Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động tiêu thụ hàng hóa giữ vai trò trung tâm đối với sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp kinh doanh thương mại. Quá trình tiêu thụ là giai đoạn chuyển hóa hình thái giá trị từ hàng sang tiền, tạo nguồn thu để bù đắp các chi phí đầu vào, thực hiện nghĩa vụ ngân sách và tạo lập lợi nhuận phục vụ cho quá trình tái sản xuất kinh doanh mở rộng. Để kiểm soát và thúc đẩy hiệu quả khâu tiêu thụ, công tác hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng là công cụ quản lý kinh tế quan trọng, cung cấp hệ thống số liệu tài chính phục vụ trực tiếp cho việc ra quyết định điều hành.
Công ty Cổ phần Thương mại Thiệu Hóa là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực phân phối vật tư nông nghiệp tại địa bàn tỉnh Thanh Hóa, với các mặt hàng kinh doanh chủ lực bao gồm: các loại phân bón, giống cây trồng, vật tư ngành nông - lâm - ngư nghiệp, máy móc thiết bị nông nghiệp và hoạt động sản xuất kinh doanh cá giống. Trong tiến trình hoạt động, bên cạnh những kết quả đạt được về mở rộng thị trường, công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại đơn vị vẫn còn bộc lộ một số tồn tại, vướng mắc nghiệp vụ như: chưa sử dụng các tài khoản phản ánh giảm giá hàng bán, chưa tiến hành trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và hệ thống ghi sổ kế toán vẫn thực hiện thủ công, chưa ứng dụng phần mềm trên máy vi tính. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài "Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty Cổ phần Thương mại Thiệu Hóa" được tác giả Lê Thị Minh Quý lựa chọn nghiên cứu.
Theo văn bản khóa luận, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm:
- Nghiên cứu hệ thống cơ sở lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại.
- Tìm hiểu, phân tích thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại Thiệu Hóa.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiệp vụ kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại Thiệu Hóa.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thương mại Thiệu Hóa, địa chỉ tại Thôn 1, xã Thiệu Đô, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
- Phạm vi thời gian: Khóa luận tập trung nghiên cứu, khai thác và phân tích số liệu tài chính, kế toán thực tế của đơn vị trong năm tài chính 2015, có đối chiếu so sánh với năm 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý, chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) do Bộ Tài chính ban hành, bao gồm:
- Chuẩn mực kế toán số 02 "Hàng tồn kho" (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính): Quy định nguyên tắc xác định giá gốc, giá trị thuần có thể thực hiện được và 4 phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho (phương pháp giá thực tế đích danh, phương pháp bình quân gia quyền, phương pháp nhập trước - xuất trước FIFO, phương pháp nhập sau - xuất trước LIFO).
- Chuẩn mực kế toán số 14 "Doanh thu và thu nhập khác" (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001): Quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng hóa, 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ, định nghĩa các khoản giảm trừ doanh thu và các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động kinh doanh thông thường.
- Chuẩn mực kế toán số 16 "Chi phí lãi vay" (ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002): Quy định nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ hoặc vốn hóa.
- Chuẩn mực kế toán số 17 "Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp" (ban hành theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15/02/2005): Quy định phương pháp hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.
- Chuẩn mực kế toán số 21 "Báo cáo tài chính" (ban hành theo Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30/12/2003): Quy định nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính, cấu trúc hệ thống báo cáo tài chính chuẩn gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính.
- Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính: Đây là khung pháp lý thực tế được doanh nghiệp áp dụng để xây dựng hệ thống chứng từ, hệ thống tài khoản và mẫu biểu sổ sách kế toán.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng tổng hợp bao gồm:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, tổng hợp và phân tích các văn bản pháp luật, nguyên tắc kế toán và tài liệu học thuật chuyên ngành.
- Các phương pháp kế toán nghiệp vụ:
- Phương pháp chứng từ kế toán: Thu thập và kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ ban đầu (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu thu, phiếu chi...).
- Phương pháp tài khoản kế toán: Sử dụng hệ thống tài khoản kế toán thống nhất theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC để phân loại, hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
- Phương pháp tính giá: Sử dụng phương pháp tính giá thực tế hàng xuất kho để xác định giá vốn của hàng bán ra.
- Phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán: Lập bảng cân đối số phát sinh, bảng tổng hợp chi tiết và báo cáo tài chính nhằm đối chiếu, tổng hợp số liệu kế toán.
- Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp trao đổi với cán bộ quản lý và nhân viên phòng kế toán để thu thập số liệu, nắm bắt quy trình hạch toán và ghi nhận ý kiến nghiệp vụ tại cơ sở.
- Phương pháp phân tích, đánh giá: Sử dụng phương pháp so sánh (tuyệt đối, tương đối) và hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính (hệ số doanh lợi của doanh thu, ROA, ROE, tỷ suất lợi nhuận gộp) để đánh giá thực trạng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu là các tài liệu kế toán thực tế do Phòng Tài chính - Kế toán Công ty Cổ phần Thương mại Thiệu Hóa cung cấp, trọng tâm là Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2014, 2015 cùng hệ thống sổ kế toán và chứng từ phát sinh tại đơn vị.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán khâu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại:
- Khái niệm và phương thức bán hàng: Bán hàng được định nghĩa là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa gắn liền với việc thu tiền hoặc quyền thu tiền. Các phương thức bán hàng trong thương mại nội địa gồm: bán buôn (bán buôn qua kho gồm giao trực tiếp và chuyển hàng; bán buôn vận chuyển thẳng gồm giao tay ba và chuyển hàng) và bán lẻ (bán lẻ thu tiền trực tiếp, bán trả góp, gửi bán đại lý ký gửi). Bán hàng xuất khẩu gồm xuất khẩu trực tiếp và xuất khẩu ủy thác. Phương thức thanh toán gồm thanh toán trực tiếp, thanh toán chậm trả (áp dụng các điều kiện tín dụng như 1/10, n/20) và các phương thức thanh toán quốc tế (chuyển tiền, ghi sổ, nhờ thu, tín dụng chứng từ L/C).
- Kế toán giá vốn hàng bán: Giá vốn hàng bán được xác định bằng trị giá mua của hàng hóa cộng chi phí mua phân bổ cho hàng xuất bán. Tài khoản sử dụng là TK 632 "Giá vốn hàng bán" (không có số dư cuối kỳ). Bốn phương pháp xác định giá trị hàng xuất kho được trình bày chi tiết về ưu nhược điểm: giá thực tế đích danh, bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân sau mỗi lần nhập, bình quân cuối kỳ trước), nhập trước - xuất trước (FIFO).
- Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ: Phân biệt khái niệm doanh thu bán hàng (khoản thu từ hoạt động chính) và tiền thu bán hàng (dòng tiền thực thu). Kế toán sử dụng TK 511 "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ" (có 4 tài khoản cấp 2: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5118). Các khoản giảm trừ doanh thu được hạch toán qua TK 521 gồm: TK 5211 (Chiết khấu thương mại), TK 5212 (Hàng bán bị trả lại), TK 5213 (Giảm giá hàng bán). Doanh thu thuần được xác định bằng tổng doanh thu trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu và các loại thuế gián thu phải nộp.
- Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý: Chi phí bán hàng được theo dõi trên TK 6421 (phản ánh chi phí nhân viên bán hàng, vật liệu, bao bì, dụng cụ, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác). Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp được hạch toán trên TK 821 (gồm TK 8211 - chi phí thuế hiện hành và TK 8212 - chi phí thuế hoãn lại).
- Kế toán xác định kết quả bán hàng: Kết quả bán hàng là chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Kế toán sử dụng TK 911 "Xác định kết quả kinh doanh" để tập hợp doanh thu thuần, thu nhập khác bên Có và kết chuyển giá vốn, các chi phí liên quan bên Nợ để xác định lãi hoặc lỗ kinh doanh trong kỳ.
- Tổ chức sổ sách theo hình thức Nhật ký chung: Trình bày quy trình ghi sổ từ chứng từ gốc vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt và sổ/thẻ kế toán chi tiết, từ đó tổng hợp ghi vào Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính định kỳ.
Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại Thiệu Hóa
Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức và thực trạng công tác kế toán tại đơn vị nghiên cứu:
- Tổng quan về công ty: Công ty Cổ phần Thương mại Thiệu Hóa được thành lập ngày 22/11/2011 theo Giấy chứng nhận ĐKKD và MST số 2801743233 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa cấp; vốn do ba thành viên góp; người đại diện pháp luật là Giám đốc Phạm Văn Nam. Doanh nghiệp là đại lý cấp 1 của Công ty Cổ phần Vật tư Nông nghiệp Thanh Hóa và phân phối phân bón của Công ty Tân Tiến, Doanh nghiệp Tiến Nông. Quy trình kinh doanh vật tư nông nghiệp gồm 5 bước: lập kế hoạch và báo cáo mặt hàng cần nhập -> nhập hàng -> vận chuyển về kho -> phân phối cho cửa hàng, đại lý, hợp tác xã -> bán lẻ ra thị trường.
- Tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán: Bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng, đứng đầu là Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và 4 bộ phận chức năng (Phòng Kế toán, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kinh doanh, Quầy bán buôn bán lẻ). Bộ máy kế toán tổ chức theo hình thức tập trung, gồm 6 vị trí: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán tiêu thụ, Kế toán tiền lương, Kế toán thanh toán, Kế toán tài sản cố định và Thủ quỹ.
- Chế độ kế toán áp dụng: Doanh nghiệp thực hiện Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC; đơn vị tiền tệ ghi chép là VNĐ; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; kê khai nộp thuế tại Chi cục thuế huyện Thiệu Hóa theo phương pháp khấu trừ. Hàng tồn kho hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, giá trị xuất kho tính theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ, kế toán chi tiết vật tư hàng hóa áp dụng phương pháp thẻ song song. Tài sản cố định khấu hao theo phương pháp đường thẳng.
- Hình thức sổ kế toán: Công ty áp dụng hình thức Nhật ký chung nhưng toàn bộ quy trình ghi chép đều thực hiện thủ công trên sổ giấy, chưa sử dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính.
- Thực trạng tài chính và hiệu quả kinh doanh: Tác giả phân tích biến động bảng cân đối kế toán và kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014 - 2015 thông qua các bảng số liệu cụ thể.
Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại Thiệu Hóa
Căn cứ vào bố cục đề tài được giới thiệu trong phần mở đầu và những hạn chế được chỉ ra ở Chương 2, Chương 3 định hướng các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị:
- Hoàn thiện việc vận dụng hệ thống tài khoản kế toán, đặc biệt là mở và sử dụng các tài khoản phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu (giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại) theo đúng quy định chế độ kế toán.
- Đề xuất quy trình trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho đối với các mặt hàng vật tư nông nghiệp, phân bón và giống cây trồng nhằm phản ánh thận trọng và chính xác giá trị tài sản trong báo cáo tài chính.
- Đề xuất chuyển đổi từ hình thức ghi chép sổ sách thủ công sang ứng dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính nhằm nâng cao độ chính xác, giảm thiểu thời gian tính toán dồn vào cuối kỳ và hỗ trợ kịp thời thông tin cho công tác quản trị.
- Tăng cường công tác kiểm tra kế toán nội bộ (kiểm tra thường kỳ và kiểm tra bất thường) đối với khâu tiêu thụ, đối chiếu công nợ khách hàng và luân chuyển chứng từ bán hàng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phân tích chi tiết kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Thương mại Thiệu Hóa giai đoạn 2014 - 2015 qua các bảng số liệu trích xuất từ báo cáo tài chính:
Bảng 1: Tình hình biến động tài sản và nguồn vốn của công ty giai đoạn 2014 - 2015
| Chỉ tiêu |
Năm 2014 (VNĐ) |
Năm 2015 (VNĐ) |
Chênh lệch (VNĐ) |
Tỷ lệ (%) |
| I. Tổng tài sản |
7.983.638.498 |
10.867.502.290 |
+2.883.863.792 |
+36,12% |
| 1. Tài sản ngắn hạn |
5.114.999.804 |
7.611.656.416 |
+2.496.656.612 |
+48,81% |
| 2. Tài sản dài hạn |
2.868.638.694 |
3.255.845.874 |
+387.207.180 |
+13,50% |
| II. Nợ phải trả |
3.484.792.000 |
4.135.021.895 |
+650.229.895 |
+18,65% |
Bảng 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2014 - 2015
| Chỉ tiêu |
Năm 2014 (VNĐ) |
Năm 2015 (VNĐ) |
Chênh lệch (VNĐ) |
Tỷ lệ (%) |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
10.735.456.000 |
14.125.500.000 |
+3.390.044.000 |
+31,58% |
| Doanh thu thuần |
10.735.456.000 |
14.125.500.000 |
+3.390.044.000 |
+31,58% |
| Giá vốn hàng bán |
8.965.271.000 |
11.897.600.000 |
+2.932.329.000 |
+32,71% |
| Lợi nhuận gộp |
1.770.185.000 |
2.227.900.000 |
+457.715.000 |
+25,86% |
| Chi phí quản lý kinh doanh |
365.826.000 |
455.700.000 |
+89.874.000 |
+24,57% |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
1.404.359.000 |
1.772.200.000 |
+367.841.000 |
+26,19% |
| Chi phí thuế TNDN |
308.958.980 |
389.884.000 |
+80.925.020 |
+26,19% |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
1.095.400.020 |
1.382.316.000 |
+286.915.980 |
+26,19% |
Bảng 3: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh của công ty năm 2015
| Chỉ tiêu phân tích |
Công thức tính trong văn bản |
Giá trị tính toán |
Ý nghĩa tác giả diễn giải |
| Hệ số doanh lợi của doanh thu |
Lợi nhuận / Doanh thu |
$11.897.600.000 / 14.125.500.000 = 0,097$ (9,7%) |
1 đồng doanh thu mang lại 0,097 đồng lợi nhuận |
| ROA (Tỷ suất sinh lời ròng trên tài sản) |
Lợi nhuận ròng / Tổng tài sản bình quân |
$11.897.600.000 / [(7.983.638.498 + 10.867.502.290) / 2] = 0,14$ (14%) |
Doanh nghiệp làm ăn có lãi |
| ROE (Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu) |
Lợi nhuận ròng / Vốn chủ sở hữu bình quân |
$11.897.600.000 / [(4.498.846.498 + 6.732.480.395) / 2] = 0,24$ (24%) |
1 đồng vốn bỏ ra tạo ra 0,24 đồng lời |
| Tỷ suất lợi nhuận gộp |
Lợi nhuận gộp / Doanh thu thuần |
$2.227.900.000 / 14.125.500.000 = 0,15$ (15%) |
1 đồng doanh thu thuần tạo ra 0,15 đồng lợi nhuận |
Đóng góp thực tiễn của khóa luận là đã phản ánh trung thực toàn bộ thực trạng tổ chức hạch toán bán hàng tại một doanh nghiệp thương mại nông nghiệp cấp huyện, chỉ rõ việc doanh nghiệp tuân thủ tương đối nghiêm túc Quyết định 48/2006/QĐ-BTC trong mở hệ thống tài khoản và luân chuyển chứng từ, đồng thời thẳng thắn chỉ ra các điểm khiếm khuyết trong công tác quản lý tài chính và ghi sổ kế toán.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của khóa luận xuất phát từ phạm vi nghiên cứu và tài liệu thực tế tại đơn vị:
- Đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu tại một đơn vị đơn lẻ là Công ty Cổ phần Thương mại Thiệu Hóa với đặc thù kinh doanh thương phẩm vật tư nông nghiệp và cá giống tại tỉnh Thanh Hóa, do đó các giải pháp mang tính đặc thù nội bộ, chưa khái quát hóa cho toàn ngành thương mại.
- Chuỗi số liệu phân tích tài chính chỉ tập trung trong 2 năm tài chính (2014 và 2015), chưa có điều kiện đánh giá biến động trong một chu kỳ kinh doanh dài hơn.
- Tại thời điểm khảo sát (tháng 05/2016), đơn vị vẫn vận hành hệ thống kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và áp dụng phương pháp ghi sổ thủ công, chưa phản ánh quá trình chuyển đổi sang chế độ kế toán mới (Thông tư 133/2016/TT-BTC) cũng như chưa có dữ liệu triển khai thực tế của các giải pháp tin học hóa.
Hướng nghiên cứu tiếp theo bao gồm việc đánh giá sự thích ứng của doanh nghiệp khi chuyển đổi áp dụng hệ thống chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa mới, đồng thời nghiên cứu hiệu quả thực tế của việc đưa phần mềm kế toán vào tự động hóa khâu lập hóa đơn, quản lý kho và kết chuyển kết quả bán hàng.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị kinh doanh và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận, đồ án tốt nghiệp về chủ đề kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
- Cán bộ kế toán và nhà quản lý doanh nghiệp thương mại có quy mô tương tự tham khảo mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung, quy trình lập kế hoạch và luân chuyển chứng từ hàng hóa từ đại lý cấp 1 đến các hộ tiêu thụ.
- Phần có giá trị tham khảo nổi bật là phương pháp vận dụng hình thức sổ Nhật ký chung kết hợp kế toán chi tiết hàng hóa theo phương pháp thẻ song song và phương pháp tính giá xuất kho bình quân cả kỳ dự trữ trong điều kiện ghi sổ thực tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Thương mại Thiệu Hóa áp dụng chế độ kế toán nào và kê khai thuế GTGT theo phương pháp gì?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Về thuế giá trị gia tăng, công ty đăng ký kê khai nộp thuế tại Chi cục thuế huyện Thiệu Hóa theo phương pháp khấu trừ.
2. Tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận của công ty trong năm 2015 so với năm 2014 đạt mức bao nhiêu?
Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2015 đạt 14.125.500.000 VNĐ, tăng 3.390.044.000 VNĐ (tương ứng tăng 31,58%) so với năm 2014 (10.735.456.000 VNĐ). Lợi nhuận sau thuế TNDN năm 2015 đạt 1.382.316.000 VNĐ, tăng 286.915.980 VNĐ (tương ứng tăng 26,19%) so với năm 2014 (1.095.400.020 VNĐ).
3. Đơn vị đang sử dụng phương pháp tính giá xuất kho và phương pháp kế toán chi tiết hàng tồn kho nào?
Công ty xác định giá trị hàng xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ; phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên; kế toán chi tiết vật tư, hàng hóa được tổ chức theo phương pháp thẻ song song.
4. Những tồn tại, hạn chế cụ thể trong công tác kế toán bán hàng tại công ty được tác giả chỉ ra là gì?
Các hạn chế được văn bản nêu rõ bao gồm: doanh nghiệp chưa sử dụng tài khoản để theo dõi và phản ánh các khoản giảm giá hàng bán; chưa tiến hành trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho; và hệ thống sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung vẫn được thực hiện thủ công, chưa áp dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính.
5. Cơ cấu hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty gồm những mảng nào và nguồn cung ứng hàng hóa chính từ đâu?
Công ty hoạt động với 2 mảng: kinh doanh giống vật tư cây trồng và phân bón (mảng mang lại doanh thu cao nhất), và sản xuất kinh doanh cá giống. Nguồn hàng chính được nhập từ Công ty Cổ phần Vật tư Nông nghiệp Thanh Hóa (công ty là đại lý cấp 1 phân phối giống và nông cụ), phân bón của Công ty Tân Tiến và Doanh nghiệp Tiến Nông.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Minh Quý đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Trên cơ sở phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2014 - 2015 tại Công ty Cổ phần Thương mại Thiệu Hóa, đề tài đã phản ánh chính xác thực trạng hạch toán, đánh giá hiệu quả kinh doanh và chỉ rõ các hạn chế nghiệp vụ còn tồn tại ở khâu kế toán chi phí, giảm trừ doanh thu và sổ sách kế toán. Các nội dung và kiến nghị được trình bày trong khóa luận mang tính thực tiễn, cung cấp tài liệu tham khảo cụ thể cho công tác hạch toán kế toán tại các doanh nghiệp phân phối thương mại vừa và nhỏ.