CHƯƠNG 1. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC THÀNH PHỐ CẦN THƠ. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY ĐIỆN LỰC THÀNH PHỐ CẦN THƠ. Lịch sử phát triển.
Cơ cấu tổ chức bộ máy. Ngành nghề kinh doanh. Tình hình hoạt động kinh doanh. Đặc điểm, cơ cấu nguồn nhân lực công ty.
Tình hình sử dụng lao động. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC THÀNH PHỐ CẦN THƠ. Thực trạng thu hút nguồn nhân lực. Thực trạng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
Thực trạng duy trì nguồn nhân lực. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC THÀNH PHỐ CẦN THƠ. Những kết quả đạt được. Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân.
63 TIỂU KẾT CHƯƠNG 2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC THÀNH PHỐ CẦN THƠ. CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC THÀNH PHỐ CẦN THƠ.
Giải pháp hoàn thiện hoạt động hoạch định nguồn nhân lực. Giải pháp hoàn thiện hoạt động phân tích công việc. Giải pháp hoàn thiện hoạt động tuyển dụng và bố trí công việc. Giải pháp hoàn thiện hoạt động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
Giải pháp hoàn thiện hoạt động đánh giá thực hiện công việc. Giải pháp hoàn thiện quan hệ lao động và môi trường làm việc. 75 TIÊU KẾT CHƯƠNG 3. 77 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
79 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 83 vii DANH SÁCH BẢNG Bảng 2.1: Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty điện lực thành phố Cần Thơ giai đoạn 2011-2015.2: Cơ cấu lao động theo giới tính giai đoạn 2011-2015 .3: Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn giai đoạn 2011-2015 .4: Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn của cán bộ quản lý năm 2016 (tính đến 30/6/2016) .5: Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn nghiệp vụ năm 2016 (tính đến 30/6/2016) .6: Cơ cấu lao động theo độ tuổi giai đoạn 2011-2015 .7: Cơ cấu lao động theo độ tuổi năm 2016 (tính đến 30/6/2016) .8: Biến động nhân sự của Công ty giai đoạn 2011-2015 và 06 tháng đầu năm 2016 (tính đến 30/6/2016) .9: Thống kê tuổi cán bộ quy hoạch giai đoạn 2011-2015 .10: Kinh phí đào tạo giai đoạn 2011-2015. 54 viii DANH SÁCH HÌNH Hình 1.1: Quản trị nguồn nhân lực và các yếu tố thành phần chức năng .2: Quy trình hoạch định nguồn nhân lực .3: Mô tả phân tích công việc.4: Quy trình đào tạo nguồn nhân lực .1: Sơ đồ tổ chức của Công ty điện lực thành phố Cần Thơ .2: Cơ cấu lao động theo giới tính tại công ty (tính đến 30/6/2016) .3: Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn (tính đến 30/6/2016) .4: Cơ cấu lao động theo độ tuổi (tính đến 30/6/2016) .5: Sơ đồ quy trình tuyển dụng của công ty. 48 ix DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT KPI (Key Perfomance Indicators): Các chỉ số đo lường hiệu quả 5S: Chương trình cải tiến liên tục, tạo ra một môi trường làm việc sạch sẽ, thoải mái và an toàn cho người lao động trong công ty.
