Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết bài toán khai thác du lịch văn hóa gắn với đối tượng khách quốc tế tại một thiết chế văn hóa mang quy mô quốc gia. Trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, các giá trị di sản văn hóa của cộng đồng các dân tộc Việt Nam đứng trước nguy cơ xói mòn và biến mất. Để bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, chủ trương xây dựng Làng văn hóa - du lịch các dân tộc Việt Nam tại khu vực Đồng Mô, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội đã được triển khai, chính thức mở cổng đón khách từ ngày 19 tháng 9 năm 2010. Dù sở hữu vị trí địa lý thuận lợi và hệ thống tài nguyên phong phú, hoạt động khai thác du lịch tại đây vẫn chưa tương xứng với tiềm năng, cơ sở hạ tầng kỹ thuật chưa đồng bộ và số lượng khách quốc tế còn ở mức khiêm tốn.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là phân tích thực trạng các hoạt động thu hút khách du lịch quốc tế tại Làng văn hóa - du lịch các dân tộc Việt Nam, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm gia tăng lượng khách quốc tế đến điểm đến này. Mục tiêu cụ thể gồm ba nhiệm vụ được đánh số theo văn bản:

  1. Khái quát hệ thống lý luận về khách du lịch quốc tế và hoạt động thu hút khách du lịch quốc tế.
  2. Phân tích và đánh giá các hoạt động nhằm thu hút khách du lịch quốc tế đến Làng văn hóa - du lịch các dân tộc Việt Nam trong giai đoạn nghiên cứu.
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm thu hút khách du lịch quốc tế đến Làng văn hóa - du lịch các dân tộc Việt Nam trong thời gian tới.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là thực trạng các hoạt động thu hút khách du lịch quốc tế đến Làng văn hóa - du lịch các dân tộc Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu về không gian giới hạn tại Làng văn hóa - du lịch các dân tộc Việt Nam (Đồng Mô, thị xã Sơn Tây, Hà Nội). Phạm vi nghiên cứu về thời gian bao gồm chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2021-2023 và số liệu khảo sát sơ cấp được thu thập vào tháng 4 năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các định nghĩa học thuật và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành:

  • Khái niệm du lịch được tiếp cận qua các góc độ kinh tế của Kalfiotis, quan điểm tương tác hệ thống của Robert W.R Brent Ritchie, định nghĩa của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) và khoản 1 Điều 3 Luật Du lịch Việt Nam năm 2017.
  • Khái niệm khách du lịch và khách du lịch quốc tế được chuẩn hóa theo quy định của Luật Du lịch năm 2017 kết hợp định nghĩa của Ủy ban Thống kê Hội Quốc liên (1937), phân định rõ hai nhóm: khách du lịch quốc tế đi vào (Inbound Tourist) và khách du lịch quốc tế đi ra (Outbound Tourist).
  • Khái niệm làng văn hóa, Làng văn hóa - du lịch các dân tộc Việt Nam và nội hàm hoạt động thu hút khách quốc tế thông qua 5 nhóm hoạt động: marketing; hợp tác và liên kết; nâng cao chất lượng dịch vụ; đa dạng hóa dịch vụ; tăng cường an ninh và an toàn.
  • Lợi ích của việc thu hút khách quốc tế đối với khu du lịch, cộng đồng địa phương và nền kinh tế vĩ mô.

Tác giả phối hợp các phương pháp nghiên cứu định lượng mô tả và tổng hợp tài liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập thông tin thứ cấp từ các báo cáo tổng kết của Ban Quản lý Làng văn hóa - du lịch các dân tộc Việt Nam, văn bản chỉ đạo của Chính phủ, giáo trình chuyên ngành và trang thông tin điện tử liên quan.
  • Phương pháp thống kê mô tả: Hệ thống hóa số liệu về cơ cấu lao động, kết quả hoạt động kinh doanh và biến động lượng khách qua các năm.
  • Phương pháp so sánh: Sử dụng so sánh tuyệt đối (chênh lệch số học) và so sánh tương đối qua hai chỉ tiêu: tốc độ phát triển liên hoàn (TĐPTLH) theo công thức $TĐPTLH = (\text{Số liệu năm sau} / \text{Số liệu năm trước}) \times 100%$ và tốc độ phát triển bình quân (TĐPTBQ) giai đoạn 2021-2023 theo công thức $TĐPTBQ = \sqrt{\text{Số liệu năm 2023} / \text{Số liệu năm 2021}} \times 100%$.
  • Công cụ xử lý: Phần mềm Microsoft Excel để tính toán, lập bảng biểu thống kê và Microsoft Word để biên tập nội dung.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về thu hút khách du lịch quốc tế

Chương này trình bày hệ thống hóa lý luận cơ bản về du lịch, phân loại khách du lịch và bản chất của hoạt động thu hút khách du lịch quốc tế. Tác giả phân tích sáu mục đích cốt lõi của khách quốc tế khi chọn điểm đến: tìm hiểu văn hóa - lịch sử; trải nghiệm thiên nhiên và môi trường; thưởng thức ẩm thực bản địa; sử dụng tiện ích với chi phí phù hợp; nghỉ ngơi, thư giãn; gặp gỡ, kết nối văn hóa.

Bên cạnh đó, chương 1 xác lập khung phân tích gồm năm hoạt động xúc tiến chủ chốt: triển khai marketing đa ngôn ngữ trên kênh truyền thống lẫn kỹ thuật số; xây dựng liên minh hợp tác với các đại lý lữ hành và tổ chức quốc tế; đào tạo nguồn nhân lực kết hợp chuẩn hóa cơ sở vật chất; thiết kế các tour chuyên đề văn hóa - lễ hội - làng nghề; củng cố an ninh, giám sát và bảo hiểm du lịch. Khóa luận khẳng định các hoạt động này tạo ra lợi ích ba tầng: tăng trưởng doanh thu cho điểm đến, tạo việc làm và bảo tồn văn hóa cho địa phương, gia tăng nguồn thu ngoại tệ cho nền kinh tế quốc gia.

Chương 2: Đặc điểm chung về Làng văn hóa - du lịch các dân tộc Việt Nam

Chương 2 phác thảo bức tranh toàn diện về lịch sử hình thành, tư cách pháp lý, quy hoạch không gian, tổ chức bộ máy và nguồn lực của điểm đến. Dự án được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể tại Quyết định số 667/TTg ngày 21/8/1997, khởi công xây dựng ngày 03/10/1999 và khai trương ngày 19/9/2010. Ban Quản lý là cơ quan tương đương cấp Tổng cục trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, là đơn vị dự toán cấp I hoạt động theo Quyết định số 39/2014/QĐ-TTg ngày 15/7/2014. Tổng thể dự án có diện tích 1.544 ha (gồm 939 ha mặt nước và 605 ha mặt đất) với 7 phân khu chức năng:

  1. Khu các làng dân tộc (200,65 ha): Gồm 4 cụm làng đại diện cho 54 dân tộc, được Nhà nước đầu tư 100% ngân sách.
  2. Khu Di sản văn hóa thế giới (46,50 ha): Tái hiện công trình kiến trúc biểu tượng thế giới.
  3. Khu Công viên bến thuyền (341,53 ha, trong đó có 310,04 ha mặt nước hồ Đồng Mô).
  4. Khu Cây xanh mặt nước hồ Đồng Mô (600,9 ha): Không gian sinh thái cảnh quan.
  5. Khu Dịch vụ du lịch tổng hợp (138,89 ha): Khu phức hợp dịch vụ, thể thao.
  6. Khu Trung tâm văn hóa và vui chơi giải trí (125,22 ha): Công viên, ẩm thực, biểu diễn.
  7. Khu Quản lý điều hành văn phòng (78,5 ha): Trụ sở hành chính và nhà công vụ.

Về nhân sự, tính đến ngày 31/12/2023, đơn vị có 254 lao động. Tác giả tổng hợp cơ cấu nhân sự theo các tiêu chí quản trị:

Tiêu chí phân loại Nhóm phân loại Số lượng (người) Tỷ trọng (%)
Vị trí công tác Lãnh đạo Ban 3 1,18
Khối quản lý nhà nước (Văn phòng, Ban TCCB, KHTC, ĐN&XTĐT, QHKT&MT, NVVHDT) 92 36,22
Ban Quản lý Khu các làng dân tộc 99 42,53
Khối đơn vị sự nghiệp khác (Tạp chí Làng Việt, TT Thông tin Dữ liệu) 20 7,88
3 Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng (195, 307, Hạ tầng kỹ thuật chung) 40 15,75
Trình độ chuyên môn Tiến sĩ 1 0,39
Thạc sĩ 13 5,12
Cử nhân đại học 42 16,54
Cao đẳng và trung cấp 16 6,30
Lao động phổ thông 182 71,65
Giới tính Nam 121 47,64
Nữ 133 52,36
Chức danh Công chức 28 11,02
Viên chức 102 40,16
Lao động hợp đồng 124 48,82

