Tổng quan nghiên cứu

Quần thể voi châu Á (Elephas maximus) tại Việt Nam từng ghi nhận số lượng từ 1.500 đến 2.000 cá thể trước năm 1990. Tuy nhiên, do áp lực săn bắn trái phép và suy thoái sinh cảnh rừng, số lượng voi hoang dã trên cả nước đã suy giảm hơn 90% trong 20 năm qua, hiện chỉ còn dưới 200 cá thể phân bố biệt lập. Tỉnh Đồng Nai là địa phương có số lượng voi hoang dã lớn thứ hai cả nước, chỉ sau tỉnh Đắk Lắk. Sự gia tăng dân số, mở rộng đất sản xuất nông nghiệp và suy giảm rừng tự nhiên đã khiến sinh cảnh sống của voi bị thu hẹp và chia cắt nghiêm trọng, dẫn đến tình trạng voi rừng tràn vào khu dân cư phá hoại tài sản, mùa màng và đe dọa trực tiếp tính mạng con người.

Nghiên cứu tập trung giải quyết vấn đề xung đột giữa voi và người (Human - Elephant Conflict - HEC) với mục tiêu cụ thể: đánh giá thực trạng cấu trúc quần thể voi, xác định không gian hoạt động, đo lường mức độ thiệt hại kinh tế - xã hội, phân tích nguyên nhân cốt lõi và đề xuất hệ thống giải pháp tổng thể, khả thi nhằm bảo tồn loài voi gắn với ổn định sinh kế địa phương. Phạm vi không gian nghiên cứu được tiến hành tại 3 xã trọng điểm gồm Thanh Sơn (huyện Định Quán), Phú Lý và Mã Đà (huyện Vĩnh Cửu) thuộc Khu Bảo tồn Thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai và Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Lâm nghiệp La Ngà. Thời gian thực hiện khảo sát thực địa diễn ra từ ngày 22 tháng 2 năm 2016 đến ngày 31 tháng 10 năm 2016, đồng thời kế thừa chuỗi dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2004 - 2016. Đề tài cung cấp luận cứ khoa học quan trọng phục vụ Quyết định số 940/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Kế hoạch hành động khẩn cấp bảo tồn voi, hướng tới mục tiêu giảm thiểu trên 80% số vụ xung đột và bảo vệ an toàn cho ít nhất 13 cá thể voi đang sinh sống tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng dựa trên lý thuyết sinh thái học quần thể động vật hoang dã và lý thuyết xung đột người - động vật hoang dã của Hoare (2000) cùng Sukamar (1989). Mô hình nghiên cứu phân tích mối quan hệ tương hỗ giữa tập tính sinh thái của voi và hoạt động kinh tế của con người tại vùng đệm.

Khung lý thuyết vận dụng 4 khái niệm khoa học trọng tâm:

  • Xung đột Voi - Người (HEC): Các tương tác tiêu cực giữa voi hoang dã và cộng đồng dân cư, biểu hiện qua việc tàn phá nông sản, phá hủy hạ tầng, làm xáo trộn sinh hoạt và gây thương vong cho cả hai phía.
  • Sinh cảnh sống và nhu cầu sinh thái: Không gian tự nhiên bảo đảm điều kiện thức ăn, nước uống và nơi trú ngụ. Mỗi cá thể voi trưởng thành tiêu thụ từ 150 đến 250 kg thức ăn thực vật và 150 đến 300 lít nước mỗi ngày, sử dụng danh mục trên 80 loài thực vật làm thức ăn tự nhiên.
  • Quần thể loài nguy cấp: Quần thể voi châu Á được bảo vệ nghiêm ngặt theo Nhóm IB của Nghị định số 32/2006/NĐ-CP, Nhóm I2 của Nghị định số 160/2013/NĐ-CP, Phụ lục I Công ước CITES và xếp hạng Cực kỳ nguy cấp (CR) trong Sách Đỏ Việt Nam năm 2007.
  • Sinh thái cảnh quan nông nghiệp: Vùng đệm giáp ranh rừng với các loại cây trồng giàu tinh bột và khoáng chất, tạo ra lực hấp dẫn dinh dưỡng vượt trội đối với voi rừng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu thu thập dữ liệu thứ cấp từ hơn 25 tài liệu, báo cáo quản lý của Chi cục Kiểm lâm tỉnh Đồng Nai, Vườn Quốc gia Cát Tiên, Khu Bảo tồn Thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai, Công ty Lâm nghiệp La Ngà và chính quyền các huyện Định Quán, Vĩnh Cửu. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra thực địa trên tuyến với tổng chiều dài 290 km, kết hợp thiết bị định vị vệ tinh GPS Garmin 60CS và hệ thống bẫy ảnh tự động.

Cỡ mẫu khảo sát xã hội học gồm 60 phiếu phỏng vấn chuyên sâu, bao gồm 45 hộ dân sinh sống ven rừng chịu ảnh hưởng trực tiếp, 10 cán bộ kiểm lâm và ban quản lý rừng, cùng 5 thành viên đội phản ứng nhanh cơ sở. Phương pháp chọn mẫu áp dụng là chọn mẫu mục đích phân tầng tại 3 xã điểm nóng xung đột (Thanh Sơn, Phú Lý, Mã Đà) nhằm bảo đảm tính đại diện của các nhóm đối tượng.

Nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (PRA), ma trận đánh giá mức độ thiệt hại từ cấp 0 đến cấp 5, phân tích cây vấn đề và ma trận SWOT (Điểm mạnh - Điểm yếu - Cơ hội - Thách thức). Hệ thống bản đồ chuyên đề được xử lý trên phần mềm hệ thống thông tin địa lý (GIS) theo hệ tọa độ chuẩn VN 2000 tỷ lệ 1/25.000. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm kết hợp đồng bộ giữa dữ liệu không gian định lượng có độ chính xác cao và thông tin xã hội học định tính đa chiều, từ đó nhận diện chính xác quy luật di chuyển của voi và phản ánh khách quan tác động kinh tế - xã hội tại địa phương trong giai đoạn 2014 - 2016.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã ghi nhận 4 phát hiện khoa học quan trọng:

Thứ nhất, quy mô và cấu trúc quần thể voi: Điều tra thực địa và bẫy ảnh xác định quần thể voi tại Đồng Nai có ít nhất 13 cá thể đang sinh sống ổn định. Cấu trúc giới tính và độ tuổi rất hoàn chỉnh với 7 cá thể đực (chiếm 53,8%) và 6 cá thể cái (chiếm 46,2%), bao gồm 7 cá thể trưởng thành, 3 cá thể bán trưởng thành và 3 cá thể non. Sự hiện diện của voi non chứng minh quần thể có khả năng sinh sản tự nhiên tốt trong điều kiện sinh cảnh hiện tại.

Thứ hai, không gian hoạt động và tần suất xuất hiện: Phạm vi hoạt động của voi đã mở rộng từ 14.000 ha giai đoạn 2001 - 2005 lên khoảng 33.600 ha đến 34.000 ha giai đoạn 2006 - 2016, tập trung qua 7 tiểu khu trọng điểm (43, 48, 58, 59, 59a, 99 và 104). Tần suất người dân bắt gặp voi xuất hiện ở mức nhiều chiếm tới 58,0%, mức trung bình chiếm 30,1% và mức ít chiếm 18,3%.

Thứ ba, mức độ thiệt hại kinh tế - xã hội nghiêm trọng: Tại xã Phú Lý, thiệt hại hoa màu tăng mạnh từ 30,1 triệu đồng năm 2007 lên 390 triệu đồng năm 2008 và đạt 476,5 triệu đồng năm 2009. Tại xã Thanh Sơn, tháng 11 năm 2012 voi tàn phá 5 ngôi nhà gỗ và 1,2 ha hoa màu của 14 hộ dân, gây thiệt hại trên 1 tỷ đồng; tháng 5 năm 2013 đàn 7 cá thể tiếp tục gây tổn thất trên 1,2 tỷ đồng. Trong giai đoạn 2011 đến quý I năm 2013, tổng kinh phí bồi thường thiệt hại tại hai huyện Vĩnh Cửu và Định Quán đã lên tới gần 8 tỷ đồng.

Thứ tư, đe dọa sinh mạng người và voi: Giai đoạn 2009 - 2011, địa bàn ghi nhận 9 cá thể voi bị chết do bắn trộm, đầu độc và sa lầy, đồng thời có 1 người chết và 2 người bị thương do voi tấn công.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi dẫn đến xung đột gia tăng bắt nguồn từ việc sinh cảnh rừng tự nhiên bị phân mảnh, nghèo nàn thức ăn và nguồn muối khoáng. Trong khi đó, diện tích đất sản xuất nông nghiệp ven rừng chiếm tỷ trọng lớn (tại huyện Định Quán, lao động nông nghiệp chiếm tới 66,95%). Các loại cây trồng như chuối, xoài, bắp, mía, điều chứa hàm lượng dinh dưỡng và khoáng chất cao, trở thành nguồn thức ăn hấp dẫn lôi kéo đàn voi rời rừng vào nương rẫy.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu của Sukamar tại Nam Ấn Độ và Trịnh Việt Cường (2009) tại huyện Tân Phú và Vĩnh Cửu, khẳng định xung đột người - động vật hoang dã luôn tỷ lệ thuận với tốc độ mở rộng đất nông nghiệp tiếp giáp vùng lõi bảo tồn.

Để trực quan hóa các phát hiện, dữ liệu nghiên cứu được biểu diễn thông qua biểu đồ cột so sánh giá trị thiệt hại và kinh phí đền bù qua các năm, kết hợp bảng ma trận thiệt hại 6 cấp độ từ 0 (không thiệt hại) đến 5 (thiệt hại nặng nề, sập nhà, chết người) và bản đồ chuyên đề GIS phân vùng các tuyến xung đột chính. Mô hình hóa này giúp các nhà quản lý dễ dàng nhận diện 7 tiểu khu xung đột trọng yếu và dự báo chính xác các thời điểm voi di chuyển theo mùa vụ.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giải quyết triệt để xung đột và bảo tồn bền vững đàn voi, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  1. Xây dựng và mở rộng hệ thống hàng rào điện ngăn cách: Tiến hành lắp đặt bổ sung và vận hành đồng bộ tuyến hàng rào điện tử dài từ 50 km đến 70 km dọc ranh giới rừng và đất sản xuất tại các xã Thanh Sơn, Phú Lý, Mã Đà. Mục tiêu giảm thiểu 85% đến 90% số vụ voi xâm nhập khu dân cư, triển khai trong giai đoạn 2017 - 2020 do Chi cục Kiểm lâm tỉnh Đồng Nai và Ban Quản lý Khu Bảo tồn Thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai chủ trì thực hiện.

  2. Phục hồi sinh cảnh và bổ sung nguồn thức ăn tự nhiên: Quy hoạch cải tạo từ 500 ha đến 1.000 ha rừng nghèo kiệt trong vùng lõi, trồng bổ sung các loài cây thức ăn ưa thích của voi như tre nứa, cỏ lá rộng và thiết lập từ 5 đến 10 điểm liếm khoáng nhân tạo kết hợp vũng tắm bùn. Mục tiêu đáp ứng 100% nhu cầu dinh dưỡng tự nhiên của đàn voi, hoàn thành trước năm 2022 do Khu Bảo tồn Thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai và Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp La Ngà quản lý.

  3. Kiện toàn đội phản ứng nhanh và chính sách hỗ trợ rủi ro: Nâng cấp trang thiết bị xua đuổi bán sát thương (đèn pha công suất lớn, loa hú, roi điện) cho 3 đội phản ứng nhanh tại 3 xã trọng điểm; đồng thời chuẩn hóa quy trình thẩm định để giải ngân bồi thường 100% thiệt hại hoa màu cho người dân trong vòng 30 ngày. Thời gian thực hiện từ năm 2017 do Ủy ban nhân dân hai huyện Vĩnh Cửu, Định Quán phối hợp với Sở Tài chính và Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn điều hành.

  4. Tuyên truyền và chuyển đổi mô hình canh tác cộng đồng: Tổ chức định kỳ 30 lớp tập huấn cho hơn 5.000 lượt người dân về tập tính loài voi và kỹ năng an toàn; hướng dẫn chuyển đổi từ 200 ha đến 300 ha cây trồng ưa thích của voi sang các loại cây nông - lâm kết hợp có tính xua đuổi. Mục tiêu nâng cao 80% nhận thức cộng đồng, thực hiện trong giai đoạn 2017 - 2025 do Ủy ban nhân dân các xã và các tổ chức đoàn thể địa phương triển khai.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thực tiễn sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và lực lượng kiểm lâm: Nắm bắt chi tiết số liệu về 13 cá thể voi, cấu trúc đàn và 7 tiểu khu trọng điểm xung đột để xây dựng phương án tuần tra, bố trí trạm chốt kiểm lâm và vận hành hiệu quả hàng rào điện ngăn voi theo Quyết định số 940/QĐ-TTg.

  2. Chính quyền địa phương các huyện Định Quán và Vĩnh Cửu: Sử dụng dữ liệu định lượng về các vụ thiệt hại nông sản trên 1 tỷ đồng để hoàn thiện chính sách hỗ trợ bồi thường thỏa đáng, quy hoạch chuyển đổi mùa vụ và bảo đảm an sinh xã hội cho hơn 47.480 hộ dân sống tại khu vực vùng đệm.

  3. Các tổ chức bảo tồn trong nước và quốc tế (WWF, IUCN, WCS): Khai thác hệ thống bản đồ GIS chuẩn hệ tọa độ VN 2000, dữ liệu bẫy ảnh và sinh thái dinh dưỡng của loài voi châu Á để thiết kế các dự án viện trợ kỹ thuật, giám sát đa dạng sinh học và bảo tồn xuyên biên giới.

  4. Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên chuyên ngành Lâm học, Quản lý tài nguyên rừng: Tham khảo khung phương pháp luận khoa học kết hợp giữa khảo sát thực địa 290 km tuyến, ma trận SWOT, phân tích cây vấn đề và công cụ PRA làm tài liệu giảng dạy và nghiên cứu mẫu mực về quản lý động vật hoang dã.

Câu hỏi thường gặp

  1. Hiện nay quần thể voi hoang dã tại tỉnh Đồng Nai có bao nhiêu cá thể và cấu trúc ra sao? Theo số liệu điều tra thực địa và bẫy ảnh của luận văn, tỉnh Đồng Nai có ít nhất 13 cá thể voi châu Á sinh sống ổn định. Cấu trúc đàn rất cân đối gồm 7 cá thể đực và 6 cá thể cái, trong đó có 7 con trưởng thành, 3 con bán trưởng thành và 3 con non, khẳng định đàn voi đang phát triển và sinh sản tự nhiên tốt.

  2. Những địa phương nào tại Đồng Nai là điểm nóng xảy ra xung đột giữa voi và người nghiêm trọng nhất? Ba xã trọng điểm xảy ra xung đột gay gắt nhất gồm xã Thanh Sơn (huyện Định Quán), xã Phú Lý và xã Mã Đà (huyện Vĩnh Cửu). Đây là những địa bàn tập trung diện tích canh tác hoa màu lớn tiếp giáp trực tiếp với hơn 33.600 ha vùng hoạt động của đàn voi rừng thuộc Khu bảo tồn và Công ty Lâm nghiệp La Ngà.

  3. Thiệt hại kinh tế lớn nhất do voi rừng gây ra cho cộng đồng dân cư được ghi nhận là gì? Voi rừng chủ yếu tàn phá các loại cây ăn trái giá trị cao như xoài, chuối, mít và phá hủy nhà tạm, chòi rẫy. Điển hình tại xã Thanh Sơn, một đàn gồm 7 cá thể voi đã phá hỏng 5 căn nhà gỗ và 1,2 ha hoa màu gây tổn thất trên 1,2 tỷ đồng, khiến chính quyền địa phương phải chi trả bồi thường gần 8 tỷ đồng giai đoạn 2011 - 2013.

  4. Nguyên nhân chủ yếu nào khiến voi rừng thường xuyên rời rừng vào khu dân cư? Nguyên nhân cốt lõi là sinh cảnh tự nhiên bị thu hẹp, suy thoái và thiếu hụt nguồn thức ăn khoáng chất tự nhiên. Trong khi đó, các vùng nương rẫy nông nghiệp ven rừng trồng nhiều loại cây có hàm lượng đường và tinh bột cao tạo sức hấp dẫn dinh dưỡng vượt trội, thu hút đàn voi di chuyển ra ngoài tìm kiếm thức ăn.

  5. Giải pháp công trình nào được đánh giá mang lại hiệu quả cao nhất để ngăn chặn xung đột? Hệ thống hàng rào điện tử ngăn cách dài từ 50 km đến 70 km kết hợp đường tuần tra kiểm lâm được chứng minh là giải pháp công trình hiệu quả nhất. Khi kết hợp cùng 3 đội phản ứng nhanh cơ động và các điểm liếm khoáng nhân tạo trong vùng lõi, giải pháp này giúp ngăn chặn từ 85% đến 90% nguy cơ voi xâm nhập nương rẫy.

Kết luận

  • Luận văn xác định quần thể voi châu Á tại tỉnh Đồng Nai có ít nhất 13 cá thể với cấu trúc giới tính cân bằng (7 đực, 6 cái) và có tiềm năng phát triển tự nhiên bền vững.
  • Không gian hoạt động của đàn voi được mở rộng lên 33.600 ha, trong đó xung đột nghiêm trọng tập trung tại 3 xã Thanh Sơn, Phú Lý và Mã Đà.
  • Lượng hóa mức độ thiệt hại kinh tế hàng tỷ đồng mỗi năm và tổng kinh phí bồi thường hỗ trợ đạt gần 8 tỷ đồng trong giai đoạn 2011 đến quý I năm 2013.
  • Xây dựng cơ sở dữ liệu GIS hệ tọa độ VN 2000, ma trận đánh giá thiệt hại và sơ đồ cây vấn đề làm công cụ khoa học phục vụ quản lý rừng.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp kỹ thuật, sinh thái, chính sách và xã hội nhằm bảo tồn loài voi gắn với bảo đảm sinh kế cộng đồng.

Trong giai đoạn 2017 - 2020 và tầm nhìn 2025, các cơ quan quản lý cần khẩn trương hoàn thiện tuyến hàng rào điện, phục hồi sinh cảnh tự nhiên và duy trì cơ chế chi trả bồi thường minh bạch. Các nhà khoa học, nhà quản lý và cộng đồng xã hội hãy tích cực ứng dụng các kết quả nghiên cứu của luận văn vào thực tiễn nhằm bảo tồn bền vững loài voi nguy cấp và kiến tạo không gian sống hài hòa giữa con người và thiên nhiên hoang dã.