SMART: S (Specific): cụ thể; M (Measurable): Đo lường được; A (Achiveable): Có thể đạt được; R (Realistics):Thực tế và T (Timebound): Có thời hạn cụ thể. SỰ CẦN THIẾT ĐỀ TÀI Công ty điện lực thành phố Cần Thơ là thành viên của Tổng công ty điện lực miền Nam trực thuộc Tập đoàn điện lực Việt Nam, là một doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo cung cấp điện ổn định, liên tục cho sự phát triển kinh tế xã hội, chính trị, an ninh quốc phòng trên địa bàn thành phố Cần Thơ, góp phần cùng Tổng công ty điện lực miền Nam, Tập đoàn điện lực Việt Nam cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế có hiệu quả; từng bước xây dựng thành công hình ảnh một doanh nghiệp tận tâm, thân thiện, có tinh thần trách nhiệm cao, hết lòng phục vụ khách hàng với chất lượng dịch vụ ngày một tốt hơn. Hoạt động quản trị nguồn nhân lực rất cần thiết và hết sức quan trọng đối với Công ty Điện lực thành phố Cần Thơ, vì nó góp phần vào việc nâng cao năng suất lao động, giúp công ty hoàn thành chiến lược phát triển kinh doanh một cách bền vững. Trong thời gian qua việc triển khai và thực hiện quyết định số 212/QĐ- EVN ngày 29/3/2013 của Tập đoàn điện lực Việt Nam về việc triển khai đổi mới mô hình tổ chức của các điện lực quận/huyện trực thuộc công ty và quyết định số 220/QĐ-EVN ngày 30/11/2015 của Tập đoàn điện lực Việt Nam về việc triển khai mô hình tổ chức, nâng cao năng suất lao động và định biên lại lao động gián tiếp trong Công ty điện lực thành phố Cần Thơ vẫn chưa đạt mục tiêu mong muốn, cơ cấu lao động chưa hợp lý, còn chỗ thừa, chỗ thiếu.
Điều này cho thấy công tác hoạch định thiếu định hướng chiến lược và việc tuyển dụng, hoạt động phân tích công việc và bố trí công việc chưa đạt hiệu quả. Ngoài ra, công tác đào tạo còn dài trãi, chưa đáp ứng nhu cầu thực tế của đơn vị, nhất là chưa đánh giá được hiệu quả sau đào tạo; hoạt động đánh giá thực hiện công việc chưa đạt mục tiêu mong muốn do chưa xây dựng được các tiêu chí đánh giá khoa học, chính sách chi trả tiền lương còn chưa phủ hợp thực tiễn. Từ những vấn đề đặt ra, đòi hỏi công ty cần phải có chiến lược hoạch định nhân sự; phân tích công việc cụ thể, chi tiết để bố trí, sắp xếp lại nhân sự đảm bảo nguyên tắc đúng người, đúng việc; đồng thời phải tuyển dụng đúng người, đúng vị trí; đào tạo đảm bảo nâng cao trình độ, phát triển nghề nghiệp cho người lao động; đánh giá thực hiện công việc đòi hỏi chính xác, công bằng nhằm khuyến khích động viên người lao động làm việc có chất lượng và hiệu quả cao. Với những yêu cầu cấp thiết trên, tác giả đã chọn đề tài “Giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại Công ty điện lực thành phố Cần Thơ” làm luận văn cao học của mình với mong muốn góp sức mình vào sự phát triển bền vững của Công ty điện lực thành phố Cần Thơ trong thời gian tới.
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU Các hoạt động quản trị nguồn nhân lực rất đa dạng và thay đổi trong các tổ chức khác nhau. Có rất nhiều nghiên cứu trong cũng như ngoài nước về hoạt động quản trị nguồn nhân lực tùy theo cách thức lựa chọn mô hình quản trị phù hợp với tổ chức, doanh nghiệp. Tổng quan nghiên cứu về mô hình quản trị nguồn nhân lực Richard L. Daft (2016) đã đưa ra mô hình quản trị chiến lược nguồn nhân lực dựa vào các mục tiêu: Tìm đúng người; quản trị tài năng và duy trì lực lượng lao động và hiệu quả: (1) Tìm đúng người: Bước đầu tiên trong việc tìm đúng người là thực hiện hoạch định nguồn nhân lực, bao gồm dự báo nhu cầu lao động mới dựa vào vị trí công việc còn thiếu.
