Nghiên cứu tình trạng bảo tồn quần thể voọc cát bà trachypithecus policephalus trouessart 1911 tại vườn quốc gia cát bà cát hải hải phòng

Nghiên cứu tình trạng bảo tồn voọc Cát Bà tại vườn quốc gia Cát Bà, Hải Phòng, nhằm nâng cao nhận thức và bảo vệ loài quý hiếm này.

Trường đại học

Đại học Lâm Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận

2015

63
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Bảo Tồn Voọc Cát Bà Cấp Bách

Voọc Cát Bà (Trachypithecus poliocephalus) là loài linh trưởng đặc hữu của Việt Nam và được xếp vào danh sách 25 loài linh trưởng nguy cấp nhất thế giới. Tình trạng bảo tồn của chúng là rất đáng lo ngại. Số lượng cá thể còn lại rất ít, khoảng 65 cá thể, và vùng phân bố hẹp khiến chúng đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng cao. Nghiên cứu này nhằm mục đích cung cấp thông tin cơ bản về tình trạng bảo tồn của Voọc Cát Bà, từ đó nâng cao hiệu quả công tác bảo tồn và phát triển loài linh trưởng quý hiếm này. Các yếu tố như săn bắn, mất môi trường sống và chia cắt quần thể đang đe dọa sự tồn tại của loài. Cần có những giải pháp hiệu quả để bảo vệ và phục hồi quần thể Voọc Cát Bà.

1.1. Hiện Trạng Quần Thể Voọc Cát Bà Số Lượng Báo Động

Quần thể Voọc Cát Bà đang ở trong tình trạng báo động. Theo ước tính của Tilo và Hà Thanh Long (2000), số lượng cá thể Voọc Cát Bà vào những năm 1960 là khoảng 2400 - 2700. Tuy nhiên, do áp lực săn bắn và phá hủy sinh cảnh, số lượng đã giảm xuống chỉ còn khoảng 52 - 54 cá thể vào năm 2000 (Stenke, 2003). Hiện tại, quần thể Voọc Cát Bà ngoài tự nhiên chỉ còn khoảng 65 cá thể, điều này cho thấy nguy cơ tuyệt chủng của loài là rất cao. Vùng phân bố hẹp và các mối đe dọa liên tục là những yếu tố cần được giải quyết khẩn cấp.

1.2. Phân Loại Học Voọc Cát Bà Vị Trí Quan Trọng Trong Hệ Sinh Thái

Voọc Cát Bà thuộc bộ Linh trưởng (Primates), họ Khỉ, Voọc (Cercopithecidae), họ phụ Voọc (Colobinae), giống Trachypithecus. Vị trí phân loại này cho thấy tầm quan trọng của loài trong hệ sinh thái. Sự tồn tại của Voọc Cát Bà đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sự cân bằng sinh thái của Vườn Quốc gia Cát Bà. Việc nghiên cứu và bảo tồn loài không chỉ bảo vệ một loài động vật quý hiếm mà còn góp phần bảo tồn đa dạng sinh học của khu vực.

II. Thách Thức Bảo Tồn Voọc Cát Bà Đe Dọa Tiềm Ẩn

Quần thể Voọc Cát Bà đang đối mặt với nhiều thách thức nghiêm trọng, đe dọa trực tiếp đến sự tồn tại của loài. Săn bắn trái phép, mất môi trường sống do phá rừng và phát triển du lịch, và sự chia cắt quần thể là những yếu tố chính gây suy giảm số lượng cá thể. Theo kết quả nghiên cứu, có 5 mối đe dọa chính đến loài Voọc Cát Bà: (1) Săn bắt, (2) phân mảnh quần thể, (3) buôn bán và sử dụng, (4) khai thác gỗ và lâm sản phi gỗ và (5) phát triển du lịch. Giải quyết những thách thức này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng, cộng đồng địa phương và các tổ chức bảo tồn.

2.1. Các Mối Đe Dọa Chính Đến Voọc Cát Bà Săn Bắt Mất Sinh Cảnh

Săn bắt là một trong những mối đe dọa lớn nhất đối với Voọc Cát Bà. Việc săn bắt trái phép đã làm suy giảm nghiêm trọng số lượng cá thể. Mất môi trường sống do phá rừng và phát triển du lịch cũng là một yếu tố quan trọng. Sự chia cắt quần thể do các hoạt động của con người gây khó khăn cho việc giao phối và sinh sản, dẫn đến giảm đa dạng di truyền và tăng nguy cơ tuyệt chủng. Cần có các biện pháp mạnh mẽ để ngăn chặn các hoạt động săn bắt trái phép và bảo vệ môi trường sống của loài.

