CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KHÁNH HỘI 1.Quá trình ra đời và phát triển của công ty cổ phần Khánh Hội Trong những năm qua, với những nỗ lực phấn đấu và phát triển không ngừng, công ty cổ phần Khánh Hội tự hào là một trong những đơn vị hàng đầu về sản xuất và cung cấp đồ chơi trẻ em, thiết bị trường học tại Việt Nam. Với đội ngũ cán bộ, nhân viên chuyên nghiệp và công nhân tay nghề cao có bề dày nhiều năm kinh nghiệm, công ty đã thực hiện nhiều dự án cung cấp mới thiết bị cơ sở vật chất đồng bộ, cũng như bổ xung hoàn thiện các hệ thống đồ dùng phục vụ việc dạy và học cho các cấp học tại nhiều tỉnh thành trong cả nước.Lịch sử hình thành Tên công ty: công ty cổ phần Khánh Hội. Mã số thuế: 0800303691 Tài khoản 42111100000036 tại NHPT Nhà ĐBSCL Tỉnh Hải Dương. Điện thoại giao dịch 0320.987 Trụ sở chính: Số nhà 31/286 Đường Điện Biên Phủ – Phường Bình Hàn – Thành phố Hải Dương Nhà máy sản xuất: Khu 2 – Phường Cẩm Thượng – Thành phố Hải Dương 1.Quá trình ra đời và phát triển của công ty Giai đoạn 1989 - 1996 Cuối năm 1989, nền kinh tế nước ta chuyển sang cơ chế mới hoà theo không khí chung tỉnh Hải Dương cũng đã có nhiều chính sách mở cửa khuyến khích các thành phần kinh tế, khôi phục các nghề truyền thống và phát triển các làng nghề tiểu thủ công nghiệp, tổ hợp sản xuất.
Trên cơ sở đó, HTX sản 3 xuất kết cấu thép Khánh Hội được thành lập từ một xưởng cơ khí chuyên gia công các sản phẩm sắt thép, kết cấu. Khi mới được thành lập, Khu xưởng sản xuất và văn phòng đại diện nằm trong ngõ 286 Điện Biên Phủ nên các hoạt động giao dịch bị hạn chế, mặt bằng sản xuất hẹp,các công cụ, thiết bị lao động thiếu thốn nên hoạt động sản xuất kinh doanh ban đầu của HTX gặp không ít khó khăn. Giai đoạn 1996 - 2006 Nhận thấy nhu cầu bức xúc của công tác xây dựng cơ bản thành phố và phát triển các khu vui chơi, HTX lại mạnh dạn đầu tư thêm nguồn vốn để mở rộng kinh doanh, đa dạng hoá các sản phẩm về kết cấu thép, khung nhà thép phục vụ cho xây dựng, HTX còn tập trung vào sản xuất các đồ chơi cho trẻ em nhằm phục vụ cho các tường học mầm non, các khu công viên, vui chơi giải trí. Đầu năm 1998, do thành phần của ban lãnh đạo HTX có sự thay đổi đồng thời nhận thấy mô hình HTX thời điểm hiện nay là không còn phù hợp nữa, thông qua cuộc họp Đại hội xã viên ngày 4 tháng 5 năm 1998, HTX kết cấu thép Khánh Hội đã được chia tách và gần như toàn bộ tài sản của HTX được một người trong ban lãnh đạo cũ mua lại tiếp tục duy trì sản xuất và xin cấp giấy phép ĐKKD với tên gọi Doanh nghiệp Tư nhân Khánh Hội.
Sau khi DNTN Khánh Hội ra đời cũng gặp không ít khó khăn và sự hụt hẫng, nhất là về mô hình quản lý mới. Giai đoạn từ 2006 đến nay Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, sản phẩm của Doanh nghiệp không những phải đảm bảo về mặt chất lượng ,mà còn đòi hỏi thay đổi không ngừng về mẫu mã, phải tự khẳng định mình để tồn tại và phát triển trên thương trường, hòa nhập với công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa của đất nước. Tháng 2 năm 2006, DNTN Khánh Hội đã có một sự thay đổi lớn khi nhận được sự góp vốn của hai thành viên nữa. DNTN Khánh Hội 4 một lần nữa được chuyển thành Công ty Cổ phần Khánh Hội.
