Luận văn: Đặc điểm lâm học ưu hợp cây họ Sao - Dầu tại Đồng Nai - ĐH Nông Lâm TP.HCM

Thông tin chi tiết về Nguyễn Thị Hồng Ngát Bộ Giáo dục và Đào tạo. Cập nhật tiểu sử, quá trình công tác, vai trò và những đóng góp cho ngành giáo dục.

Trường đại học

Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh

Chuyên ngành

Lâm học

Tác giả

Ngô Thị Hồng Ngát

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2010

84
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan rừng ưu thế cây họ Sao Dầu tại Đồng Nai

Họ Sao Dầu giữ vị trí thống lĩnh trong thảm thực vật rừng tự nhiên tại miền Đông Nam Bộ. Tỉnh Đồng Nai sở hữu diện tích rừng cây họ Dầu tập trung với trữ lượng gỗ cao. Kiểu rừng này phân bố chủ yếu ở địa hình đồi thấp và đất đỏ vàng. Quần xã rừng hình thành cấu trúc đa tầng tán phức tạp. Tầng vượt tán gồm các cá thể dầu rái và sao đen vươn cao trên ba mươi mét. Tầng tán chính duy trì độ che phủ liên tục và hạn chế xói mòn đất. Khí hậu nhiệt đới gió mùa tại địa phương tạo điều kiện cho thực vật phát triển. Đất đai sâu dày cung cấp dinh dưỡng dồi dào cho bộ rễ cây. Hệ sinh thái này đóng vai trò then chốt trong việc điều tiết nguồn nước ngầm. Rừng đồng thời tạo sinh cảnh an toàn cho động vật hoang dã. Nguồn tài nguyên gỗ lớn mang giá trị kinh tế vượt trội. Nghiên cứu lâm học giúp xây dựng chiến lược bảo tồn lâu dài.

1.1. Nguồn gốc phân loại và vùng phân bố tự nhiên

Họ Sao Dầu có tên khoa học là Dipterocarpaceae. Họ này bao gồm nhiều chi thực vật thân gỗ quý như Dipterocarpus, Hopea và Shorea. Khu vực Đông Nam Bộ là trung tâm phân bố tự nhiên quan trọng của họ tại Việt Nam. Rừng tập trung nhiều ở các khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia Cát Tiên. Cây phát triển thuận lợi trên nền đất đỏ vàng hoặc đất phiến sét. Địa hình bán sơn địa lượn sóng tạo vi khí hậu mát mẻ và độ ẩm đất cao. Độ cao dao động từ một trăm đến bốn trăm mét. Mật độ cá thể phân tán đều theo sườn đồi thoai thoải.

1.2. Giá trị sinh thái và kinh tế của các ưu hợp thực vật

Các loài cây thuộc họ Sao Dầu mang lại giá trị to lớn cho ngành lâm nghiệp. Gỗ dầu rái và sao đen có thớ thẳng, chất gỗ rắn chắc và ít mối mọt. Do đó các loại gỗ này được ưa chuộng trong công trình xây dựng và đóng tàu thuyền. Vỏ cây tiết nhựa dầu dùng để chế tạo véc ni và keo dán công nghiệp. Về mặt sinh thái, thảm rừng giữ đất đầu nguồn và làm giảm dòng chảy tràn bề mặt trong mùa mưa. Tán lá dày ngăn chặn ánh nắng gay gắt chiếu xuống đất. Rừng duy trì độ ẩm vi khí hậu ổn định cho cả lưu vực. Quần xã này bảo vệ đất màu mỡ khỏi rửa trôi.

II. Thực trạng cấu trúc rừng ưu thế cây họ Sao Dầu tại Đồng Nai

Cấu trúc rừng tự nhiên tại Đồng Nai phản ánh rõ mức độ tác động của con người. Trữ lượng gỗ và mật độ cây mục đích suy giảm đáng kể qua nhiều chu kỳ khai thác. Nhóm loài cây họ Sao Dầu hiện diện không đồng đều giữa các lâm phần. Một số khu rừng ghi nhận tỷ lệ cây họ Dầu giảm xuống chỉ còn ba phần trăm. Sự suy thoái này làm thay đổi thành phần loài và cấu trúc tổ tầng. Các loài cây gỗ tạp kém giá trị nhanh chóng chiếm lĩnh khoảng trống tán. Mật độ cây gỗ lớn giảm kéo theo sự suy giảm trữ lượng. Đất rừng trở nên khô cằn do mất lớp mùn che phủ. Khả năng tái sinh tự nhiên của hạt giống gặp nhiều trở ngại. Quả rụng xuống dễ bị côn trùng phá hoại hoặc thiếu ẩm. Rừng thứ sinh nghèo kiệt chiếm tỷ lệ lớn trong diện tích. Thực trạng này đòi hỏi công tác đánh giá định lượng cần tiến hành khẩn trương.

