàng loạt. + DAĐTXD luôn bị ràng buộc bởi các nguồn lực là thời gian thực hiện, tiền vốn, vật tư thiết bị, nhân lực, công nghệ, kỹ thuật,… + DAĐTXD có môi trường bất định và tiềm ẩn rủi ro cao do thường yêu cầu một lượng vốn đầu tư lớn, thời gian thực hiện dài. + Sản phẩm của DAĐTXD thường có kích thước lớn, trọng lượng lớn.
Số lượng, chủng loại vật tư, thiết bị xe máy thi công và lao động phục vụ cho mỗi công trình 7 cũng rất khác nhau, lại luôn thay đổi theo tiến độ thi công. Bởi vậy giá thành sản phẩm rất phức tạp thường xuyên thay đổi theo từng khu vực, từng thời kỳ. + DAĐTXD có sự tham gia của nhiều chủ thể, đó là chủ đầu tư, đơn vị thiết kế, đơn vị thi công, đơn vị giám sát, nhà cung ứng… Các chủ thể này lại có lợi ích khác nhau, quan hệ giữa họ thường mang tính đối tác, dễ xảy ra xung đột quyền lợi giữa các chủ thể do môi trường làm việc của DAĐTXD mang tính đa phương. + DAĐTXD liên quan đến nhiều cảnh quan và môi trường tự nhiên, do đó liên quan đến lợi ích của cộng đồng, nhất là đến dân cư của địa phương nơi đặt công trình.4 Vai trò của dự án đầu tư xây dựng 1.1 Đối với Chủ đầu tư Dự án đầu tư là căn cứ quan trọng để nhà đầu tư quyết định có nên đầu tư hay không.
Là cơ sở để Chủ đầu tư thuyết phục các tổ chức tài chính để tài trợ vốn. Là căn cứ cho nhà đầu tư xây dựng kế hoạch đầu tư, theo dõi, đôn đốc và kiểm tra quá trình thực hiện dự án. Dự án đầu tư là công cụ giúp nhà đầu tư xác định được cơ hội tốt, giảm thiểu rủi ro, giảm chi phí cơ hội. Là công cụ để tìm kiếm đối tác liên danh, là căn cứ để soạn thảo hợp đồng liên danh, giải quyết tranh chấp giữa các đối tác trong quá trình thực hiện dự án.2 Đối với nhà nước Dự án đầu tư là tài liệu để các cấp có thẩm quyền xem xét cấp giấy phép đầu tư, là căn cứ pháp lý để xem xét, giải quyết khi có tranh chấp giữa các bên tham gia đầu tư trong quá trình thực hiện dự án.
Góp phần quan trọng vào việc xây dựng và phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, hình thành kết cấu hạ tầng chung như: thủy lợi, giao thông, hạ tầng kỹ thuật, công nghiệp,…Góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế. 8 Góp phần quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề xã hội như xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế xã hội vùng sâu vùng xa, cải thiện nâng cao đời sống nhân ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa.3 Đối với nhà tài trợ Dự án đầu tư là căn cứ để các cơ quan xem xét tính khả thi của dự án để quyết định có nên tài trợ vốn hay không, tài trợ đến mức độ nào cho dự án để đảm bảo rủi ro ít nhất cho nhà tài trợ.2 Tổng quan về công tác quản lý chi phí xây dựng hiện nay ở Việt Nam 1.1 Khái niệm về quản lý chi phí đầu tư xây dựng Chi phí đầu tư công trình xây dựng của dự án là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng công trình xây dựng. Chi phí đầu tư xây dựng được biểu thị qua chỉ tiêu tổng mức đầu tư của dự án ở giai đoạn lập dự án đầu tư xây dụng công trình; dự toán xây dựng công trình ở giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình; giá trị thanh toán, quyết toán vốn đầu tư khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng là một trong những nội dung chủ yếu của quản lý dự án, là một quá trình hành động của Nhà nước và của cả Chủ đầu tư trong thực hiện lập kế hoạch chi phí, kiểm soát chi phí theo tiến độ công việc nhằm sử dụng hiệu quả vốn ĐTXD công trình, đảm bảo các chi phí đầu tư của dự án nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư được phê duyệt và sự cho phép của ngân sách.2 Vai trò của công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng Quản lý chi phí đầu tư xây dựng có tầm quan trọng to lớn khi nó diễn ra trong suốt quá trình hình thành, triển khai thực hiện đến kết thúc dự án đầu tư xây dựng công trình.
Đặc biệt, nó quyết định hiệu quả sử dụng đồng vốn. Quản lý chi phí ĐTXD có liên quan mật thiết đến quản lý chất lượng, tiến độ và ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh tế - kỹ thuật, hiệu quả đầu tư và phát triển bền vững đối với dự án ĐTXD. Trên cơ sở nguồn vốn dự kiến, người quyết định đầu tư, Chủ đầu tư có trách nhiệm đưa ra những quyết định, chỉ đạo các bên tham gia thực hiện từ Tư 9 vấn, Nhà thầu, Nhà cung cấp. tổ chức phối kết hợp chặt chẽ với các cơ quan quản lý nhà nước, các địa phương liên quan hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ theo nội dung hợp đồng để đảm bảo hoàn thành dự án tốt nhất có thể.