2.2. Chia Cắt Quần Thể Voọc Cát Bà Hậu Quả Nghiêm Trọng

Sự chia cắt quần thể Voọc Cát Bà gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho sự tồn tại của loài. Việc chia cắt làm giảm khả năng giao phối và sinh sản giữa các cá thể, dẫn đến giảm đa dạng di truyền và tăng nguy cơ tuyệt chủng. Các hoạt động của con người như xây dựng đường xá, khu du lịch đã làm chia cắt môi trường sống của Voọc Cát Bà, khiến chúng khó khăn trong việc di chuyển và tìm kiếm thức ăn. Cần có các giải pháp để kết nối lại các khu vực sinh sống bị chia cắt, tạo điều kiện cho Voọc Cát Bà di chuyển và sinh sản.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Bảo Tồn Voọc Cát Bà Toàn Diện

Để đánh giá chính xác tình trạng bảo tồn của Voọc Cát Bà, nghiên cứu này sử dụng một phương pháp tiếp cận toàn diện, kết hợp nhiều kỹ thuật khác nhau. Phương pháp phỏng vấn được sử dụng để thu thập thông tin từ cán bộ Vườn Quốc gia, kiểm lâm viên và người dân địa phương. Phương pháp điều tra theo tuyến được áp dụng để xác định khu vực phân bố của Voọc Cát Bà. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu được sử dụng để đánh giá các mối đe dọa và đề xuất các giải pháp bảo tồn hiệu quả.

3.1. Phỏng Vấn Thu Thập Thông Tin Từ Cộng Đồng Địa Phương

Phương pháp phỏng vấn đóng vai trò quan trọng trong việc thu thập thông tin về tình trạng Voọc Cát Bà. Phỏng vấn cán bộ Vườn Quốc gia, kiểm lâm viên và người dân địa phương giúp thu thập thông tin về số lượng cá thể, khu vực phân bố, các mối đe dọa và các biện pháp bảo tồn hiện tại. Thông tin thu thập được từ cộng đồng địa phương là vô cùng quý giá, giúp các nhà nghiên cứu hiểu rõ hơn về tình hình thực tế và đề xuất các giải pháp phù hợp.

3.2. Điều Tra Theo Tuyến Xác Định Khu Vực Phân Bố

Phương pháp điều tra theo tuyến được sử dụng để xác định khu vực phân bố của Voọc Cát Bà. Các tuyến điều tra được thiết lập trên cả rừng và biển, giúp các nhà nghiên cứu quan sát và ghi nhận thông tin về sự xuất hiện của Voọc Cát Bà. Dữ liệu thu thập được từ các tuyến điều tra được sử dụng để xây dựng bản đồ phân bố của Voọc Cát Bà, từ đó xác định các khu vực quan trọng cần được ưu tiên bảo tồn.

3.3. Đánh Giá Mối Đe Dọa Phương Pháp Margoluis Salafsky 2001

Việc đánh giá mức độ các mối đe dọa tới loài Voọc Cát Bà và sinh cảnh tại khu vực nghiên cứu đƣợc thực hiện theo phƣơng pháp của Margoluis và Salafsky (2001), trên cơ sở xếp hạng và cho điểm từ 1 đến 5, sau đó sắp xếp giảm dần theo mức độ ảnh hƣởng của các mối đe dọa theo 3 tiêu chí: Diện tích, Cƣờng độ và Tính cấp thiết của mối đe dọa.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Tình Trạng Bảo Tồn Voọc Cát Bà

Nghiên cứu đã xác định được 5 đàn Voọc Cát Bà với tổng số 51 cá thể tại ba khu vực: Khu bảo tồn, Cửa Đông và Hang Cái. Trong đó, đàn Voọc ở khu vực Hang Cái chỉ gồm 5 cá thể cái không có khả năng sinh sản. Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy rằng săn bắt vẫn là mối đe dọa lớn nhất đối với Voọc Cát Bà, tiếp theo là phân mảnh quần thể và mất môi trường sống.