2.1. Phân hóa mật độ và trữ lượng gỗ theo nhóm ưu hợp

Kết quả điều tra cho thấy sự biến động mạnh về mật độ cây gỗ lớn. Ở các quần xã ưu thế thấp, mật độ cây đạt khoảng năm trăm linh tư cây trên một hecta. Nhóm loài mục đích chỉ chiếm một trăm hai mươi bảy cây. Tỷ lệ của cây họ Sao Dầu chỉ đạt mười hai phần trăm. Tiết diện ngang đạt hai mươi tư mét vuông trên một hecta. Trữ lượng gỗ toàn phần đạt trên hai trăm hai mươi bảy mét khối. Cây họ Sao Dầu chỉ đóng góp hơn sáu mét khối gỗ. Cây tạp chiếm ưu thế áp đảo về số lượng cá thể và thể tích thân gỗ.

2.2. Khó khăn trong quá trình tái sinh tự nhiên dưới tán rừng

Quá trình tái sinh tự nhiên của cây họ Sao Dầu gặp nhiều trở ngại. Mật độ cây con phân bố không đều giữa các trạng thái rừng. Cây họ Dầu có hạt lớn mang cánh dài và phát tán trong bán kính hẹp. Thảm mục quá dày khiến rễ mầm khó tiếp xúc đất khoáng. Độ tàn che quá cao làm giảm ánh sáng cho cây mạ non phát triển. Cây con chịu sự cạnh tranh khốc liệt từ dây leo và cỏ dại. Tỷ lệ cây tái sinh triển vọng đạt chiều cao chuẩn còn rất thấp. Nhiều chồi non bị héo rụi trong suốt mùa khô kéo dài.

III. Giải pháp phục hồi rừng ưu thế cây họ Sao Dầu tại Đồng Nai

Phục hồi rừng họ Sao Dầu đòi hỏi phương pháp tiếp cận kỹ thuật lâm sinh toàn diện. Cơ quan quản lý cần kết hợp giữa khoanh nuôi bảo vệ và trồng bổ sung. Phương pháp xúc tiến tái sinh tự nhiên mang lại hiệu quả cao và tiết kiệm. Nhân viên lâm nghiệp tiến hành phát dọn dây leo và cây bụi cạnh tranh. Việc tỉa thưa tầng cây phụ giúp tăng cường ánh sáng xuống tầng đáy. Hạt giống cây họ Dầu cần được thu hái đúng thời điểm chín. Kỹ thuật tạo bầu dinh dưỡng đảm bảo tỷ lệ sống cao khi trồng. Các đợt kiểm kê định kỳ giúp theo dõi tốc độ tăng trưởng. Ứng dụng phần mềm chuyên ngành hỗ trợ phân tích cấu trúc chính xác. Hoạt động tuần tra ngăn chặn triệt để nạn chặt phá rừng trái phép. Giao khoán bảo vệ rừng tạo sinh kế bền vững cho cộng đồng. Giải pháp này khôi phục nhanh chóng các lâm phần bị suy thoái.

3.1. Kỹ thuật xúc tiến tái sinh tự nhiên và làm giàu rừng

Kỹ thuật xúc tiến tái sinh tự nhiên tập trung vào cây con. Cán bộ lâm nghiệp phát quang dây leo và cây bụi quanh gốc. Việc xới xáo đất cục bộ giúp hạt tiếp xúc nhanh với đất ẩm. Những nơi thiếu hụt cây tái sinh cần áp dụng biện pháp trồng dặm. Cây con đem trồng phải đạt chiều cao từ ba mươi xentimét. Thời điểm trồng rừng thích hợp nhất là vào đầu mùa mưa hàng năm. Rừng sau khi trồng cần được kiểm tra sâu bệnh và vun xới định kỳ thường xuyên. Mật độ che phủ nhờ vậy nhanh chóng được phục hồi.

