Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Vượn đen Đông Bắc (Nomascus nasutus hay Vượn Cao Vít) là loài linh trưởng đặc hữu, cực kỳ nguy cấp. Năm 2002, Tổ chức Bảo tồn Động thực vật Hoang dã Quốc tế (FFI) phát hiện một quần thể nhỏ loài này tại khu vực giáp biên giới Việt Nam - Trung Quốc thuộc huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng. Đến tháng 9/2004, kết quả điều tra của FFI ghi nhận quần thể có 37 cá thể. Trước sức ép của các hoạt động khai thác gỗ củi và săn bắn trái phép, tháng 5/2007, Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng đã ban hành quyết định thành lập Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Vượn Cao Vít nhằm bảo vệ nguồn gen và môi trường sống của loài linh trưởng này.

Khu bảo tồn có tổng diện tích quy hoạch bảo vệ là 1.656,8 ha, gồm hai phân khu chức năng chính:

  • Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: 975,8 ha (chiếm 59% diện tích).
  • Phân khu phục hồi sinh thái: 681,0 ha (chiếm 41% diện tích).

Nhiệm vụ mở rộng không gian sống và bảo đảm nguồn thức ăn cho đàn vượn đòi hỏi phải phục hồi thảm thực vật rừng tại phân khu phục hồi sinh thái – nơi chịu nhiều tác động của hoạt động canh tác nương rẫy trước đây. Đề tài khóa luận "Nghiên cứu cấu trúc rừng khu phục hồi sinh thái thuộc khu bảo tồn loài và sinh cảnh Vượn Cao Vít, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng" được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:

  1. Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá thực trạng cấu trúc tầng cây cao, tầng cây tái sinh và nguồn thức ăn của Vượn Cao Vít tại phân khu phục hồi sinh thái; từ đó đề xuất các giải pháp kỹ thuật lâm sinh và quản lý nhằm nâng cao hiệu quả bảo vệ, phát triển rừng và mở rộng sinh cảnh cho loài vượn.
  2. Đối tượng nghiên cứu: Cấu trúc thảm thực vật rừng (tầng cây gỗ lớn, tầng cây tái sinh, cây bụi thảm tươi) tại phân khu phục hồi sinh thái.
  3. Phạm vi không gian: Phân khu phục hồi sinh thái nằm trên địa bàn 3 xã Ngọc Khê, Phong Nậm và Ngọc Côn thuộc huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng (tọa độ địa lý từ 22°53' đến 22°56,4' Vĩ độ Bắc; từ 106°30' đến 106°33' Kinh độ Đông).
  4. Phạm vi thời gian: Quá trình điều tra thực địa và thu thập số liệu ngoại nghiệp được triển khai từ tháng 01/2020 đến tháng 05/2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Nghiên cứu dựa trên các lý thuyết về sinh thái học rừng nhiệt đới và diễn thế phục hồi thảm thực vật rừng sau nương rẫy:

  • Lý thuyết về cấu trúc hình thái và hiện tượng phân tầng thẳng đứng của rừng mưa nhiệt đới (Richards P.W., 1952, 1976; Davit - Risa; Trần Ngũ Phương, 1970; Thái Văn Trừng, 1978; Nguyễn Văn Trương, 1983).
  • Quy luật biến đổi cấu trúc tầng thứ, mật độ và tổ thành loài trong quá trình phục hồi tự nhiên sau canh tác nương rẫy (Đặng Kim Vui, 2002).
  • Khung phân loại và bảo tồn các loài thực vật nguy cấp theo Sách đỏ Việt Nam (2007), Danh lục đỏ của IUCN (2001) và Nghị định số 06/2019/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Cơ sở quy chuẩn kỹ thuật lâm sinh phục hồi rừng theo Quy phạm QPN 21-98 ban hành kèm theo Quyết định số 175/1998/QĐ-BNN-KHCN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Phương pháp nghiên cứu thực địa (Ngoại nghiệp)