4.1. Phân Bố Voọc Cát Bà Bản Đồ Phân Bố Chi Tiết

Nghiên cứu đã xác định được khu vực phân bố của Voọc Cát Bà và đưa ra bản đồ phân bố chi tiết. Bản đồ này cho thấy Voọc Cát Bà phân bố chủ yếu ở khu vực Khu bảo tồn, Cửa Đông và Hang Cái. Tuy nhiên, sự phân bố của chúng bị hạn chế do các hoạt động của con người và sự chia cắt môi trường sống. Bản đồ phân bố này là một công cụ quan trọng để các nhà quản lý và bảo tồn xác định các khu vực cần được ưu tiên bảo vệ.

4.2. Đánh Giá Mối Đe Dọa Săn Bắt Gây Ảnh Hưởng Nghiêm Trọng

Kết quả nghiên cứu cho thấy săn bắt là mối đe dọa nghiêm trọng nhất đối với Voọc Cát Bà. Mặc dù các hoạt động săn bắt đã giảm so với trước đây, nhưng vẫn còn tình trạng săn bắt trái phép xảy ra. Săn bắt không chỉ làm giảm số lượng cá thể mà còn gây ra những ảnh hưởng tiêu cực đến cấu trúc đàn và khả năng sinh sản của Voọc Cát Bà. Cần có các biện pháp mạnh mẽ hơn để ngăn chặn các hoạt động săn bắt trái phép và bảo vệ Voọc Cát Bà.

V. Giải Pháp Bảo Tồn Voọc Cát Bà Hướng Đến Tương Lai Bền Vững

Để nâng cao hiệu quả công tác bảo tồn Voọc Cát Bà, cần có một loạt các giải pháp đồng bộ và toàn diện. Các giải pháp này bao gồm tăng cường công tác tuần tra và kiểm soát, nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo tồn Voọc Cát Bà, phục hồi môi trường sống, và tăng cường hợp tác quốc tế. Việc thực hiện hiệu quả các giải pháp này sẽ góp phần bảo vệ Voọc Cát Bà khỏi nguy cơ tuyệt chủng và đảm bảo một tương lai bền vững cho loài linh trưởng quý hiếm này.

5.1. Tăng Cường Tuần Tra Kiểm Soát Ngăn Chặn Săn Bắt

Tăng cường công tác tuần tra và kiểm soát là một trong những giải pháp quan trọng nhất để bảo vệ Voọc Cát Bà. Cần tăng cường số lượng và tần suất các cuộc tuần tra, đặc biệt là ở các khu vực có Voọc Cát Bà sinh sống. Kiểm lâm viên cần được trang bị đầy đủ kiến thức và kỹ năng để phát hiện và ngăn chặn các hoạt động săn bắt trái phép. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng chức năng để đảm bảo hiệu quả của công tác tuần tra và kiểm soát.

5.2. Nâng Cao Nhận Thức Cộng Đồng Góp Phần Bảo Tồn

Nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo tồn Voọc Cát Bà là một yếu tố quan trọng để đảm bảo sự thành công của các hoạt động bảo tồn. Cần tổ chức các chương trình giáo dục, tuyên truyền để nâng cao nhận thức của người dân về giá trị của Voọc Cát Bà và tầm quan trọng của việc bảo tồn loài. Cần khuyến khích người dân tham gia vào các hoạt động bảo tồn, như báo cáo các trường hợp săn bắt trái phép, bảo vệ môi trường sống của Voọc Cát Bà. Cần tạo điều kiện cho người dân địa phương hưởng lợi từ các hoạt động bảo tồn, từ đó tăng cường sự ủng hộ của họ đối với công tác bảo tồn.

VI. Kết Luận Khuyến Nghị Bảo Vệ Voọc Cát Bà Khẩn Cấp

Nghiên cứu này đã cung cấp một cái nhìn tổng quan về tình trạng bảo tồn của Voọc Cát Bà tại Vườn Quốc gia Cát Bà. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng Voọc Cát Bà đang đối mặt với nhiều thách thức nghiêm trọng và cần có những hành động khẩn cấp để bảo vệ loài khỏi nguy cơ tuyệt chủng. Cần tăng cường công tác bảo tồn, nâng cao nhận thức cộng đồng và tăng cường hợp tác quốc tế để đảm bảo một tương lai bền vững cho Voọc Cát Bà.