Với số vốn điều lệ ban đầu là 1.200 triệu đồng, mô hình mới mở ra những cơ hội và thách thức mới trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.Đánh giá các kết quả hoạt động của công ty cổ phấn Khánh Hội 1.Kết quả hoạt động kinh doanh Trong vòng 5 năm qua (2009 _2013) hoạt động kinh doanh của công ty đã đạt được một số thành tựu đáng kể, đặc biệt với việc ứng dụng đổi mới công nghệ đưa nguyên liệu nhựa composite vào việc sản xuất, chế tạo đã tạo ra bước ngoặt mới trong việc đa dạng hóa sản phầm, thúc đẩy lượng tiêu thụ tăng cao và vì thế tổng doanh thu của công ty đều tăng qua các năm. Dưới đây là bảng số liệu tổng hợp được qua các năm.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty (2009 – 2013) ĐVT: Đồng STT Chỉ tiêu 2009 2010 2011 2012 2013 Doanh thu bán 1 15.361 hàng và dịch vụ 2 Doanh thu thuần 15.361 3 Giá vốn hàng bán 13.641 4 Lợi nhuận gộp 1.720 Chi phí tài chính 100.868 phí lãi vay 6 Chi phí QLDN 326.913 Lợi nhuận thuần 7 1.939 từ HDKD Lợi nhuận trước 8 1.939 thuế Chi phí thuế 9 306.485 TNDN Lợi nhuận sau 10 919.2: Bảng chênh lệch kết quả HĐKD (2009 – 2013) ĐVT: Đồng CL2013/201 CL 2010/2009 CL 2011/2010 CL 2012/2011 ST 2 Chỉ tiêu T Tỷ Tỷ Tỷ Tỷ Tiền Tiền Tiền Tiền lệ(%) lệ(%) lệ(%) lệ(%) Doanh thu bán 1.226 1,38 hàng và dịch vụ 3 1 4 1.07 3 Doanh thu thuần 6,73 8,34 6,39 255.85 4 Giá vốn hàng bán 483.524 0,31 6 5 Lợi nhuận gộp 527.921 Chi phí tài chính (19.311) -10,41 -20,20 ) 7 Trong đó: Chi phí (24.311) -10,41 -20,20 lãi vay ) 9 Chi phí QLDN (916.953 10,25 Lợi nhuận thuần từ 10 548.670 8,86 HDKD 7 Lợi nhuận trước 14 548.670 8,86 thuế Chi phí thuế 15 137.418 8,86 TNDN 16 Lợi nhuận sau thuế 411.2 ta thấy tình hình kinh doanh của công ty trong 5 năm 2009 – 2013 như sau: Doanh thu: Nhìn chung DT của công ty tăng qua các năm trong 5 năm, từ năm 2009 đến 2012 doanh thu của công ty tăng từ 6,4% trở lên, cụ thể năm 2010 tăng 1.363 đồng (tăng 6,73%) so với năm 2009, năm 2011 tăng cao nhất 1.271 đồng (8,34%) so với năm 2010. Kết quả trên cho thấy hoạt động sản xuất của công ty diễn ra một cách thuận lợi, hiệu quả, cho thấy quy mô kinh doanh cũng như chất lượng sản phẩm của công ngày càng càng phát triển, có vị thế trên thị trường. Tuy nhiên năm 2013 mắc tăng doanh thu so với năm 2012 là khá thấp cụ thể tăng 255.226 đồng, tăng 1,38% so với năm 2012, nguyên nhân là do tình hình kinh tế trong nước chưa có dấu hiệu phục hồi và hết sức khó khăn, điều này đã tác động đến doanh thu của công ty.