  • Phương pháp lập ô tiêu chuẩn (OTC): Nghiên cứu thiết lập 7 ô tiêu chuẩn định vị tại các điểm đại diện của trạng thái rừng phục hồi sau nương rẫy, tránh dông và khe núi, cự ly giữa các ô tối thiểu 500 m. Diện tích mỗi OTC là 500 m² (kích thước 10 m × 50 m).
  • Phương pháp điều tra tầng cây cao: Dọc theo đường trung tâm 50 m của mỗi OTC, tiến hành đo đếm toàn bộ cây gỗ có đường kính ngang ngực ($D_{1.3}$) $\ge 5\text{ cm}$. Xác định tên loài, đo $D_{1.3}$ bằng thước kẹp kính (theo hai hướng Đông - Tây và Nam - Bắc lấy trị số trung bình) và đo chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$) bằng thước đo CGQ-1.
  • Phương pháp điều tra tầng cây tái sinh: Trong mỗi OTC 500 m², bố trí các tiểu ô dạng bản kích thước 2 m × 2 m (4 m²) phân bố đều về hai phía của trục trung tâm (cách nhau 10 m). Điều tra toàn bộ cây tái sinh có $D_{1.3} < 5\text{ cm}$ và cây bụi: xác định tên loài, đo chiều cao bằng thước sào, phân loại nguồn gốc (tái sinh từ hạt hoặc chồi), đánh giá chất lượng cây (Tốt, Trung bình, Xấu) và thống kê theo 4 cấp chiều cao ($< 0,5\text{ m}$; $0,5 - 1,0\text{ m}$; $1,0 - 2,0\text{ m}$; $> 2,0\text{ m}$).

Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu (Nội nghiệp)

Số liệu điều tra được tổng hợp và tính toán bằng phần mềm Microsoft Excel dựa trên các công thức chuyên ngành lâm sinh:

  • Tổ thành tầng cây cao: Sử dụng chỉ số giá trị quan trọng ($IV%$) theo phương pháp của Daniel Marmillod (Đào Công Khanh, 1996): $$IV_i% = \frac{N_i% + G_i%}{2}$$ (Trong đó: $N_i%$ là tỷ lệ phần trăm số cá thể của loài $i$; $G_i%$ là tỷ lệ phần trăm tiết diện ngang của loài $i$; $G = \frac{1}{4}\pi D_{1.3}^2$. Các loài có $IV% \ge 5%$ được đưa vào công thức tổ thành; nhóm loài ưu thế là nhóm có tổng $IV%$ đạt $\ge 50%$).
  • Tổ thành tầng cây tái sinh: Xác định hệ số tổ thành $K_i$ và công thức tổ thành dựa trên tỷ lệ số cây từng loài ($n_i% \ge 5%$ tham gia công thức): $$K_i = \frac{n_i}{m} \times 10$$
  • Mật độ cá thể ($N/\text{ha}$): $$N/\text{ha} = \frac{n}{S} \times 10.000$$
  • Tỷ lệ cây tái sinh triển vọng ($CTV%$): Xác định dựa trên tỷ lệ cây có phẩm chất tốt hoặc trung bình đạt chiều cao $H \ge 1,0\text{ m}$ trên tổng số cây tái sinh điều tra.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của việc bảo tồn Vượn Cao Vít tại Trùng Khánh, Cao Bằng sau khi loài này được tái phát hiện vào năm 2002. Nêu rõ mục tiêu đánh giá cấu trúc rừng vùng phục hồi sinh thái nhằm cung cấp dữ liệu khoa học cho công tác quản lý bảo vệ và mở rộng sinh cảnh. Xác định ý nghĩa khoa học trong việc rèn luyện kỹ năng điều tra lâm sinh và ý nghĩa thực tiễn đối với công tác bảo tồn linh trưởng đặc hữu.

