Chương 1, Sách Quản Trị Nhân Lực (2012)— PGS.Nguyén Ngọc Quân [12] hệt kha năng cua họ vào công việc. Mở rộng quyên độc lập và tự kiêm soát cua ho sẽ có lợi cho việc khai thác tiém năng của con người.2 Mô hình Herzberg “” Ngoài ra, đề tài sử dụng thuyết hai nhân tố của Herzberg. Các nghiên cứu của Herzberg đã cung cấp dữ liệu để ông đã đề xuất mô hình hai nhân tổ Không hài Hài lòng Hài lòng tích lòng và Không nhưng không cực và động có động lực có động lực lực tích cực | | Yếu tổ Yếu tổ duy trì động lực :.1: Mô hình lý thuyết hai nhân tố của Herzberg Nhân tổ không hài lòng (demotivate factor): là tác nhân của sự không hai lòng của nhân viên trong công việc tại một tô chức bất kỳ, có thé là do: v Chế độ, chính sách của tổ chức đó *ˆ. Sự giám sát trong công việc không thích hợp Y Các điều kiện làm việc không đáp ứng mong đợi của nhân viên Y Lương bổng va các khoản thù lao không phù hợp hoặc chứa đựng nhiều nhân tố không công bang Y Quan hệ với đồng nghiệp "có van dé" Y Quan hệ với các cấp (cấp trên, cấp dưới) không đạt được sự hài lòng.
Nhân tổ động viên (motivator factor): là tác nhân của sự hài long trong công VIỆC: (**):Lý thuyết hai nhân tô của Herzberg được trích trang 47, Chương 2, Sách Quản Trị Nguôn Nhân Lực (2011)-TS. Từ những điều trên, dé tài xây dựng khung lý thuyết dựa trên 4 yếu t6 liên quan đến quyết định nghỉ việc như sau: Y Demotivate Factor: Tôn tại những yếu tô không hài lòng Y Motivate Factor: Thực hiện động viên không tốt w Hoàn cảnh cá nhân Factor: Nhà xa, đi học. v_ Ngoại cánh Factor: Cơ hội nghề nghiệp từ công ty khac,. Chú ý: Có thé một trong 4 yếu tổ dẫn đến quyết định nghỉ việc, nhưng có thé là sự kết hợp của 2 hoặc 3 hoặc 4 yếu tổ dẫn đến quyết định nghỉ việc Môi trường bên trong Demotivate Motivate Ngoại cảnh GOM, - Thị trường lao động - Sức hút từ công ty khác Hoàn cảnh cá nhân Hình 2.2: Mô hình biểu thị mối quan hệ giữa các yếu tô [14] Mô hình tong quát trên, nhằm tìm hiểu tat cả các yếu tô có thé ảnh hưởng đến quyết định nghỉ việc ngoài môi trường bên trong công ty ( yếu tố hài lòng và không hài lòng ).
Dựa vào mô hình trên dé triên khai bảng khảo sát mức độ hài lòng của nhân viên hiện tại và phỏng vân nghỉ việc ( nhân viên đã nghỉ việc ), dé tìm ra các nguyên nhân và đưa ra giải pháp hạn chê nhân viên nghỉ việc. [I5] CHUONG 3:PHAN TÍCH THỰC TRẠNG 3.1 Mô tả thực trạng nhân sự tại công ty PNJ 3.1 Cơ cầu nhân lực theo trình độ học van Bang 3.1: Co cầu nhân lực theo trình độ học van Số liệu tính đến ngày 31/12 Phân loại theo trình độ 2009 2010 2011 2012 SL [ % | SL] % | SL | % | SL] % Cao học 4 | 02 | 5 | 03 | 8 | 04 | 11 | 06 Đại học 227 | 13.7 Tổng cộng 1725 | 100 | 1711 | 100 | 1928 | 100 | 1860 | 100 ( Nguồn: Tong hợp báo cáo nhân sự năm 2009, 2010, 2011 và 2012) Từ bảng 3.1, ta nhận thấy tý lệ lao động sau đại học tăng ( 2012 so với 2011 tăng 3 người: 15,79%), đai học tăng ( 2012 so với 2011 tăng 10 người: 2,10%). Day là điểm tích cực trong công ty xây dựng nguồn nhân lực. Nhưng bên cạnh đó, khi nhân lực có trình độ cao thì họ cũng đòi hỏi nhiều điều kiện như: lương cao và cơ hội thăng tiến nhiều.
Vì vậy, nếu công ty không đáp ứng được những yêu câu này có thê dân tới nhân viên nghỉ việc.2 Tình hình biến động nhân sự trong những năm gan đây [16] Bảng 3.2: Tinh hình biến động nhân sự Số liệu tính đến ngày 31/12 Các chỉ tiêu 2009 | 2010 | 2011 2012 Tổng số lao động 1856 | 1786 | 2085 1983 Số lượng lao động nghỉ việc 131 228 214 325 Ty lệ % lao động nghỉ việc / Tổng sô lao động 7.1, Năm 2012 có sự biến động nhân sự ở mức báo động ( 16. Sự bất ồn này xuất phát từ việc tái cơ cầu quy mồ tô chức dé thực hiện hoạt động sản xuất từ năm 2013.3 Phân loại theo chức danh nghỉ việc năm 2012 150 + 100 ~ : lia 50 - 0 - ¬ = Quan Quan Quan Quan Gian Truc Trực Trực Trực lycap lycap lycap lycấp tiếp tiếp sản tiếp tiếp tiếp 2 3 4 5 xuât kinh kinh kinh doanh doanh doanh vàng bạc khác Hình 3.3: Biéu đồ thống kê nghỉ việc theo chức danh [17] Quản lý cấp 2 chức danh tương ứng là: Phó giám đốc xí nghiệp SN Quản lý cấp 3 chức danh tương ứng là: Phó giám đốc chi nhánh Quản lý cấp 4 chức danh tương ứng là: Cửa hàng trưởng TP.HCM Quản lý cấp 5 chức danh tương ứng là: Cửa hàng trưởng các tỉnh Từ biểu đồ, ta nhận thấy phan lớn nhân viên nghỉ việc tập trung vào khối trực tiếp sản xuất ( thợ nữ trang và công nhân ) chiếm 39,08%. Điều đó cho thay sự biến động tập trung cao ở lao động trình độ thấp 3.4 Phân loại theo nguyên nhân nghỉ việc năm 2012 Ban việc Lý do cá Sức khỏe Về quê Đihọc Vipham Connhỏ Công Thay đổi Lương Lýdo Thỏa giađình nhân nội quy việc môi thấp khác thuận không trường châm dứt phù hơp làm việc HD Hình 3.4: Biéu đỗ phân loại theo lý do nghỉ việc năm 2012 ( Nguồn: Tong hợp báo cáo nhân sự năm 2009, 2010, 2011 và 2012) Từ biểu đồ, số nhân viên nghỉ việc vì lý do cá nhân ( chiếm 23% ) là cao nhất. Điều đó cho thấy, ta cần phải tìm hiểu nguyên nhân chính thông qua giao tiếp hai chiều giữa hai bên, từ đó tìm ra giải pháp có lợi cho người lao động và người thêu lao động.
Ly do cá nhân này bao gồm 2 trường hop sau: [18] Y Trường hop 1: Nhiều nhân viên khi nghỉ việc e ngại nói rõ lý do nghỉ việc của mình liên quan đến yếu tố không hài lòng với công ty như: mỗi quan hệ với cấp quản lý, văn hóa. Mặc dù, công ty vẫn sử dụng công cụ phỏng vấn nghỉ việc dé tìm rõ nguyên nhân thực sự. Y Trường hợp 2: Nhân viên nghỉ việc có thé xuất phát từ khó khăn cá nhân như: trách nhiệm với gia đình ( về qué chăm sóc cha mẹ ), nhân viên muốn phát triển kinh doanh riêng.2 Phân tích và nhận dạng vấn đề 3.1 Báo cáo tổng hợp phỏng vấn nghỉ việc ( Exit Interview) Đối tượng phỏng vẫn: 10 người đã nghỉ việc NS 4 công nhan 1 phó quản đốc 1 nhân viên kế hoạch 1 chuyên viên kỹ thuật 1 chuyên viên tuyên dụng 2 nhan vién ban hang Tiếp cận phỏng van: Gọi điện thoại, gửi email dé lên lich phỏng van Sau khi phỏng van, dé tai tìm thấy các yếu tố nhân viên không hài lòng như: tiên lương ( 7 lần ), cơ hội thăng tiến ( 4 lần), quan hệ với cấp quản lý ( 6 lần). Đây là những yếu tổ có tan suất nhiều trong phỏng van nghỉ việc 10 đối tượng.
