Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh ngành y tế Việt Nam thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP và Nghị định số 130/2005/NĐ-CP, các bệnh viện công lập chuyển đổi mạnh mẽ từ cơ chế bao cấp sang tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, biên chế và kinh phí hoạt động. Sự thay đổi này mang lại quyền chủ động lớn cho các cơ sở y tế nhưng đồng thời đặt ra thách thức nghiêm trọng về năng lực quản trị tài chính. Thực tế giai đoạn 2013-2015 tại Bệnh viện An Bình – Thành phố Hồ Chí Minh cho thấy đơn vị đối mặt với nhiều tồn tại kéo dài như tình trạng nợ tạm ứng quá hạn không thể thu hồi, sai sót trong tính toán viện phí dẫn đến thất thu, cùng hiện tượng lạm dụng quỹ khám chữa bệnh Bảo hiểm Y tế.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Kế toán của tác giả Võ Thị Việt Thùy, dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Nguyễn Quyết Thắng tại Đại học Công nghệ TP.HCM năm 2016, tập trung giải quyết yêu cầu cấp thiết về mặt quản lý. Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là đánh giá thực trạng vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ tại các khoa, phòng trực thuộc Bệnh viện An Bình; xây dựng và kiểm định mô hình định lượng các nhân tố tác động; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện nhằm hạn chế rủi ro trọng yếu.

Phạm vi nghiên cứu bao quát dữ liệu thứ cấp từ năm 2013 đến năm 2015 và số liệu sơ cấp thu thập trong 5 tháng đầu năm 2016 tại các bộ phận trọng điểm như Phòng Tài chính - Kế toán, Khoa Dược và các khoa điều trị lâm sàng. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi thiết lập khung giải pháp giúp giảm thiểu thất thoát ngân sách ước tính hàng trăm triệu đồng mỗi năm, tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ và bảo toàn nguồn thu sự nghiệp y tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng Báo cáo COSO năm 1992 và Báo cáo COSO ERM năm 2004 về Quản trị rủi ro doanh nghiệp tích hợp, kết hợp với các quy định pháp lý chuyên ngành gồm Chuẩn mực Kiểm toán Quốc tế ISA 400 và Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam VSA 400 ban hành theo Quyết định số 143/2001/QĐ-BTC. Theo khung lý thuyết COSO, hệ thống kiểm soát nội bộ là một quy trình do ban quản lý và toàn thể nhân viên thiết lập, vận hành nhằm cung cấp sự đảm bảo hợp lý về 3 mục tiêu cốt lõi: hiệu quả hoạt động, độ tin cậy của báo cáo tài chính và sự tuân thủ pháp luật.

Mô hình nghiên cứu kế thừa cấu trúc 5 bộ phận hợp thành của COSO gồm Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin truyền thông và Giám sát. Tác giả mở rộng và hiệu chỉnh các khái niệm để phù hợp với đặc thù bệnh viện công lập thông qua 7 nhóm nhân tố chính: Hành vi của lãnh đạo, Cơ cấu tổ chức quản lý, Quy mô đơn vị, Hoạt động có nguy cơ rủi ro cao, Các thủ tục kiểm soát, Hệ thống thông tin truyền thông và Hệ thống giám sát. Quản trị rủi ro trong y tế được tiếp cận theo hướng nhận diện sớm nguy cơ chiến lược và rủi ro hoạt động tác nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng qua 2 giai đoạn kế tiếp nhau:

Giai đoạn định tính sử dụng kỹ thuật thảo luận nhóm chuyên gia bao gồm các nhà quản lý đầu ngành tại Sở Y tế TP.HCM và đội ngũ lãnh đạo khoa, phòng tại Bệnh viện An Bình. Kết quả bước này giúp hiệu chỉnh bảng hỏi và xây dựng thang đo phù hợp với môi trường hành chính sự nghiệp y tế.

Giai đoạn định lượng thực hiện khảo sát với cỡ mẫu gồm 120 quan sát hợp lệ. Mẫu khảo sát được thu thập theo phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp thuận tiện, hướng vào 3 nhóm đối tượng chủ chốt: cán bộ lãnh đạo bệnh viện, chuyên viên kế toán - tài chính và nhân viên y tế có am hiểu sâu về quy trình quản trị nội bộ.

Tác giả lựa chọn mô hình hồi quy Logit nhị phân và xử lý dữ liệu qua phần mềm chuyên dụng LIMDEP phiên bản V8.0. Lý do lựa chọn mô hình Logit bắt nguồn từ bản chất của biến phụ thuộc mang tính chất phân loại nhị phân (hệ thống kiểm soát nội bộ đạt hiệu quả hoặc chưa đạt hiệu quả). Mô hình này cho phép ước lượng xác suất xảy ra biến cố và đo lường chính xác mức độ tác động biên của từng nhân tố độc lập mà không vi phạm các giả định phân phối chuẩn thông thường. Dữ liệu khảo sát sơ cấp được thực hiện liên tục trong khoảng thời gian từ tháng 2 đến tháng 6 năm 2016.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích kết quả hồi quy mô hình Logit qua phần mềm LIMDEP V8.0 trên 120 mẫu khảo sát đã chỉ ra các phát hiện cốt lõi:

Thứ nhất, nhân tố Hành vi của lãnh đạo có mức tác động mạnh nhất đến sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ với hệ số hồi quy dương có ý nghĩa thống kê cao ở mức xác suất tin cậy trên 95% (p < 0.05). Nhận thức, cam kết đạo đức và phong cách chỉ đạo của Ban Giám đốc đóng vai trò chi phối toàn bộ tinh thần thượng tôn quy chế của hơn 500 cán bộ, viên chức toàn viện.