Về kinh doanh, năm 2021 điểm đến chịu ảnh hưởng nặng nề của dịch Covid-19. Đến giai đoạn 2022-2023, doanh thu và lượng khách nội địa phục hồi rõ nét. Lượng khách nội địa năm 2021 đạt 118.639 lượt; tốc độ phát triển liên hoàn năm 2022 so với 2021 đạt 298,92%, và năm 2023 so với 2022 đạt 149,26%, tốc độ tăng trưởng bình quân cả giai đoạn đạt 211,57%. Giá vé tham quan duy trì ổn định: học sinh 5.000 đồng, sinh viên 10.000 đồng, người lớn dưới 60 tuổi 30.000 đồng, người từ 60 tuổi trở lên 15.000 đồng. Dịch vụ xe điện vận hành từ cuối năm 2017 có mức tăng trưởng doanh thu bình quân đạt 231,29%.

Chương 3: Thực trạng và giải pháp thu hút khách du lịch quốc tế đến Làng văn hóa - du lịch các dân tộc Việt Nam

Chương 3 đi sâu đánh giá hiện trạng thu hút dòng khách quốc tế. Do tác động của dịch bệnh và chính sách kiểm soát di chuyển, trong hai năm 2021 và 2022 điểm đến không ghi nhận lượt khách quốc tế nào (0 lượt). Năm 2023, hoạt động đón khách quốc tế bắt đầu phục hồi với 1.712 lượt khách.

Tiêu chí Phân nhóm thị trường Số lượt năm 2023 (khách) Tỷ trọng (%)
Khu vực địa lý Châu Âu (Pháp 395 lượt chiếm 55,56%; Đức 226 lượt chiếm 31,79%; nước khác 90 lượt) 711 41,53
Châu Mỹ (Mỹ 421 lượt chiếm 72,46%; nước khác 160 lượt) 581 33,94
Châu Á (Trung Quốc 196 lượt chiếm 49,62%; Hàn Quốc 129 lượt chiếm 32,66%; khác 70 lượt) 395 23,07
Khu vực khác 25 1,46
Độ tuổi Dưới 18 tuổi 63 3,68
Từ 18 đến 30 tuổi 308 17,99
Từ 30 đến 45 tuổi 495 28,91
Trên 45 tuổi 846 49,42
Giới tính Nam 680 39,72
Nữ 1.032 60,28

Khóa luận đánh giá chi tiết 5 nhóm hoạt động thực tế tại điểm đến:

  • Marketing: Kênh quảng bá số chính thức (website và trang mạng xã hội) chỉ cung cấp ngôn ngữ tiếng Việt. Tính đến ngày 01/05/2024, trang mạng xã hội đạt 37.000 lượt theo dõi và 29.000 lượt thích nhưng chưa có nội dung tiếng Anh để tiếp cận khách nước ngoài. Các bài viết truyền thông chủ yếu xuất hiện trên báo điện tử và truyền hình đối nội.
  • Sản phẩm và trải nghiệm: Điểm đến khai thác tuyến tham quan qua các cụm làng gắn với đời sống đồng bào; cung ứng dịch vụ lưu trú tại nhà sàn dân tộc Ê Đê, Mường; tổ chức các hoạt động trải nghiệm nhạc cụ và trò chơi dân gian (đàn tính người Tày; múa chuông, múa rùa người Dao; đánh chiêng Mường; sáo và múa Âu eo của người Khơ Mú; hòa tấu cồng chiêng Pa cô, Ba Na, Xơ Đăng; múa lăm vông người Khmer; rang xay cà phê Ê Đê; làm bánh rợm gấc, bánh A quát, bánh tét; thưởng thức ẩm thực cỗ lá Mường, gia vị mắc khén Tây Bắc).
  • Hợp tác và liên kết: Các hoạt động liên kết mới dừng lại ở phạm vi nội địa với các đơn vị trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm, Vụ Văn hóa Dân tộc); chưa tham gia hội chợ du lịch quốc tế, chưa liên kết với các hãng lữ hành quốc tế hoặc tổ chức phi chính phủ.
  • Chất lượng dịch vụ và an ninh: Điểm đến đã tổ chức các khóa đào tạo giao tiếp và văn hóa, duy trì dịch vụ vận chuyển nội bộ bằng xe điện. Tuy nhiên, tỷ lệ lao động hợp đồng (48,82%) và lao động phổ thông (71,65%) quá cao dẫn tới thiếu hụt nhân sự thông thạo ngoại ngữ và chuyên môn sâu.

Dựa trên thực trạng, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Đổi mới hoạt động marketing: Xây dựng giao diện website và các kênh mạng xã hội đa ngôn ngữ (ưu tiên tiếng Anh); số hóa thông tin thuyết minh; tăng cường quảng bá trên các nền tảng số quốc tế.
  • Mở rộng hợp tác và liên kết: Chủ động kết nối với các công ty lữ hành quốc tế đón khách inbound; tham gia các hội chợ du lịch quốc tế; phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cùng Bộ Ngoại giao đưa điểm đến vào chương trình ngoại giao văn hóa.
  • Nâng cao chất lượng dịch vụ: Đào tạo bồi dưỡng trình độ ngoại ngữ, kỹ năng giao tiếp liên văn hóa cho cán bộ và đồng bào trực tiếp tham gia hoạt động du lịch; hoàn thiện chế độ đãi ngộ cho đội ngũ lao động hợp đồng để hạn chế biến động nhân sự.
  • Đa dạng hóa dịch vụ và sản phẩm: Xây dựng các tour du lịch tương tác chuyên đề văn hóa sâu, chuẩn hóa dịch vụ ăn uống và lưu trú nhà sàn đạt tiêu chuẩn phục vụ khách quốc tế.
  • Tăng cường bảo đảm an ninh, an toàn và kiến nghị cơ quan nhà nước hỗ trợ nguồn vốn đầu tư hoàn thiện đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận cung cấp bức tranh dữ liệu xác thực về kết quả phục hồi du lịch của Làng văn hóa - du lịch các dân tộc Việt Nam sau đại dịch Covid-19:

  • Xác lập được số liệu lượng khách quốc tế năm 2023 đạt 1.712 lượt sau hai năm liền hoàn toàn không có khách; phân định cụ thể thị phần từng thị trường gửi khách (Châu Âu dẫn đầu với 41,53%, Châu Mỹ đạt 33,94%, Châu Á chiếm 23,07%).
  • Thống kê chi tiết thực trạng cơ cấu nguồn nhân lực 254 người tại điểm đến, chỉ ra điểm nghẽn quản trị khi tỷ lệ lao động phổ thông chiếm tới 71,65% và lao động hợp đồng chiếm 48,82%, tạo cơ sở dữ liệu giải thích cho những hạn chế về khả năng phục vụ khách quốc tế.
  • Đóng góp thực tiễn của công trình thể hiện ở việc hệ thống hóa danh mục sản phẩm trải nghiệm văn hóa truyền thống của từng dân tộc, đồng thời chỉ rõ hạn chế đơn ngữ (tiếng Việt) trên các kênh truyền thông số của đơn vị, từ đó đưa ra các kiến nghị cải cách bám sát thực trạng vận hành của Ban Quản lý.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Do tác động khách quan của dịch bệnh Covid-19 trong giai đoạn 2021-2022, nguồn số liệu thứ cấp về khách quốc tế bị gián đoạn, chỉ phản ánh được thực tế năm 2023. Khảo sát dữ liệu sơ cấp chỉ được tiến hành trong tháng 4 năm 2024 tại điểm đến nên dung lượng mẫu và phạm vi khảo sát hành vi tiêu dùng chuyên sâu của du khách nước ngoài chưa bao quát trọn vẹn các mùa vụ du lịch trong năm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng chuỗi dữ liệu theo thời gian khi thị trường quốc tế đi vào trạng thái ổn định lâu dài; thực hiện điều tra định lượng bằng bảng hỏi đa ngôn ngữ đối với từng phân khúc thị trường khách (Châu Âu, Bắc Mỹ, Đông Bắc Á) nhằm đo lường mức độ hài lòng, thời gian lưu trú và hành vi chi tiêu thực tế.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho sinh viên các ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị khách sạn, Quản lý văn hóa và Kinh tế phát triển. Phần dữ liệu quy hoạch 7 phân khu chức năng, phân tích cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý nhà nước cấp Tổng cục và bảng số liệu về cơ cấu nhân sự theo trình độ - ngạch viên chức tại chương 2 là tài liệu tham khảo tốt cho các đề tài nghiên cứu về mô hình quản lý điểm đến di sản. Danh mục chi tiết các trò chơi dân gian, nhạc cụ truyền thống và quy trình trải nghiệm ẩm thực bản địa tại chương 3 là tư liệu hữu ích cho việc thiết kế sản phẩm du lịch văn hóa.