Phần 2: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

  • Tổng quan thế giới và Việt Nam: Khái quát các hướng nghiên cứu cấu trúc rừng nhiệt đới, từ mô tả định tính mặt cắt đứng (Richards P.W., Thái Văn Trừng) đến các mô hình toán học định lượng mô phỏng phân bố số cây theo đường kính $N/D$ (hàm Weibull của Balley, Trần Văn Con; hàm Poisson của Nguyễn Hải Tuất).
  • Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu: Khu bảo tồn nằm trên địa bàn 3 xã Ngọc Khê, Phong Nậm, Ngọc Côn với địa hình Karst núi đá vôi dốc đứng phân cắt mạnh, độ cao trung bình từ 500 m đến 800 m (đỉnh cao nhất 921 m). Khí hậu nhiệt đới/á nhiệt đới gió mùa có nhiệt độ trung bình năm 19,8°C, lượng mưa trung bình 1.665,5 mm, độ ẩm trung bình 81%. Thủy văn chịu ảnh hưởng của hai nhánh sông Quây Sơn (nhánh 1 dài 18 km, nhánh 2 dài 14 km). Thổ nhưỡng gồm 7 nhóm đất chính, chủ yếu là đất đỏ nâu và nâu vàng trên núi đá vôi.

Phần 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Quy định hệ thống chỉ tiêu lâm sinh cần đo đếm; quy trình thiết lập 7 ô tiêu chuẩn 500 m² và các tiểu ô dạng bản 4 m² tại phân khu phục hồi sinh thái; phương pháp định danh loài thực vật; công thức toán học tính toán mật độ, tiết diện ngang, chỉ số $IV%$ của tầng cây cao, hệ số tổ thành tầng tái sinh và tỷ lệ cây triển vọng.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

  • Hiện trạng tài nguyên thực vật: Điều tra ghi nhận 104 loài thực vật có mạch thuộc 86 chi và 51 họ, thuộc 2 ngành Dương xỉ (Polypodiophyta) và Hạt kín (Magnoliophyta, chiếm 96,15% tổng số loài). Xác định 2 loài cây gỗ nguy cấp, quý hiếm thuộc Nhóm IIA theo Nghị định 06/2019/NĐ-CP và Sách đỏ Việt Nam gồm Nghiến (Burrettiodendron hsienmu) và Trai lý (Garcinia fagraeoides).
  • Hiện trạng cây thức ăn của Vượn Cao Vít: Thống kê được 9 loài thực vật thuộc 7 họ làm thức ăn cho vượn tại phân khu phục hồi sinh thái, chủ yếu là các loài cây gỗ tầng cao cho quả, hoa và lá non.
  • Thực trạng công tác quản lý bảo vệ rừng (QLBVR): Đánh giá kết quả tuyên truyền (32 cuộc họp với 796 lượt người), công tác phòng cháy chữa cháy rừng (PCCCR) với 28 tổ đội cơ sở, thống kê diện tích cháy rừng qua các năm 2015 - 2017 (thiệt hại từ 2,04 ha đến 4,11 ha), kết quả xử phạt vi phạm hành chính (1 - 2 vụ/năm) và các hoạt động phối hợp với các tổ chức quốc tế (FFI, PRCF, BCI) và hợp tác liên biên giới với Khu bảo tồn Bang Lượng (Quảng Tây, Trung Quốc).
  • Cấu trúc tầng cây cao: Đánh giá mật độ, số loài và công thức tổ thành tại 7 OTC, chỉ ra sự biến động mật độ từ 220 cây/ha đến 880 cây/ha và sự xuất hiện của các loài gỗ quý (Nghiến, Trai lý, Xoan đào).
  • Đặc điểm tầng cây tái sinh: Phân tích mật độ tái sinh (300 - 740 cây/ha), chất lượng cây tái sinh, nguồn gốc xuất hiện (hạt chiếm đa số) và tỷ lệ cây có triển vọng (2,7% - 70,3%).
  • Đề xuất giải pháp: Đưa ra các biện pháp kỹ thuật lâm sinh (trồng giặm theo QPN 21-98, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên) và các giải pháp hỗ trợ kinh tế - xã hội vùng đệm.

Phần 5: Kết luận, tồn tại và kiến nghị

Tóm lược các phát hiện cốt lõi về cấu trúc phân khu phục hồi sinh thái; khẳng định rừng sau nương rẫy đang trong xu thế phục hồi tích cực với sự tham gia của các loài cây bản địa có giá trị; nêu bật kiến nghị tăng cường bảo vệ và hỗ trợ sinh kế cho cộng đồng địa phương.


Kết quả và đóng góp

Số liệu cấu trúc tầng cây gỗ lớn (Tầng cây cao)

Kết quả điều tra 7 ô tiêu chuẩn tại phân khu phục hồi sinh thái cho thấy mật độ và công thức tổ thành có sự phân hóa theo mức độ tác động nương rẫy trước đây:

ÔTC Mật độ (cây/ha) Số loài/OTC Số loài ưu thế Công thức tổ thành tầng cây gỗ ($IV% \ge 5%$)
OTC 1 320 12 10 $15,63\text{ Tl} + 6,29\text{ N} + 5,84\text{ LK} + \dots$
OTC 2 220 6 6 $27,3\text{ BB} + 8,47\text{ Tr} + \dots$
OTC 3 880 10 7 $25,78\text{ XN} + 14,09\text{ MK} + 11,71\text{ HV} + 11,68\text{ MP} + 10,60\text{ VM} + 9,66\text{ XC} + 5,40\text{ SON} + 10,02\text{ LK}$
OTC 4 720 17 7 $21,43\text{ XĐ} + 11,88\text{ XN} + 7,84\text{ N} + 6,53\text{ V} + 6,41\text{ VR} + 5,31\text{ BĐ} + 5,03\text{ SY} + 35,10\text{ LK}$
OTC 5 800 20 7 $9,15\text{ MT} + 8,80\text{ Đa} + 8,70\text{ TP} + 7,51\text{ N} + 6,73\text{ MQ} + 6,44\text{ BL} + 5,92\text{ HV} + 46,60\text{ LK}$
OTC 6 800 21 6 $17,41\text{ XN} + 7,72\text{ HV} + 7,66\text{ MG} + 7,61\text{ MNLT} + 7,53\text{ SY} + 6,58\text{ MK} + 42,92\text{ LK}$
OTC 7 620 15 7 $14,58\text{ ĐA} + 12,09\text{ SĐ} + 11,54\text{ ĐLT} + 8,91\text{ ĐĐR} + 8,60\text{ Đ} + 8,04\text{ HV} + 6,41\text{ BLTL} + 29,32\text{ LK}$

(Ký hiệu loài: Tl: Trai lý; N: Nghiến; BB: Boòng bíp; Tr: Trám; XN: Xương cá; MK: Mạy kháo; HV: Han voi; MP: Mạy pươi; VM: Vỉ mu; XC: Xoan cát; SON: Sơn; XĐ: Xoan đào; V: Vối; VR: Vải rừng; BĐ: Bồ đề; SY: Sòi; MT: Mạy tèo; TP: Thín pất; MQ: Mạy quý; BL: Bời lời; MG: Mò giấy; MNLT: Mạy năng lá to; ĐA: Đa; SĐ: Sâng đỏ; ĐLT: Đinh lá to; ĐĐR: Đu đủ rừng; Đ: Đinh; BLTL: Bời lời lá to; LK: Loài khác).

Số liệu đặc điểm tầng cây tái sinh

Mật độ cây tái sinh trong khu vực phục hồi dao động từ 300 đến 740 cây/ha. Nguồn gốc tái sinh chủ yếu từ hạt.

ÔTC Mật độ tái sinh (cây/ha) Tỷ lệ chất lượng cây Tốt (%) Tỷ lệ chất lượng cây TB (%) Tỷ lệ chất lượng cây Xấu (%) Nguồn gốc từ Hạt (%) Nguồn gốc từ Chồi (%) Tỷ lệ cây triển vọng ($CTV%$)
OTC 1 320 12,50 6,25 81,25 43,75 56,25 18,70
OTC 2 300 46,60 53,30 0,00 86,66 13,33 4,70
OTC 3 740 54,05 10,80 35,13 94,59 5,41 46,70
OTC 4 540 100,00 0,00 0,00 81,48 18,50 2,70
OTC 5 540 81,48 3,70 14,81 88,90 11,10 70,30
OTC 6 440 100,00 0,00 0,00 90,91 9,09 59,10
OTC 7 320 100,00 0,00 0,00 81,25 18,75 25,00