3.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng các ô tiêu chuẩn

Phương pháp điều tra ô tiêu chuẩn là nền tảng thu thập số liệu. Diện tích mỗi ô tiêu chuẩn dao động từ một nghìn mét vuông. Chuyên gia tiến hành đo đường kính và chiều cao của từng cây gỗ. Mọi số liệu đo đạc được phân chia thành các cấp kính cụ thể. Dữ liệu thực địa được xử lý bằng các phần mềm chuyên dụng. Phân tích thống kê giúp xác định mật độ, tiết diện ngang và trữ lượng. Các chỉ số sinh thái cung cấp bức tranh rõ nét về thảm rừng. Kết quả này định hướng trực tiếp cho quy hoạch bảo vệ tài nguyên.

IV. Ứng dụng lâm học vào rừng ưu thế cây họ Sao Dầu tại Đồng Nai

Ứng dụng kết quả nghiên cứu lâm học đóng vai trò then chốt. Dữ liệu khoa học là căn cứ xây dựng quy trình phục hồi bền vững. Tỉnh Đồng Nai đẩy mạnh mô hình quản lý rừng có sự tham gia. Các khu rừng đầu nguồn được bảo vệ nghiêm ngặt để giữ nguồn nước. Doanh nghiệp chuyển đổi từ khai thác sang chăm sóc và nuôi dưỡng rừng. Kỹ thuật khoanh nuôi xúc tiến tái sinh giúp tiết kiệm chi phí lớn. Cây họ Sao Dầu cũng được đưa vào trồng tại các đô thị. Tán cây rộng và rễ sâu giúp chắn gió bão và lọc bụi mịn. Việc chuyển giao tiến bộ kỹ thuật đem lại sinh kế ổn định cho người dân. Bảo tồn kết hợp phát triển du lịch sinh thái mở ra hướng đi mới. Rừng cây họ Sao Dầu giữ vững vai trò lá phổi xanh của toàn vùng Đông Nam Bộ. Nỗ lực bảo vệ rừng góp phần ứng phó biến đổi khí hậu.

4.1. Ứng dụng trong công tác quy hoạch và bảo tồn đa dạng sinh học

Kết quả phân loại ưu hợp giúp thiết lập phân vùng chức năng bảo tồn. Khu vực bảo vệ nghiêm ngặt ưu tiên các lâm phần có cây mẹ. Vùng phục hồi sinh thái tập trung xử lý những diện tích suy thoái. Ban quản lý xây dựng bản đồ số về phân bố loài cây gỗ. Hoạt động này hỗ trợ theo dõi biến động tài nguyên chính xác. Công tác bảo tồn được gắn liền với phát triển kinh tế xanh. Các vành đai đệm ngăn chặn nguy cơ cháy rừng trong mùa khô hạn. Hệ sinh thái nhờ vậy duy trì được tính ổn định cao.

4.2. Khai thác bền vững và phát triển du lịch sinh thái rừng

Rừng tự nhiên họ Sao Dầu mở ra tiềm năng du lịch sinh thái lớn. Cảnh quan nguyên sinh với cây cổ thụ thu hút khách tham quan. Các tuyến đường mòn sinh thái nâng cao ý thức bảo vệ tự nhiên. Địa phương phát triển dịch vụ dã ngoại thân thiện môi trường. Tiền dịch vụ môi trường rừng được dùng để chi trả tuần tra. Khai thác nhựa dầu được kiểm soát chặt chẽ theo hạn mức. Mô hình này bảo tồn cấu trúc thảm thực vật bền vững. Người dân địa phương có thêm việc làm và nguồn thu nhập ổn định.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

22/10/2026
Nguyễn thị hồng ngát bộ giáo dục và đào tạo

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Thực vật họ Dầu (dipterocarpaceae) gồm 17 chi và có khoảng 680 lòai cây thân gỗ phân bố chủ yếu ở các rừng mưa nhiệt đới. Chúng cung cấp các loại gỗ có giá trị và nhựa mủ… (Lê Mộng Chân, Lê Thị Huyên, 2000). Rừng ưu thế cây họ Sao - Dầu (Dipterocarpaceae) ở miền Đông Nam Bộ nói chung và Đồng Nai nói riêng là nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú và giàu có về các loại gỗ và đặc sản rừng. Nguồn tài nguyên đó có ý nghĩa to lớn về kinh tế, quốc phòng và bảo vệ môi trường sống.