Bên cạnh đó, bảng báo cáo này còn ghi nhận những van dé liên quan cụ thé như SaU: vx Thất vọng về quản lý: Việc thay đối nhân sự tại công ty, nên phong cách làm việc sẽ khác (sếp mới), một số nhân viên đã quen làm việc theo phong cách quản lý ( sếp cũ ), họ cảm thấy không thể làm việc chung. Vì vậy, Nhân viên e ngại sự thay đối khi họ đã quen tác phong cũ. Theo tìm hiểu của đề tài, thông tin giao tiếp giữa quản lý tại phân xưởng sản xuất và công nhân không thường xuyên, thường bị áp đặt doanh số chạy theo đơn hàng ( đặc biệt trong mùa cao điểm như 8/3; 14/2;.) nên quản ly ít quan tâm đến ý kiến nhân viên.2 Mô tả bảng khảo sát mức độ hài lòng và cam kết của nhân viên Mục tiêu: Thực hiện bảng khảo sát nhằm thự hiện đo lường các yếu tố nhân viên hai lòng và không hài lòng. Từ đó, tìm hiêu các nguyên nhân nghỉ việc bị ảnh hưởng lớn nhat va đưa ra các giải pháp cải thiện dé hạn chê nhân viên nghỉ việc.
Khảo sát dé do lường 2 nhóm sau: v Nhóm 1: Bao gồm 20 câu hỏi dé đo lường mức độ hài lòng và cam kết của nhân viên thông qua: Phong cách quan ly (5 câu hỏi ); Mỗi trường làm việc (3 câu hỏi ); Tiền lương và Phúc lợi ( 3 câu hỏi ); Đào tạo và Phát triển ( 3 cau hỏi ); Văn hóa ( 4 câu hỏi ); Giao tiếp ( 2 câu hỏi ). Nhóm 2: Bao gồm 14 câu hỏi để đo lường mức độ ảnh hưởng đến các nguyên nhân nghỉ việc. v Xây dựng câu hỏi: Tham khảo phụ lục 2 và 3 Hoạt động khảo sát: v Thực hiện phỏng vấn nghỉ việc: dé tìm ra các nguyên nhân nghỉ việc mới dé đưa ra vào bảng khảo sát. Phỏng van nghỉ việc sẽ giúp có một cơ sở dữ liệu, những điều thật sự về nhân viên, để giúp công ty ra quyết định tuyên dụng trong tương lai.
Thiết kế bảng khảo sát mức độ hài lòng và cam kết của nhân viên và có bố sung từ phỏng vẫn nghỉ việc. v Tham khảo và thử nghiệm bảng khảo sát này tại phòng nhân sự công ty. v Chính thức khảo sát tại công ty ( 2 tuần ) Phân tích khảo sát: v Phân tích theo tỉ lệ phần trăm ( % ) [20] Y Công cụ phân tích là Excel Y Chọn lọc các yếu tố ưu tiên cần cải tiến. Tổng hợp kết qua mức độ hài lòng tính theo tỉ lệ % (N = 300 ) Bang 3.3: tong hợp kết quả mức độ hài lòng tính theo tỉ lệ % ( N = 300 ) A.
Phong cách quản lý 1 2 3 4 5 1. Quản lý tôn trọng nhân viên 5. Quản lý động viên khi nhân viên làm tốt công việc 5. Quản lý luôn lắng nghe ý kiến khi nhận được phản hồi 3.
Quản lý quan tâm khi nhân viên gặp khó khăn 5. Tôi hai long mối quan hệ với cấp quan lý 3. Môi trường làm việc 1 2 3 4 5 6. Điều kiện cơ sở vật chất tốt 1.
Nhân viên cam thay an toàn khi làm việc ở môi trường nay 33% | 10. Hoat động nhóm mang lại hiệu qua cao cho công việc 1. Tiền lương & Phúc lợi 1 2 3 4 5 9. Công ty trả lương công băng giữa các nhân viên 5.