Thứ hai, nhân tố Hệ thống giám sát giữ vị trí tác động lớn thứ hai. Hoạt động kiểm tra thường xuyên và đánh giá định kỳ tại các khoa, phòng tạo ra cơ chế phòng ngừa sai lệch tức thì, giúp phát hiện sớm các chênh lệch sổ sách kế toán.

Thứ ba, các hoạt động có nguy cơ rủi ro cao tại Bệnh viện An Bình tập trung chủ yếu ở khâu cấp phát thuốc Bảo hiểm Y tế và quản lý nguồn thu viện phí trực tiếp. Khoảng 15% đến 20% các sai sót phát sinh trong giai đoạn 2013-2015 liên quan đến tính toán nhầm đối tượng miễn giảm hoặc bệnh nhân trốn viện khi chưa tất toán công nợ.

Thứ tư, nhân tố Các thủ tục kiểm soát hiện hành lại có mức độ tác động tương đối thấp nhất trong mô hình. Nguyên nhân là do nhiều văn bản quy trình đã được ban hành từ trước năm 2013 nhưng mang nặng tính hình thức, thiếu tính liên thông và có tới khoảng 30% nhân viên tác nghiệp chưa nắm rõ quy trình kiểm tra chéo.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu định lượng từ mô hình Logit có thể được trực quan hóa thông qua bảng tổng hợp hệ số tác động và biểu đồ cột phân tầng mức độ ảnh hưởng của 7 biến độc lập. Biểu đồ cho thấy sự phân hóa rõ nét khi nhóm nhân tố thuộc môi trường kiểm soát và giám sát vượt trội hoàn toàn so với nhóm thủ tục cơ học.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu về quản trị bệnh viện công lập tại TP.HCM trong cùng thời kỳ. Nguyên nhân sâu xa của thực trạng này nằm ở đặc thù ngành y tế: phần lớn cán bộ quản lý cấp khoa, phòng đều là các bác sĩ chuyên khoa giỏi chuyên môn y thuật nhưng chưa được đào tạo bài bản về kỹ năng quản trị kinh tế và phân tích tài chính công. Do đó, khi triển khai cơ chế tự chủ theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP, sự quyết liệt và gương mẫu của người đứng đầu sẽ quyết định trực tiếp việc các quy chế tài chính có được thực thi nghiêm túc hay chỉ dừng lại trên giấy tờ.

Hơn nữa, việc thiếu vắng một bộ phận kiểm toán nội bộ chuyên trách, độc lập khiến cho công tác giám sát thường bị lồng ghép vào Phòng Tài chính - Kế toán, làm mất đi tính khách quan trong việc đánh giá rủi ro thất thoát tài sản công.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cụ thể nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ của Bệnh viện An Bình:

Thứ nhất, kiện toàn môi trường kiểm soát và chuẩn hóa vai trò lãnh đạo. Ban Giám đốc bệnh viện cần ban hành cẩm nang văn hóa kiểm soát nội bộ, tổ chức 2 khóa đào tạo bắt buộc mỗi năm về quản trị rủi ro cho 100% cán bộ lãnh đạo khoa, phòng. Mục tiêu trong 6 tháng đầu là nâng tỷ lệ hiểu biết về kiểm soát nội bộ trong đội ngũ quản lý từ mức trung bình lên trên 90%.

Thứ hai, tái cấu trúc quy trình kiểm soát thu viện phí và tạm ứng. Phòng Tài chính - Kế toán chủ trì thiết lập hạn mức tạm ứng viện phí tự động trên phần mềm quản trị bệnh viện, áp dụng nguyên tắc kiểm soát 3 lớp đối với các khoản chi trả thuốc BHYT. Biện pháp này hướng tới mục tiêu giảm 85% nợ đọng tạm ứng quá hạn và triệt tiêu 100% tình trạng thất thu do trốn viện trong vòng 12 tháng triển khai.

Thứ ba, thành lập bộ phận kiểm toán nội bộ độc lập trực thuộc trực tiếp Giám đốc bệnh viện. Ban Giám đốc cần phân bổ tối thiểu 3 nhân sự chuyên trách có trình độ đại học chuyên ngành kế toán - kiểm toán để thực hiện giám sát định kỳ hàng quý, kiểm toán đột xuất các khoa có mức độ rủi ro cao như Khoa Dược và Khoa Tim mạch.