Những số liệu thống kê của Bộ Lâm nghiệp (1991)[4] cho biết, rừng miền Đông Nam Bộ có diện tích 547,9 ngàn ha, độ che phủ khoảng 25,9% diện tích đất tự nhiên. Hệ thực vật rừng phong phú và đa dạng, bao gồm khoảng 900 loài cây gỗ phân bố trong 77 họ [2], [13]. Những loài cây gỗ của họ Sao - Dầu đóng vai trò to lớn nhất trong sự hình thành cấu trúc các kiểu thảm thực vật rừng kín thường xanh và nửa rụng lá ẩm nhiệt đới ở miền Đông Nam Bộ. Trong các kiểu thảm thực vật này, những ưu hợp cây họ Sao - Dầu (Dipterocarpaceae) tham gia hình thành những quần xã thực vật rừng có trữ lượng rất cao (300 - 400 m 3 gỗ/ha) [10], [11], [39]; gỗ của chúng có nhiều đặc tính cơ lý tốt, có giá trị lớn trong xây dựng và xuất khẩu, rất được ưa thích ở miền Đông Nam Bộ.

Vì thế, nhiều loài cây họ Sao - Dầu đã được xếp vào danh mục những loài cây gỗ để sản xuất gỗ lớn ở Đồng Nai và miền Đông Nam Bộ [12]. Thế nhưng, cùng với sự mất rừng do khai thác và sử dụng không hợp lý, rừng ưu thế cây họ Sao - Dầu cũng dần bị thu hẹp về diện tích và có nguy cơ biến mất. Trước đây, ở nước ta đã có một số công trình nghiên cứu về rừng ưu thế cây họ Sao – Dầu ở Đồng Nai [9], [10], [11], [12], [13], [26], [27], [28], [36], [37], [39], [45], [49], nhưng số liệu chưa nhiều, tản mạn, phạm vi và đối tượng nghiên cứu còn hạn chế. Do đó, việc kế thừa những tài liệu đã có và tiếp tục đi sâu nghiên cứu một cách có hệ thống về đặc trưng lâm học của rừng ưu thế cây họ Sao - Dầu là một việc cần thiết.

Vì lý do đó, đề tài “Nghiên cứu đặc điểm lâm học của một số ưu hợp thực vật ưu thế 2 Nguyễn Thị Hồng Ngát cây họ Sao – Dầu trong kiểu rừng kín thường xanh và nửa rụng lá ẩm nhiệt đới ở Đồng Nai” đã được đặt ra.2 Mục đích và mục tiêu nghiên cứu Mục đích của đề tài là xây dựng cơ sở dữ liệu về đặc trưng lâm học của một số ưu hợp thực vật ưu thế cây họ Sao – Dầu ở Đồng Nai để làm căn cứ xây dựng những biện pháp khai thác – tái sinh, nuôi dưỡng và bảo tồn những hệ sinh thái rừng ưu thế cây họ Sao – Dầu ở Đông Nam Bộ. Để đạt được mục đích đặt ra, mục tiêu nghiên cứu là: - Mô tả và phân tích những đặc trưng về thành phần và kết cấu loài cây - Mô tả và phân tích những đặc trưng về cấu trúc - Đánh giá tình trạng tái sinh tự nhiên dưới tán rừng ưu thế cây họ Sao – Dầu.3 Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi nghiên cứu của đề tài là một số ưu hợp thực vật ưu thế cây họ Sao – Dầu trong kiểu rừng kín thường xanh và nửa rụng lá ẩm nhiệt đới ở Đồng Nai. - Nội dung nghiên cứu chỉ tập trung vào những vấn đề có liên quan đến điều kiện hình thành, thành phần và kết cấu loài cây, cấu trúc đường kính và chiều cao, kết quả tái sinh dưới tán rừng ưu thế cây họ Sao – Dầu. - Địa điểm nghiên cứu được chọn là Vườn Quốc Gia Cát Tiên thuộc lãnh thổ tỉnh Đồng Nai.