Danh mục các loài cây làm thức ăn cho Vượn Cao Vít tại khu phục hồi

Tại phân khu phục hồi sinh thái, nghiên cứu đã thống kê được 9 loài thực vật thuộc 7 họ cung cấp thức ăn trực tiếp cho Vượn Cao Vít:

TT Họ thực vật Tên khoa học Tên Việt Nam / Địa phương Bộ phận vượn sử dụng
1 Aceraceae Acer tonkinensis Thích lá xẻ Lá
2 Anacardiaceae Choerospondias axillaris Xoan nhừ Lá, hoa, quả
3 Anacardiaceae Pistacia weinmanniifolia Khỉ bể Hoa
4 Annonaceae Polyalthia sp. Nhọc lá to Hoa, quả
5 Lauraceae Phoebe sp. Mạy khảo Quả
6 Moraceae Broussonetia papyrifera Dướng Hoa, quả
7 Moraceae Ficus racemosa Sung Quả
8 Rosaceae Pygeum topengii Xoan đào Quả
9 Tiliaceae Excentrodendron hsienmu Nghiến Lá, quả

Giải pháp tác giả đề xuất

  1. Kỹ thuật lâm sinh phục hồi rừng:
    • Đối với diện tích phục hồi kém hiệu quả: Áp dụng Quy phạm QPN 21-98; tiến hành trồng giặm theo đường ranh băng (rộng 1 m, cách nhau 8 m) với mật độ 300 - 400 cây/ha (hoặc 2.000 cây/ha nơi đất trống, trảng cỏ). Giai đoạn đầu trồng cây tiên phong ưa sáng, mọc nhanh tạo tán (Cườm đỏ, Dướng, Xoan nhừ, Nhội, Mò giấy, Tông dù, Thôi ba lông, Bồ hòn). Giai đoạn sau trồng bổ sung cây bản địa chịu bóng, đời sống dài (Trai lý, Nghiến, Kháo, Thừng mực, Thích lá xẻ). Tiêu chuẩn cây con: 1 năm tuổi, cao 60 - 80 cm, bầu 13 × 18 cm, kích thước hố 40 × 40 × 40 cm.
    • Đối với trạng thái rừng trung bình: Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên không trồng bổ sung trong thời gian 5 - 8 năm, bảo vệ thảm cây bụi và thực bì tầng dưới nhằm chống xói mòn trên sườn đá dốc, đảm bảo tán rừng sau phục hồi đạt độ che phủ tối thiểu 0,6.
  2. Giải pháp cơ chế, chính sách và quản lý:
    • Thực hiện chính sách hỗ trợ chuyển đổi đất canh tác nương rẫy ra ngoài phân khu bảo tồn; hỗ trợ vốn phát triển ngành nghề phụ.
    • Đầu tư cơ sở hạ tầng dân sinh: hệ thống cấp nước sạch (xây bể chứa trữ nước), phổ biến bếp đun tiết kiệm củi để giảm áp lực khai thác chất đốt trong rừng.
    • Tăng cường lực lượng kiểm lâm, nâng cao năng lực tổ tuần rừng cộng đồng và duy trì hợp tác tuần tra song phương định kỳ với Khu bảo tồn Bang Lượng (Trung Quốc).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung điều tra nhóm thực vật bậc cao có mạch, nhóm thân gỗ và các loài cây cung cấp thức ăn cho vượn trên 7 ô tiêu chuẩn tại phân khu phục hồi sinh thái trong thời gian 5 tháng (tháng 1 - tháng 5/2020). Chưa bao quát toàn diện các biến động sinh khối thảm mục, độ phì thổ nhưỡng theo mùa và toàn bộ các nhóm thực vật biểu sinh bám đá trên núi đá vôi.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi diễn thế định kỳ về tỷ lệ sống và tốc độ sinh trưởng của các loài cây gỗ quý (Nghiến, Trai lý) và cây thức ăn trồng bổ sung; nghiên cứu sâu hơn về mối tương quan giữa sự phục hồi cấu trúc tán rừng với hành vi di chuyển và tập tính kiếm ăn theo mùa của quần thể Vượn Cao Vít.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn dữ liệu thực địa hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Lâm nghiệp, Quản lý tài nguyên rừng và Sinh thái học: Tham khảo phương pháp bố trí ô tiêu chuẩn trên địa hình Karst núi đá vôi dốc đứng, phương pháp tính toán chỉ số quan trọng $IV%$ theo Daniel Marmillod và kỹ thuật đánh giá tầng cây tái sinh.
  • Cán bộ quản lý khu bảo tồn thiên nhiên và Vườn quốc gia vùng Đông Bắc: Áp dụng danh mục cây thức ăn của Vượn Cao Vít và quy trình kỹ thuật lâm sinh (phối hợp cây tiên phong ưa sáng và cây gỗ bản địa quý hiếm) vào công tác khoanh nuôi, phục hồi sinh cảnh cho các loài linh trưởng nguy cấp.

Câu hỏi thường gặp

1. Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Vượn Cao Vít được phân chia thành các phân khu chức năng nào với diện tích ra sao?

Khu bảo tồn có tổng diện tích bảo vệ là 1.656,8 ha, gồm 2 phân khu: Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt có diện tích 975,8 ha (chiếm 59%) và Phân khu phục hồi sinh thái có diện tích 681,0 ha (chiếm 41%).

2. Nghiên cứu đã ghi nhận bao nhiêu loài thực vật có mạch và có những loài thực vật quý hiếm nào thuộc nhóm IIA?

Nghiên cứu ghi nhận 104 loài thực vật có mạch thuộc 86 chi và 51 họ (ngành Hạt kín chiếm 96,15%). Trong đó có 2 loài thực vật quý hiếm thuộc Nhóm IIA theo Nghị định 06/2019/NĐ-CP và Sách đỏ Việt Nam là Nghiến (Burrettiodendron hsienmu) và Trai lý (Garcinia fagraeoides).

3. Mật độ cây tầng cao và mật độ cây tái sinh tại các ô tiêu chuẩn dao động trong khoảng nào?

Mật độ tầng cây gỗ lớn ($D_{1.3} \ge 5\text{ cm}$) dao động từ 220 cây/ha (thấp nhất tại OTC 2) đến 880 cây/ha (cao nhất tại OTC 3). Mật độ tầng cây tái sinh dao động từ 300 cây/ha (OTC 2) đến 740 cây/ha (OTC 3).

4. Tỷ lệ cây tái sinh có triển vọng ($H \ge 1\text{ m}$, chất lượng tốt/TB) đạt cao nhất và thấp nhất ở những ô tiêu chuẩn nào?

Tỷ lệ cây tái sinh có triển vọng đạt cao nhất tại OTC 5 với 70,30% (tiếp theo là OTC 6 đạt 59,10%) và đạt mức thấp nhất tại OTC 4 (2,70%) cùng OTC 2 (4,70%).

5. Có bao nhiêu loài thực vật làm thức ăn cho Vượn Cao Vít được ghi nhận tại vùng phục hồi sinh thái?

Có 9 loài thực vật thuộc 7 họ làm thức ăn cho vượn tại vùng phục hồi sinh thái gồm: Thích lá xẻ, Xoan nhừ, Khỉ bể, Nhọc lá to, Mạy khảo, Dướng, Sung, Xoan đào và Nghiến.


Kết luận

Khóa luận đã đánh giá chi tiết cấu trúc lâm phần tầng cây cao và tầng cây tái sinh tại phân khu phục hồi sinh thái thuộc Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Vượn Cao Vít, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng. Kết quả điều tra thực địa 7 ô tiêu chuẩn khẳng định thảm thực vật sau nương rẫy đang trong quá trình phục hồi tự nhiên thuận lợi với sự hiện diện của các loài cây gỗ quý hiếm (Nghiến, Trai lý) cùng 9 loài cây thức ăn quan trọng của vượn. Các giải pháp kỹ thuật lâm sinh (trồng giặm theo QPN 21-98, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh) kết hợp với chính sách ổn định sinh kế vùng đệm là cơ sở thực tiễn để bảo vệ bền vững sinh cảnh sống cho loài vượn đặc hữu này.