Thứ tư, hiện đại hóa hệ thống thông tin kế toán và liên thông dữ liệu. Bệnh viện cần đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin trong giai đoạn 1 năm, liên kết dữ liệu thời gian thực giữa quầy thu viện phí, kho dược và cổng giám định Bảo hiểm Xã hội, đảm bảo dữ liệu kế toán cập nhật chính xác 100% và phản ánh kịp thời mọi giao dịch kinh tế phát sinh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao và là tài liệu tham khảo đắt giá cho 4 nhóm đối tượng:

Ban Giám đốc và cán bộ quản lý tại các bệnh viện công lập: Cung cấp khung đánh giá thực tiễn để rà soát toàn diện lỗ hổng quản trị, tối ưu hóa điều hành khi thực hiện tự chủ tài chính toàn phần hoặc một phần.

Trưởng phòng Tài chính - Kế toán và kiểm toán viên nội bộ ngành y tế: Tham khảo phương pháp xây dựng hệ thống chứng từ, tổ chức bộ máy kế toán quản trị và thiết kế các thủ tục kiểm soát phòng ngừa rủi ro thất thoát viện phí.

Cơ quan quản lý nhà nước như Sở Y tế và Bộ Y tế: Có thêm bằng chứng thực nghiệm từ cơ sở để ban hành các văn bản hướng dẫn chuẩn hóa hệ thống kiểm soát nội bộ đặc thù cho khối đơn vị sự nghiệp y tế công lập.

Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp case study thực tế và khung phân tích hồi quy Logit ứng dụng phần mềm LIMDEP V8.0 trong nghiên cứu kinh tế lượng y tế.

Câu hỏi thường gặp

Hành vi của lãnh đạo tác động như thế nào đến kiểm soát nội bộ bệnh viện? Kết quả mô hình Logit chỉ ra hành vi lãnh đạo là nhân tố tác động mạnh nhất. Tại Bệnh viện An Bình, cam kết và tính tiền phong của Ban Giám đốc định hình văn hóa tuân thủ, quyết định mức độ nghiêm túc trong việc thực thi quy trình kế toán của hơn 500 cán bộ, nhân viên toàn viện.

Ưu thế của việc ứng dụng mô hình Logit qua phần mềm LIMDEP V8.0 là gì? Mô hình Logit xử lý tối ưu biến phụ thuộc dạng nhị phân phản ánh tính hiệu quả của kiểm soát nội bộ. Phần mềm LIMDEP V8.0 giúp ước lượng chuẩn xác các hệ số hồi quy và xác suất biên từ 120 mẫu khảo sát mà không bị sai lệch do giả định phân phối.

Làm thế nào để giảm thiểu rủi ro thất thu viện phí và nợ tạm ứng kéo dài? Bệnh viện cần áp dụng giải pháp tích hợp phần mềm kế toán tự động khóa hồ sơ bệnh án khi chưa hoàn tất viện phí, đồng thời phân quyền trách nhiệm cụ thể giữa khâu tiếp nhận, thu ngân và điều dưỡng trực tiếp tại từng khoa lâm sàng.

Nghị định số 43/2006/NĐ-CP đặt ra thách thức gì cho kiểm soát nội bộ y tế? Nghị định giao quyền tự chủ kinh phí và biên chế cho bệnh viện, tạo áp lực lớn lên đội ngũ quản lý vốn chỉ mạnh về chuyên môn y khoa phải kiêm nhiệm công tác tài chính, dễ dẫn đến sai sót nếu thiếu hệ thống kiểm soát nội bộ vững mạnh.

Kiểm soát quy trình cấp phát thuốc Bảo hiểm Y tế cần lưu ý những điểm nào? Cần thực hiện kiểm soát kép thông qua việc đối chiếu tự động giữa đơn thuốc của bác sĩ với danh mục thanh toán BHYT trên phần mềm, kết hợp định kỳ kiểm kê thuốc tại Khoa Dược nhằm loại bỏ tình trạng lạm dụng quỹ khám chữa bệnh.

Kết luận

Nghiên cứu về giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Bệnh viện An Bình mang lại 5 đóng góp học thuật và thực tiễn quan trọng:

  • Hệ thống hóa khung lý thuyết COSO 1992 và COSO ERM 2004 áp dụng chuẩn xác cho môi trường quản lý bệnh viện công lập tại Việt Nam.
  • Khám phá và lượng hóa 7 nhân tố ảnh hưởng thông qua phân tích hồi quy Logit trên 120 quan sát thực tế.
  • Khẳng định vai trò chi phối hàng đầu của Hành vi lãnh đạo và Hệ thống giám sát đối với tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ y tế.
  • Chỉ rõ các điểm nghẽn trọng yếu trong quản lý nợ tạm ứng, thu viện phí và cấp phát thuốc Bảo hiểm Y tế giai đoạn 2013-2015.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ gắn liền lộ trình 6 đến 12 tháng với mục tiêu cắt giảm tối đa thất thoát tài chính.

Trong thời gian tới, các bệnh viện công lập cần nhanh chóng thành lập bộ phận kiểm toán nội bộ độc lập và đẩy mạnh chuyển đổi số quy trình kế toán. Độc giả quan tâm và các nhà quản lý y tế nên ứng dụng ngay mô hình này để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực công và đảm bảo phát triển bệnh viện bền vững.