Bước thứ hai là áp dụng quy trình tuyển mộ để truyền thông đến các ứng viên tiềm năng. Bước thứ ba là việc tuyển chọn đúng người từ các ứng viên dự tuyển, đây là những người được tin rằng có tiềm năng đóng góp cao nhất cho tổ chức. Cuối cùng là thực hiện chương trình đào tạo hội nhập cho những nhân viên được tuyển chọn. (2) Quản trị tài năng: Sau khi hoàn thành việc tuyển dụng, mục tiêu kế tiếp của quản trị nguồn nhân lực là phát triển lực lượng lao động trở thành nguồn lực có hiệu quả.
Đào tạo và phát triển là hai hoạt động chủ yếu hướng tới việc đạt được mục tiêu này. (3) Duy trì lực lượng lao động có hiệu quả: được sử dụng để duy trì một lực lượng lao động đã được tuyển dụng và phát triển. Các giải pháp duy trì lực lượng lao động hiện hữu gồm việc áp dụng thù lao lao động và các hệ thống tiền công và tiền lương, các khoản phúc lợi và đôi khi là việc chấm dứt hợp đồng lao động. Đề thực hiện được mô hình này, thứ nhất tất cả các nhà quản trị trong công ty cần tham gia vào hoạt động quản trị nguồn nhân lực.
Thứ hai, nhân viên cần được xem như tài sản của công ty. Thứ ba, quản trị nguồn nhân lực là một quá trình tạo sự tương thích, hợp nhất chiến lược và mục tiêu của tổ chức với cách tiếp cận đúng đắn trong việc quản trị nguồn vốn con người.482-516] Trần Kim Dung (2015), cũng đưa ra mô hình quản trị nguồn nhân lực Việt Nam được phát triển trên cơ sở điều chình mô hình quản trị nguồn nhân lực của Đại học Michigan (Mỹ) theo các điều kiện của Việt Nam dựa trên các ý tưởng sau: (1) Quản trị nguồn nhân lực và các yếu tố môi trường: Yếu tố chủ đạo trong mô hình này là sứ mạng, mục tiêu của doanh nghiệp sẽ có mục tiêu quản trị nguồn nhân lực. Hệ thống quản trị nguồn nhân lực có mối quan hệ chặt chẽ, đồng bộ với văn hóa và cơ chế tổ chức, chịu sự tác động của các yếu tố môi trường vĩ mô như hệ thống chính trị, luật pháp, mức độ phát triển kinh tế - xã hội, trình độ công nghệ kỹ thuật, điều kiện tự nhiên. Đặc biệt từ cơ chế kinh doanh và văn hóa dân tộc nói chung, mỗi doanh nghiệp sẽ có cơ chế tổ chức, văn hóa tổ chức riêng, 3 chịu sự tác động lẫn nhau và phối hợp với quản trị nguồn nhân lực để tạo nên hình ảnh, phong cách riêng cho doanh nghiệp.
(2) Quản trị nguồn nhân lực và các yếu tố thành phần chức năng: mô hình quản trị nguồn nhân lực sẽ có ba nhóm chức năng thành phần: thu hút, đào tạo phát triển và duy trì nguồn nhân lực. Điều kiện để áp dụng mô hình quản trị nguồn nhân lực mới ở tầm vi mô, cán bộ quản lý các doanh nghiệp cần: Thứ nhất, có quan điểm đúng về vai trò của nguồn nhân lực con người. Nguồn nhân lực được coi là tài sản quý, cần được đầu tư phát triển nhằm mang lại sự thỏa mãn cho cá nhân đồng thời đóng góp nhiều nhất cho tổ chức. Thứ hai, thiết lập mối quan hệ bình đẳng, hợp tác đôi bên cùng có lợi giữa người lao động và người có vốn.
Thứ ba, có kỹ năng quản trị nhân lực và thường xuyên cập nhật, kiến thức kỹ năng quản trị. Thứ tư, chú trọng đào tạo nâng cao trình độ văn hóa, chuyên môn và ý thức tổ chức kỷ luật trong nhân viên.