6.1. Khuyến Nghị Chính Sách Đầu Tư Cho Bảo Tồn Voọc

Cần có những khuyến nghị chính sách cụ thể để hỗ trợ công tác bảo tồn Voọc Cát Bà. Chính phủ cần tăng cường đầu tư cho các hoạt động bảo tồn, như nghiên cứu, tuần tra, kiểm soát và phục hồi môi trường sống. Cần xây dựng các chính sách khuyến khích người dân địa phương tham gia vào các hoạt động bảo tồn và hưởng lợi từ các hoạt động này. Cần tăng cường hợp tác quốc tế để huy động nguồn lực và kinh nghiệm cho công tác bảo tồn Voọc Cát Bà.

6.2. Nghiên Cứu Tương Lai Tập Trung Sinh Sản Di Truyền

Cần có những nghiên cứu sâu hơn về các khía cạnh khác nhau của Voọc Cát Bà, như sinh sản, di truyền và tập tính. Nghiên cứu về sinh sản sẽ giúp các nhà khoa học hiểu rõ hơn về khả năng sinh sản của loài và đề xuất các biện pháp tăng cường số lượng cá thể. Nghiên cứu về di truyền sẽ giúp đánh giá đa dạng di truyền của quần thể và đề xuất các biện pháp bảo tồn đa dạng di truyền. Nghiên cứu về tập tính sẽ giúp hiểu rõ hơn về nhu cầu của loài và đề xuất các biện pháp quản lý phù hợp.

27/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Việt Nam đƣợc đánh giá là một trong những Quốc gia có sự đa dạng cao về các loài linh trƣởng trên thế giới với 24 loài và phân loài thuộc 3 học chính: Họ Culi (Loridae), họ Khỉ (Cercopithecidae) và họ Vƣợn (Hylobatidae) [12]. Trong đó có 5 loài liệt vào danh sách 25 loài Linh trƣởng nguy cấp nhất thế giới kể từ năm 2000 đến nay [21]. Tình trạng bảo tồn, Voọc Cát bà đƣợc xếp loại rất nguy cấp - CR (Critically Endangered) trong sách đỏ IUCN 2014, Sách đỏ Quốc gia Việt Nam và cũng thuộc nhóm IB Nghị định 32/2006/NĐ- CP của Thủ tƣờng Chính Phủ [2]. Theo Phạm Nhật (2002) Voọc Cát Bà phân bố ở đảo Cái Chiêm, tỉnh Quảng Ninh [9].

Tuy nhiên, những nghiên cứu gần đây cho thấy Voọc Cát Bà Voọc Cát Bà chỉ tìm thấy tại Vƣờn Quốc gia Cát Bà, đảo Cát Bà là nơi duy nhất nuôi dƣỡng quần thể Voọc Cát Bà. Theo ƣớc tính Tilo và Hà Thanh Long (2000) số lƣợng Voọc Cát Bà khoảng 2400 - 2700 cá thể vào những năm 1960. Tuy nhiên, do áp lực săn bắn và phá hủy sinh cảnh số lƣợng Voọc Cát Bà chỉ còn lại khoảng 52 - 54 cá thể vào năm 2000 (Stenke, 2003). Hiện tại quần thể Voọc Cát Bà ngoài tự nhiên khoảng 65 cá thể [25].

Do số lƣợng cá thể rất ít, vùng phân bố hẹp, các mối đe dọa đến loài này vẫn phải tiếp tục đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng cao. Cho đến nay, đã có một số công trình nghiên cứu về cấu trúc, đặc điểm sinh thái, tập tính và sự phân bố của loài Voọc Cát Bà đã đƣợc công bố [6,9,22,26,30,]. Kết quả nghiên cứu đã bổ sung những hiểu biết về sinh thái 1 và tập tính của loài. Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu còn khá ít cả về số lƣợng và nội dung nghiên cứu.