- Thời gian nghiên cứu bắt đầu từ tháng 05/2009 và kết thúc vào tháng 10/2009. - Từ những kết quả nghiên cứu, đề xuất một số biện pháp phát triển và bảo tồn những quần xã thực vật ưu thế cây họ Sao – Dầu ở Đồng Nai.4 Ý nghĩa của đề tài Những kết quả nghiên cứu của đề tài mang lại những ý nghĩa sau đây: (1) Về lý luận, những kết quả nghiên cứu của đề tài cung cấp cơ sở dữ liệu để xác định điều kiện hình thành những ưu hợp thực vật ưu thế cây họ Sao - Dầu và phân tích vai trò của cây họ Sao – Dầu trong kiểu rừng kín thường xanh và nửa rụng lá ẩm nhiệt đới ở Đồng Nai. 3 Nguyễn Thị Hồng Ngát (2) Về thực tiễn, những kết quả nghiên cứu của đề tài là căn cứ khoa học cho việc áp dụng những biện pháp bảo tồn và phát triển những ưu hợp thực vật ưu thế cây họ Sao – Dầu ở Đồng Nai. 4 Nguyễn Thị Hồng Ngát Chương 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1 Tình hình chung Hệ sinh thái rừng từ trước đến nay được nhiều nhà khoa học nghiên cứu đến (Maurand, 1952, Rollet, 1952, Vidal, 1958, Schmid 1962, Thái Văn Trừng, 1978, Vũ Xuân Đề, 1985, 1989; Phùng Tửu Bôi, 1981.

Trong các công trình khoa học đó phải kể đến: “Thảm thực vật rừng trên quan điểm hệ sinh thái” (1978) của Thái Văn Trừng; “Bước đầu nghiên cứu cấu trúc rừng miền Bắc Việt Nam” (1965, 1974) của Trần Ngũ Phương;; 2 tác giả Võ Văn Chi và Trần Hợp cùng nghiên cứu và cho ra đời công trình “Cây cỏ có ích Việt Nam”, Tác giả Nguyễn Văn Trương với công trình “Cấu trúc rừng gỗ hỗn loài Việt Nam” (1974); “Cây cỏ Việt Nam” (1993) của Phạm Hoàng Hộ. Đặc biệt chú ý đến “Từ điển thực vật thông dụng” tập I, II (2004) và “Từ điển cây thuốc Việt Nam” của Võ Văn Chi. Do giá trị của thực vật họ Sao – Dầu cao nên cũng được các nhà khoa học trong và ngoài nước nghiên cứu. Các nghiên cứu trước đây chỉ nghiên cứu tổng quát, mang tính chất mô tả, sau này có nhiều công trình nghiên cứu sâu hơn.

Theo Lý Văn Hội (1969) nhận xét hạt sao đen (Hopea odorata) mất sức nảy mầm sau 20 ngày. Nguyễn Hồng Quân và các tác giả khác trong báo cáo “Một số nghiên cứu thăm dò làm cơ sở cho việc điều chế rừng khộp” (1981), quả cây Dipterocapus tuberculatus tại bản Đôn (Đăk Lăk) phát tán vào cuối tháng 4, nếu gặp mưa muộn thì hạt giống của nó không thể nảy mầm. Ashton (1983) (dẫn theo sách “Thảm thực vật rừng Việt Nam trên quan điểm hệ sinh thái” của Thái Văn Trừng), cây dầu rái (Dipterocarpus alatus) mọc cụm ở ven sông, chỉ tái sinh sau những trận lụt lớn. Lâm Xuân Sanh nghiên cứu “Vai trò của các loài cây họ sao – dầu trong sinh thái phát sinh của các hệ sinh thái rừng ở miền Nam Việt Nam” (1985) cho rằng, hạt của cây họ sao – dầu có giai đoạn ngủ kéo dài không quá 4 tuần.

Các công trình khác nghiên cứu về giá trị của các loài cây gỗ “Cây gỗ kinh tế ở Việt Nam” (1993) của Trần Hợp và Nguyễn Bội Quỳnh đề cập đến giá trị của các loài cây gỗ và các loài cây trong họ Sao – Dầu, cụ thể: Chi Vên vên 5 Nguyễn Thị Hồng Ngát (Anisoptera) có 1 loài; chi Dầu (Dipterocarpus) có 12 loài; chi Sao (Hopea) có 9 loài; chi Chò chỉ (Parashorea) có 2 loài; chi Sến (Shorea) có 5 loài; chi Táu (Vatica) có 4 loài. Trần Hợp (2002) cho rằng họ Sao – Dầu ở Việt Nam có 6 chi và 45 loài đều là những cây gỗ lớn, đặc trưng cho các loại hình rừng phía Nam Việt Nam. Tác giả mô tả đặc điểm hình thái các loài cây trong các chi thuộc họ Sao – Dầu, khu phân bố và công dụng của chúng. Các loài đều có số cá thể lớn, làm thành các rừng đặc biệt cho các vùng khí hậu đất đai khắc nghiệt.