Giá vốn hàng bán: Tương tự doanh thu, giá vốn hàng bán tăng tương ứng cùng với doanh thu của công ty.449 đồng, tăng 3,62% so với năm 2009; năm 2011 tăng 1.856 đồng, tăng 7,85% so với năm 2010; năm 2012 tăng 912.144 đồng, tăng 6,1% so với năm 2011, năm 2013 tăng 49.524 đồng, tăng 1,38% so với năm 2012. Ta thấy mặc dù tăng tỷ lệ thuận với doanh thu do phải tăng lượng sản xuất nhưng mức tăng giá vốn hàng bán thấp hơn mức tăng doanh thu, điều này cho thấy công ty quản lý tốt về chi phí sản xuất, kiểm soát chặn chẽ trong khâu sản xuất. Chi phí lãi vay: Đây là khoản chi phí tài chính chủ yếu phát sinh do việc huy động vốn vay cho sản xuất kinh doanh cuả Công ty trong 5 năm qua. Qua bảng chênh lệch ta thấy khoản chi phí này có xu thế giảm qua các năm, năm 2010 chi phí lãi vay của công ty giảm 19.577 đồng, giảm 19,45% so với năm 2009; năm 2012 giảm 14.311 đồng, giảm 10,41% so với năm 2011; năm 2013 giảm 24.921 đồng, giảm 20,2% so với năm 2012.
Việc giảm chi phí lãi vay này chủ yếu là do giảm hay việc hoàn trả các khoản vay 9 trước ngoài ra sự thay đổi chính sách lãi suất của các chủ nợ cũng tác động đến lãi vay. Duy nhất năm 2011, lãi vay của công ty tăng mạnh với mức tăng 53.336 đồng, tăng 66,75% so với năm 2010. Nguyên do là công ty thực hiện một khoản vay lớn từ ngân hàng và các tổ chức tài chính khác nhằm mở rộng quy mô kinh doanh. Chi phí quản lý doanh nghiệp: Đây là khoản chi phí cho hoạt động quản lý của Công ty.
Năm 2010 khoản chi phí này giảm 916.161 đồng, giảm 0,28% so với năm 2009, mức giảm không đáng kể cho thấy chi phí quản lý không biến động nhiều đồngkhoản chi phí này tăng từ năm 2010 đến 2013, cụ thể năm 2011 tăng 125.968 đồng, tăng 38,5% so với năm 2010; năm 2012 tăng 148.947 đồng, tăng 32,98% so với năm 2011; năm 2013 tăng 61.953 đồng, tăng 10,25% so với năm 2012. Mức tăng giảm dần cho thấy công ty đang thực hiện việc tiết kiệm chi phí, cắt giảm các khoản chi tiêu không cần thiết. Lợi nhuận: Qua bảng số liệu cho thấy trong 5 năm 2009 – 2013 lợi nhuận sau thuế của công ty đề tăng, tuy nhiên mức tăng không đồng đều. Năm 2010 lợi nhuận sau thuế tăng mạnh, cụ thể tăng 411.989 đồng, tăng 44,71% so với năm 2009.
Nguyên nhân là do mức tăng doanh thu cao hơn so với mức tăng giá vốn hàng bán kết hợp việc giảm các khoản chi phí lãi vay, chi phí quản lý trong năm 2010. Năm 2011 lợi nhuận sau thuế tăng 53.583 đồng, tăng 4,04% so với năm 2010; năm 2012 tăng 47.721 đồng, tăng 3,44% so với năm 2011; năm 2013 tăng 126.253 đồng, tăng 8,86% so với năm 2012. Ta thấy hoạt động kinh doanh của công ty là ổn định đang đà phát triển về qui mô sản xuất, tiêu thụ, mở rộng thị trường điều được biểu hiện rõ qua lợi nhuận tăng của công ty.Đánh giá các kết quả hoạt động khác - Hoạt động đoàn thể : Công ty thành lập quỹ đoàn hàng tháng 100.000 đồng/ 1nhân viên để tổ chức sinh nhật , thăm nhân viên ốm / người nhà ốm cũng như các chương trình thưởng tháng/ quý/ năm… - Hoạt động hỗ trợ nhân viên như thưởng theo năng lực làm việc ,tăng lương theo năng lực làm việc hay thưởng doanh số từ 5% - 10% trên tổng doanh số đối với nhân viên kinh doanh. - Ngoài ra công ty cũng tham gia ủng hộ các chương trình đền ơn đáp nghĩa hay ủng hộ lũ lụt … được toàn thể nhân viên công ty hưởng ứng 1 ngày lương,hay chương trình góp sách để ủng hộ các em học sinh vùng sâu vùng xa.
- Hàng năm công ty tổ chức các buổi giao lưu thể thao như các giải bóng đá, cầu lông, các hoạt động văn hóa, văn nghệ dành cho cán bộ công nhân viên nhằm tạo lên bầu không khí sôi nổi, giúp mọi người xích lại gần nhau hơn.