Câu hỏi thường gặp

  1. Khách du lịch quốc tế đến Làng văn hóa - du lịch các dân tộc Việt Nam trong năm 2023 chủ yếu đến từ các quốc gia nào?
    Năm 2023 điểm đến đón 1.712 lượt khách quốc tế. Thị trường Châu Âu chiếm tỷ trọng cao nhất với 41,53% (trong đó Pháp dẫn đầu với 395 lượt, chiếm 55,56% nội bộ khối Châu Âu; Đức đạt 226 lượt, chiếm 31,79%). Thị trường Châu Mỹ đứng thứ hai với 33,94% (Mỹ chiếm áp đảo với 421 lượt, tương đương 72,46% lượng khách Châu Mỹ). Khu vực Châu Á chiếm 23,07% với Trung Quốc (196 lượt) và Hàn Quốc (129 lượt).

  2. Cơ cấu trình độ và chức danh của đội ngũ nhân sự tại Ban Quản lý Làng có đặc điểm gì?
    Tính đến ngày 31/12/2023, trong tổng số 254 nhân sự, lao động phổ thông chiếm tỷ trọng áp đảo với 71,65% (182 người), trong khi trình độ cử nhân chiếm 16,54% (42 người), thạc sĩ chiếm 5,12% (13 người) và tiến sĩ chỉ có 1 người (0,39%). Về chức danh nghề nghiệp, lao động hợp đồng chiếm tỷ lệ lớn nhất với 48,82% (124 người), viên chức chiếm 40,16% (102 người) và công chức chiếm 11,02% (28 người).

  3. Quy mô không gian của Làng văn hóa - du lịch các dân tộc Việt Nam gồm những khu chức năng nào và khu vực nào được Nhà nước bao cấp toàn bộ vốn đầu tư?
    Tổng diện tích dự án là 1.544 ha (939 ha mặt nước, 605 ha mặt đất) chia thành 7 khu chức năng: Khu các làng dân tộc (200,65 ha), Khu Di sản văn hóa thế giới (46,50 ha), Khu Công viên bến thuyền (341,53 ha), Khu Cây xanh mặt nước hồ Đồng Mô (600,9 ha), Khu Dịch vụ du lịch tổng hợp (138,89 ha), Khu Trung tâm văn hóa và vui chơi giải trí (125,22 ha), và Khu Quản lý điều hành văn phòng (78,5 ha). Trong đó, duy nhất Khu các làng dân tộc được Nhà nước đầu tư hoàn toàn bằng nguồn vốn ngân sách, các khu còn lại thực hiện kêu gọi đầu tư xã hội hóa.

  4. Kênh truyền thông số của điểm đến bộc lộ hạn chế gì trong việc tiếp cận du khách quốc tế?
    Toàn bộ cổng thông tin điện tử chính thức và trang mạng xã hội của điểm đến chỉ sử dụng một ngôn ngữ duy nhất là tiếng Việt. Dù trang mạng xã hội thu hút 37.000 người theo dõi và 29.000 lượt thích (tính đến ngày 01/05/2024), việc thiếu vắng giao diện tiếng Anh và các ngôn ngữ quốc tế khác đã tạo ra rào cản thông tin đối với khách nước ngoài.

  5. Tại các cụm làng, khách du lịch có thể tham gia những hoạt động trải nghiệm văn hóa dân gian nào?
    Du khách được tham gia nhiều hoạt động do chính đồng bào dân tộc hướng dẫn như: học chơi đàn tính (người Tày); múa chuông, múa rùa, nhảy sạp (người Dao); đánh chiêng Mường (người Mường); thổi sáo, múa Âu eo (người Khơ Mú); múa xoang, hòa tấu trống chiêng (người Tà Ôi, Ba Na, Xơ Đăng); múa lăm vông, múa gáo dừa (người Khmer); tự rang xay cà phê (người Ê Đê); làm các loại bánh truyền thống như bánh rợm gấc, bánh tam giác mạch, bánh A quát, bánh tét; thưởng thức cỗ lá Mường và các món ăn tẩm ướp hạt mắc khén Tây Bắc.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Hoa đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động thu hút khách du lịch quốc tế tại Làng văn hóa - du lịch các dân tộc Việt Nam qua các chỉ tiêu định lượng giai đoạn 2021-2023. Công trình làm rõ những bất cập về cơ cấu thị trường, rào cản ngôn ngữ trên các kênh truyền thông và hạn chế về chất lượng nguồn nhân lực tại điểm đến sau dịch Covid-19. Hệ thống giải pháp được đề xuất bám sát chức năng, nhiệm vụ quản lý thực tế, có tính ứng dụng cao cho công tác phát triển sản phẩm du lịch văn hóa bền vững trong bối cảnh hội nhập quốc tế.