Với mong muốn đƣợc góp phần nghiên cứu và bảo tồn loài Voọc Cát Bà ở Việt Nam, tôi tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu tình trạng bảo tồn quần thể Voọc Cát Bà (Trachypithecus policephalus) tại Vườn Quốc gia Cát Bà, Cát Hải, Hải Phòng”. Số liệu thu thập đƣợc và kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ bổ sung thêm thông tin, góp phần vào nâng cao hiểu biết về tình trạng của loài Voọc Cát Bà (Trachypithecus poliocephalus) tại khu vực nghiên cứu, là cơ sở khoa học cho việc đƣa ra các giải pháp quản lý bảo tồn loài Linh trƣởng quý hiếm này ở Việt Nam. 2 Chƣơng 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Hiện trạng quần thể Voọc Cát Bà 1.

Nguyên nhân dẫn đến suy giảm quần thể Voọc Cát Bà Có hai nguyên nhân chính dẫn đến nguy cơ tuyệt chủng của Voọc Cát Bà: (1) Do tình trạng săn bắn bừa bãi của con ngƣời và tập tính thụ động, hầu nhƣ không có phản ứng trốn chạy khi săn bắn, cộng với quan niệm dân gian coi Voọc là dƣợc liệu nấu cao toàn tính nên loài này đã bị săn bắn vô tội vạ, số lƣợng giảm sút nhanh chóng; (2) Do chặt phá và đốt rừng làm mất đi nơi cƣ trú của Voọc Cát Bà. Cùng với sự phát triển khoa học kỹ thuật và trí thông minh của còn ngƣời là sự phát triển của các hình thức và kỹ thuật săn bắn thú linh trƣởng đã tác động tới sinh cảnh của loài Voọc Cát Bà. Thực trạng hiện nay của Voọc Cát bà Voọc Cát bà là loài linh trƣởng đặc hữu, không có ở bất cứ nơi nào khác trên thế giới ngoài đảo Cát Bà, đƣợc liệt vào danh sách những loài cực kỳ nguy cấp trong Sách Đỏ Thế Giới và Sách Đỏ Việt Nam. Với sự phát triển của nền kinh tế, sinh cảnh sống của Voọc Cát Bà bị phân mảnh kết hợp với việc săn bắn, buôn bán động vật hoang dã trái phép đã dẫn đến việc suy giảm nghiêm trọng về số lƣợng cá thể Voọc Cát Bà ngoài tự nhiên [23].

Theo Nadler và Hà Thăng Long (2000), ƣớc đoán có ít nhất 2400- 2700 cá thể Voọc Cát Bà ngoài tự nhiên vào khoảng những năm 60. Tuy nhiên, sau cuộc điều tra trong vòng 3 tháng đƣợc tiến hành vào năm 1999 thì chỉ tìm đƣợc tối đa 135 cá thể [12]. Và chỉ 10 tháng sau đó, một con số đáng cảnh báo đó là chỉ có 53 cá thể còn lại trên các đảo thuộc Vƣờn quốc gia Cát Bà [15]. Nhờ có sự mở rộng ranh giới Vƣờn quốc gia Cát Bà vào năm 2006 và các biện pháp bảo vệ nghiêm ngặt, số lƣợng cá thể Voọc Cát Bà đã tăng 3 lên khoảng 60-70 cá thể ngoài tự nhiên [14].

Hiện nay, vào tháng 8/2014 tại hội nghị Linh trƣởng quốc tế IPS số lƣợng Voọc Cát bà đƣợc công bố là 61 cá thể bao gồm 57 cá thể ngoài tự nhiên và 4 cá thể đƣợc nuôi trong điều kiện bán hoang dã tại trung tâm cứu hộ các loài Linh trƣởng quý hiếm, VQG Cúc Phƣơng [13,17]. Do số lƣợng cá thể rất ít, vùng phân bố hẹp, các mối đe họa đến loài và sinh cảnh sống vẫn chƣa chấm dứt nên loài này vẫn đang tiếp tục phải đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng. Tình trạng bảo tồn Voọc Cát Bà nằm trong danh sách 25 loài Linh trƣởng nguy cấp nhất thế giới, cần đƣợc xếp ƣu tiên trong các hoạt động bảo tồn. Trong Danh sách Đỏ của IUCN 2014 [14], Voọc Cát Bà đƣợc xếp ở mức rất nguy cấp – mức CR (Critically Endangered).

Hiện tại Voọc Cát Bà ở Việt Nam đƣợc xếp vào tình trạng cực kỳ nguy cấp trong Sách Đỏ Việt Nam, thuộc nhóm IB Nghị định số 32/2006/NĐ-CP [2]. Do vậy trong những năm gần đây có rất nhiều các công trình, dự án của các tổ chức trong nƣớc và quốc tế nhƣ Dự án Bảo tồn Voọc Cát Bà, FFI, trƣờng Đại học Quốc gia Úc…quan tâm trong việc bảo tồn loài Linh trƣởng quý hiếm này. Phân loại học 1. Phân loại học Linh trưởng Việt Nam Quan điểm về phân loại thú Linh trƣởng ở Việt Nam thay đổi theo thời gian và rất khác nhau giữa các tác giả.

Chẳng hạn, theo phân loại của Phạm Nhật (2002) cho rằng thú Linh trƣởng Việt Nam bao gồm 25 loài và phân loài thuộc 3 họ; Roos (2004) và Tilo Nadler et al. (2007) cho rằng thú Linh trƣởng Việt Nam bao gồm 24 loài và phân loài thuộc 3 họ. Trong khi đó Groves (2004) chỉ ra rằng Việt Nam có 24 loài và phân loài, trong đó có 6 loài và 4 phân loài là đặc hữu của Việt Nam: gồm Voọc mũi hếch (Rhinopithecus avunculus), Voọc mông trắng (Trachypithecus delacouri), Voọc Cát Bà (Trachypithecus policocephalus poliocephalus), Chà vá chân xám (Pygathrix nemaeus cinerea), Khỉ đuôi dài Côn Đảo (Macaca fascicularis condorensis), Vƣợn đen Cao Vít (Nomascus nasutus nasutus). Tuy có sự khác nhau về số lƣợng loài và phân loài, nhìn chung các tác giả đều thống nhất rằng khu hệ thú Linh trƣởng ở Việt Nam có 3 họ chính: Họ Cu li (Loridae), họ Khỉ (Cercopithecidae) và họ Vƣợn (Hylobatidae).

Theo hệ thống phân loại của Groves (2004) khu hệ thú Linh trƣởng Việt Nam đƣợc trình bày ở bảng dƣới đây.1: Phân loại khu hệ thú Linh trƣởng Việt Nam theo Grove (2004) Tên loài TT Phổ thông Khoa học 1. Cu li lớn Nycticebus bengalensis 2. Cu li nhỏ Nycticebus pygmaeus 3. Khỉ cộc Macaca arctoides 4.

Khỉ mốc Macaca assamensis 5. Khỉ đuôi lợn Macaca leonine 6. Khỉ vàng Macaca mulatta 7. Khỉ đuôi dài Macaca fascicularis 8.

Voọc xám Trachypithecus crepusculus 9. Voọc bạc Trachypithecus obscurus 10. Voọc gec manh Trachypithecus germaini 11. Voọc đen má trắng Trachypithecus francoisi 12.

Voọc đầu vàng Trachypithecus poliocephalus 13. Voọc Hà Tĩnh Trachypithecus hatinhensis 5 Tên loài TT Phổ thông Khoa học 14. Voọc đen tuyền Trachypithecus ebenus 15. Voọc mông trắng Trachypithecus delacouri 16.

Chà vá chân nâu Pygathrix nemaeus 17. Chà vá chân đen Pygathrix nigripes 18. Chà vá chân xám Pygathrix cinerea 19. Voọc mũi hếch Rhinopithecus avunculus 20.

Vƣợn đen tuyền Nomascus concolor 21. Vƣợn đen Hải Nam Nomascus nasutus 22. Vƣợn đen má trắng Nomascus leucogenys 23. Vƣợn siki Nomascus siki 24.

Vƣợn má hung Nomascus gabriellae 1. Vị trí phân loại của loài Voọc Cát Bà Trong bản khóa luận này, sử dụng hệ thống phân loại thú Linh trƣởng theo hệ thống phân loại của Groves (2004) vì đây là hệ thống phân loại phản ánh đẩy đủ phân loại học của khu hệ thú Linh trƣởng Việt Nam và đƣợc các nhà khoa học đang sử dụng rộng rãi. Vị trí phân loại của Voọc Cát Bà hiện nay nhƣ sau: Bộ Linh trƣởng - Primates Họ Khỉ, Voọc - Cercopithecidae Họ phụ Voọc - Colobinae Giống - Trachypithecus Voọc Cát Bà- Trachypithecus poliocephalus 6 1. Phân bố của Voọc Cát Bà Theo Phạm Nhật (2002), Voọc Cát Bà phân bố ở đảo Cái Chiêm, tỉnh Quang Ninh [9].

Tuy nhiên, những ghi nhận gần đây cho thấy Voọc Cát Bà chỉ tìm thấy tại Vƣờn Quốc gia Cát Bà, đảo Cát Bà là nơi duy nhất nuôi dƣỡng quần thể Voọc Cát Bà lớn nhất với số lƣợng khoảng 120 - 150 cá thể năm 1998 [8], 104 - 135 cá thể [22], 52 - 54 cá thể năm 2003 [31], khoảng 65 cá thể năm 2014 [13, 17] 1. Một số đặc điểm sinh thái và tập tính của loài Voọc Cát Bà 1. Đặc điểm hình thái loài Voọc Cát Bà Đặc điểm nhận biết: Voọc Cát Bà có bộ lông dày nhƣng sợi lông hơi thô và cứng. Con trƣởng thành có lông đầu và vai màu vàng nhạt hoặc trắng vàng.

Vùng mông màu xám nhạt. Đầu có mào lông với gốc lông vàng nhạt, mút lông phớt xám. Đuôi dài, thon, dày lông và màu đen. Lông con non mới sinh màu vàng cam [9].

Kích thước: Dài đầu và thân 57,0 cm; dài đuôi 79,0 - 80,0 cm; dài chi trƣớc 12,0 - 14 cm; dài chi sau 16,0 cm; cao tai 4,0 cm, trọng lƣợng cơ thể 9,0 - 9,1 kg [35]. Sinh thái và tập tính Sinh cảnh sống: Voọc Cát Bà sống trong kiểu rừng trên núi đá ở đảo Cát Bà. Tuy nhiên, nơi sống của chúng rất khác nhau: rừng giàu, rừng nghèo và thậm chí cả ở những chỗ núi đá có cây bụi và dây leo [9]. Chúng ngủ trên vách đá vào mùa nóng và trong hang vào mùa lạnh.

Nơi ngủ đƣợc lựa chọn là những vách đá dựng đứng, có nhiều hang nhỏ. Thức ăn: Trong khẩu phần thức ăn của Voọc Cát Bà bao gồm các thành phần thực vật nhƣ: lá, chồi non, cuộng lá và quả cây rừng. Tổ chức đàn: Theo ghi nhận của Nguyễn Phiên Ngung (1997), đơn vị xã hội cơ bản của Voọc Cát Bà là 1 đực thƣờng đi với 2 đến 3 cá thể cái cùng các con non ở các thế hệ khác nhau [7]. Theo Nadler và Hà Thanh Long (2000); Rode et al.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Tình Trạng Bảo Tồn Voọc Cát Bà Tại Vườn Quốc Gia Cát Bà" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình trạng bảo tồn loài voọc Cát Bà, một trong những loài động vật quý hiếm tại Việt Nam. Nghiên cứu này không chỉ nêu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến sự sống còn của loài voọc mà còn đề xuất các biện pháp bảo tồn hiệu quả nhằm duy trì và phát triển quần thể của chúng. Độc giả sẽ nhận được thông tin quý giá về tầm quan trọng của việc bảo vệ đa dạng sinh học và các chiến lược cần thiết để bảo tồn các loài động vật đang gặp nguy hiểm.

Để mở rộng thêm kiến thức về các nghiên cứu liên quan đến sinh học và bảo tồn, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm sinh học và kỹ thuật sản xuất giống cá ngạnh cranoglanis bouderius rechardson 1846 trong điều kiện nuôi tại tỉnh nghệ an, nơi khám phá các phương pháp sinh học trong việc bảo tồn và phát triển nguồn lợi thủy sản. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ công nghệ sinh học nghiên cứu nuôi khuẩn lam spirulina platensis bằng phương pháp sạch trong hệ thống kín với môi trường khoáng cơ bản từ nước biển cũng cung cấp cái nhìn về các phương pháp nuôi trồng bền vững trong sinh học. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận án tiến sĩ nghiên cứu thành phần và hoạt tính sinh học của lipid trong một số loài rong biển ở việt nam, tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò của các loài thực vật biển trong hệ sinh thái và bảo tồn. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu biết về các vấn đề liên quan đến bảo tồn và sinh học.