Về đặc điểm sinh thái của 4 loài cây họ Sao – Dầu: dầu cát (Dipterocarpus chartaceus), sến cát (Shorea roxburghii), chai lá cong (shorea falcata), và sao lá hình tim (Hopea cordata) đã được tác giả Nguyễn Hoàng Nghĩa nghiên cứu trong công trình “Kết quả điều tra sinh thái - di truyền bốn loài cây họ dầu trên vùng cát ven biển”. Nghiên cứu về tái sinh, Thái Văn Trừng (1978) và Lâm Xuân Sanh (1985) cho rằng, kiểu tái sinh phổ biến của cây gỗ rừng mưa là tái sinh theo vệt hay theo lỗ trống. Lê Bá Toàn khi nghiên cứu về tái sinh của một số cây họ Sao – Dầu [39] cũng kết luận, cây con các loài cây họ Sao – Dầu tái sinh thuộc nhiều loại khác nhau trong đó cây tái sinh hạt “đời chồi” là phổ biến. “Về đặc điểm tái sinh của rừng tự nhiên” (1991), Vũ Tiến Hinh cho rằng, để xác định tính chất tái sinh liên tục hay định kỳ của các loài cây gỗ có thể dùng phương pháp đếm tuổi các thế hệ cây gỗ.

Khảo sát về cấu trúc cây tái sinh của các loài cây gỗ trong quan hệ với cấu trúc rừng đã được làm sáng tỏ trong nghiên cứu “Quy luật cấu trúc rừng gỗ hỗn loại” (1984) của Nguyễn Văn Trương. Báo cáo tại hội thảo khoa học ngành sinh học năm 2001 tại Hà Nội về Triển vọng phục hồi hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới họ Sao Dầu ở Việt Nam, Thái Văn Trừng đã nêu 4 mô hình phục hồi rừng bằng cây họ Sao – Dầu và kết luận “hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới có thể tái sinh tái tạo được”, khác với nhận định của nhà sinh thái học Mêhicô Gomez – Pampa: “Rừng mưa nhiệt đới, một tài nguyên không thể tái sinh tái tạo được”. Đề cập đến giá trị lâm sản ngoài gỗ của thực vật họ Sao – Dầu, Võ Văn Chi đã nghiên cứu công trình “Cây thuốc họ Sao – Dầu ở Việt Nam”, thực vật họ Sao - Dầu 6 Nguyễn Thị Hồng Ngát không những cho giá trị về gỗ mà còn cho các giá trị khác như tinh dầu, thuốc phục vụ con người.2 Tổng quát về rừng cây họ sao – Dầu ở miền Đông Nam Bộ Rừng cây họ Sao – Dầu ở miền Đông Nam Bộ thu hút sự chú ý của nhiều nhà nghiên cứu dưới các góc độ khác nhau, nhưng cho đến nay số liệu công bố chưa nhiều. Trong cuốn “Thảm thực vật rừng Việt Nam trên quan điểm hệ sinh thái” Thái Văn Trừng tiếp tục khảo sát hệ thực vật rừng và mô tả một số ưu hợp cây họ Sao – Dầu.

Khi nhận xét về tái sinh tự nhiên của dầu song nàng, Thái Văn Trừng (1978) cho rằng, ở giai đoạn tuổi non nó là cây chịu bóng cao.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Ngô Thị Hồng Ngát (2010), Nghiên cứu đặc điểm lâm học của một số ưu hợp thực vật ưu thế cây họ Sao – Dầu (Dipterocarpaceae) trong kiểu rừng kín thường xanh và nửa rụng lá ẩm nhiệt đới ở Đồng Nai, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh.
APA 7
Ngô, T. H. N. (2010). Nghiên cứu đặc điểm lâm học của một số ưu hợp thực vật ưu thế cây họ Sao – Dầu (Dipterocarpaceae) trong kiểu rừng kín thường xanh và nửa rụng lá ẩm nhiệt đới ở Đồng Nai [Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/nguyen-thi-hong-ngat-bo-giao-duc-va-dao-tao/9883463878
IEEE
T. H. N. Ngô, "Nghiên cứu đặc điểm lâm học của một số ưu hợp thực vật ưu thế cây họ Sao – Dầu (Dipterocarpaceae) trong kiểu rừng kín thường xanh và nửa rụng lá ẩm nhiệt đới ở Đồng Nai," Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, 2010. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/nguyen-thi-hong-ngat-bo-giao-duc-va-dao-tao/9883463878

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác