Luận văn thạc sĩ nghiên cứu tình trạng và bảo tồn loài sơn dương capricornis milneedwardsii tại vườn quốc gia cát bà hải phòng

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu nghiên cứu tình trạng và bảo tồn loài sơn dương capricornis milneedwardsii tại vườn quốc gia cát bà, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất

Trường đại học

Trường Đại học Lâm nghiệp

Chuyên ngành

Lâm nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2016

100
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Phân loại học Sơn dương

1.2. Phân bố của loài Sơn dương (Capricornis milneedwardsii)

1.2.1. Phân bố trên thế giới

1.2.2. Phân bố ở Việt Nam

1.3. Đặc điểm sinh học và sinh thái

1.3.1. Đặc điểm hình thái

1.3.2. Sinh thái và tập tính

1.4. Bảo tồn loài Sơn dương

1.4.1. Bảo tồn ở trên thế giới

1.4.2. Bảo tồn Sơn dương ở Việt Nam

1.4.3. Bảo tồn Sơn dương ở Cát Bà

2. CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Mục tiêu nghiên cứu

2.1.1. Mục tiêu tổng quát

2.1.2. Mục tiêu cụ thể

2.2. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

2.3. Nội dung nghiên cứu

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.4.1. Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp

2.4.2. Phương pháp phỏng vấn

2.4.3. Phương pháp xác định hiện trạng loài Sơn Dương

2.4.4. Phương pháp xác định số lượng cá thể Sơn dương

2.4.5. Phương pháp xác định phân bố Sơn dương theo đai cao và sinh cảnh

2.4.6. Phương pháp xác định, đánh giá các mối đe doạ đến loài và sinh cảnh của loài Sơn Dương

2.4.7. Phương pháp xác định khu vực ưu tiên bảo tồn loài Sơn Dương

2.4.8. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu

3. CHƯƠNG 3: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, DÂN SINH, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU

3.1. Điều kiện tự nhiên

3.1.1. Vị trí địa lý

3.1.2. Địa hình, địa thế. Địa chất, thổ nhưỡng

3.1.3. Khí hậu - thuỷ văn

3.1.4. Thảm thực vật rừng

3.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội

3.2.1. Đặc điểm kinh tế

3.2.2. Đặc điểm xã hội

3.2.3. Những thuận lợi và khó khăn của khu vực nghiên cứu

3.2.3.1. Những thuận lợi
3.2.3.2. Những khó khăn

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Hiện trạng loài Sơn Dương

4.2. Phân bố của Sơn dương

4.2.1. Phân bố của Sơn dương theo đai cao

4.2.2. Phân bố của Sơn dương theo sinh cảnh

4.3. Các mối đe doạ tới loài Sơn Dương

4.3.1. Các mối đe doạ trực tiếp

4.3.2. Đánh giá các mối đe doạ

4.4. Xác định các vùng ưu tiên cho bảo tồn Sơn dương

4.5. Giải pháp quản lý bảo vệ

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Bảo Tồn Loài Sơn Dương Tại Cát Bà

Nghiên cứu bảo tồn loài Sơn Dương (Capricornis milneedwardsii) tại Vườn Quốc Gia Cát Bà là một vấn đề cấp thiết. Loài này đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng do nhiều nguyên nhân khác nhau. Việc hiểu rõ về tình trạng và phân bố của loài là cần thiết để đưa ra các giải pháp bảo tồn hiệu quả.

1.1. Tình Trạng Hiện Tại Của Loài Sơn Dương

Sơn Dương hiện đang bị đe dọa nghiêm trọng tại Cát Bà. Số lượng cá thể giảm sút do săn bắn và mất môi trường sống.

1.2. Ý Nghĩa Của Việc Bảo Tồn Loài

Bảo tồn loài Sơn Dương không chỉ bảo vệ đa dạng sinh học mà còn duy trì cân bằng sinh thái tại Vườn Quốc Gia Cát Bà.

II. Các Thách Thức Trong Bảo Tồn Loài Sơn Dương Tại Cát Bà

Việc bảo tồn loài Sơn Dương tại Cát Bà gặp nhiều thách thức. Các yếu tố như săn bắn trái phép, mất môi trường sống và sự thay đổi khí hậu đang ảnh hưởng nghiêm trọng đến quần thể loài này.

2.1. Săn Bắn Trái Phép Là Nguyên Nhân Chính

Săn bắn trái phép đã làm giảm số lượng cá thể Sơn Dương. Nhiều người dân vẫn coi việc săn bắn là nguồn thu nhập chính.

2.2. Mất Môi Trường Sống Do Phát Triển Kinh Tế

Sự phát triển kinh tế và khai thác tài nguyên thiên nhiên đã làm mất đi môi trường sống của Sơn Dương, dẫn đến sự suy giảm quần thể.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Bảo Tồn Loài Sơn Dương Tại Cát Bà

Để bảo tồn loài Sơn Dương, cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học. Việc thu thập dữ liệu và phân tích tình trạng loài là rất quan trọng.

3.1. Phương Pháp Thu Thập Dữ Liệu Hiện Trạng

Sử dụng các phương pháp điều tra hiện trường để thu thập dữ liệu về số lượng và phân bố của Sơn Dương.

3.2. Phương Pháp Đánh Giá Mối Đe Dọa

Đánh giá các mối đe dọa đến loài và sinh cảnh của Sơn Dương để đưa ra các giải pháp bảo tồn hiệu quả.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Loài Sơn Dương Tại Cát Bà

Kết quả nghiên cứu cho thấy tình trạng của loài Sơn Dương tại Cát Bà đang rất nghiêm trọng. Cần có các biện pháp bảo tồn kịp thời để cứu loài này.

4.1. Số Lượng Cá Thể Sơn Dương Hiện Tại

Số lượng cá thể Sơn Dương tại Cát Bà đã giảm mạnh trong những năm qua, cần có các biện pháp khôi phục.

4.2. Phân Bố Sinh Cảnh Của Sơn Dương

Phân bố của Sơn Dương chủ yếu tập trung ở các khu vực rừng núi đá vôi, nơi có điều kiện sống phù hợp.

V. Giải Pháp Bảo Tồn Loài Sơn Dương Tại Cát Bà

Để bảo tồn loài Sơn Dương, cần triển khai các giải pháp đồng bộ. Các chương trình giáo dục cộng đồng và tăng cường quản lý bảo vệ là rất cần thiết.

5.1. Tăng Cường Quản Lý Bảo Vệ Tại Vườn Quốc Gia

Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng để bảo vệ loài Sơn Dương khỏi các mối đe dọa.

5.2. Giáo Dục Cộng Đồng Về Bảo Tồn

Giáo dục cộng đồng về tầm quan trọng của việc bảo tồn loài Sơn Dương sẽ giúp nâng cao nhận thức và giảm thiểu săn bắn trái phép.

VI. Kết Luận Và Tương Lai Của Loài Sơn Dương Tại Cát Bà

Kết luận cho thấy việc bảo tồn loài Sơn Dương tại Cát Bà là một nhiệm vụ cấp bách. Cần có sự hợp tác từ nhiều phía để đảm bảo sự tồn tại của loài này trong tương lai.

6.1. Tầm Quan Trọng Của Bảo Tồn Đối Với Đa Dạng Sinh Học

Bảo tồn loài Sơn Dương không chỉ bảo vệ loài mà còn góp phần duy trì đa dạng sinh học tại Cát Bà.

6.2. Hướng Đi Tương Lai Cho Bảo Tồn Loài

Cần xây dựng các chương trình bảo tồn dài hạn và có sự tham gia của cộng đồng để bảo vệ loài Sơn Dương.

30/06/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu tình trạng và bảo tồn loài sơn dương capricornis milneedwardsii tại vườn quốc gia cát bà hải phòng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Phân loại học Sơn dương Theo các nguyên tắc phân loại của Wilson và Reeder (2005), giống Capricornis đã xác định được 06 loài (bảng 1.1: Phân loại giống Sơn dương theo Winson và Reeder (2005) STT Tên Khoa học Phân bố 1 Capricornis crispus Nhật Bản Capricornis milneedwardsii Trung Quốc và các nước 2 Đông Nam Á (Việt Nam) 3 Capricornis rubidus Myanmar Capricornis sumatraensis Indonesia, Malaysia và miền 4 nam Thái Lan Capricornis swinhoei Đài Loan, một số tỉnh của 5 Trung Quốc 6 Capricornis thar dọc theo dãy Himalaya Loài Sơn Dương (Capricornis milneedwardsii) có vị trị trí phân loại như sau: Giới (Kingdom) Animalia Ngành (phylum) Chordata Lớp (class) Mammalia Bộ (order) Artiodactyla (Móng guốc ngón chẵn) Họ (family) Bovidae (Trâu Bò) Chi (genus) Capricornis Loài (species) C. milneedwardsii Trong luận văn này sẽ sử dụng tên khoa học của loài Sơn dương là (Capricornis milneedwardsii , David, 1869). Đây là tên khoa học được nhiều 4 nhà khoa học và tài liệu sử dụng cho loài Sơn dương ở Việt Nam hiện nay (Nguyễn Xuân Đặng và Lê Xuân Cảnh, 2009; Francis, 2008; Đặng Huy Huỳnh et al.

Phân bố của loài Sơn dương (Capricornis milneedwardsii ) 1. Phân bố trên thế giới Sơn dương chủ yếu phân bố ở Myanmar, Campuchia, phía nam và miền trung Trung Quốc (dãy Himalaya và phía đông Tây Tạng, phía nam Cam Túc đến Chiết Giang và phía nam đến Vân Nam), Lào, Thái Lan, và Việt Nam. Bản đồ phân bố của Sơn dương được trình bày trên hình 1.1: Phân bố của loài Sơn dương (Capricornis milneedwardsii). Phân bố ở Việt Nam Ơ Việt Nam phạm vi phân bố của chúng rất rộng, chúng từng phân bố từ biên giới giáp Trung Quốc tới tận nam Tây Nguyên, đổ dài từ các tỉnh phía Bắc như Sơn La, Cao Bằng, Lai Châu, Phú Thọ, Lạng Sơn, Hải Phòng đến 5 các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên (Nguyễn Xuân Đặng và Lê Xuân Cảnh, 2009 [4]; SĐVN, 2007[2]).

Đặc điểm sinh học và sinh thái 1. Đặc điểm hình thái Sơn Dương là loài thú lớn. Con trưởng thành trên 150kg. Hình dáng gần giống Nai, trên đỉnh đầu có đám lông dài tạo thành bờm, có những chùm lông dài phủ từ tai đến góc miệng.

Cả đực và cái đều có sừng ngắn không dài quá 30 cm, sừng hình ống tròn có nhiều nếp ngang úp vào xương sừng, nút sừng nhọn cong về phía sau, sừng không phân nhánh. Toàn thân phủ lông dầy, dài, cứng, màu xám đen hoặc xám tro. Từ trán đến vai lông rất dài tạo thành bờm. Đuôi rất ngắn [2] 1.

Sinh thái và tập tính Sinh cảnh sống: Sơn dương sống trong kiểu rừng trên núi đá ở đảo Cát Bà. Tuy nhiên, nơi sống của chúng rất khác nhau: rừng giàu, rừng nghèo và thậm chí cả ở những chỗ núi đá trọc có cây bụi và dây leo (Đỗ Tước, Đặng Thăng Long, Nguyễn Hữu Tùng (2006)[13] Nơi ở: Sơn Dương sống ở những vùng rừng núi đá vôi ở độ cao 50 - 200m so với mặt biển. Nơi ở trú ẩn thường là hang hốc đá [2] Thức ăn: Sơn Dương kiếm ăn ở lưng chừng núi đá và cả trên đỉnh núi. Thức ăn là cỏ, lá cây, cành cây nhỏ, mầm cây, quả cây, rêu và địa y trên vách đá [2] Di chuyển và kiếm ăn: Hoạt động ban ngày từ 4 - 5 giờ sáng đến 4 - 5 giờ chiều.

Vùng hoạt động cá thể không lớn và ổn định lâu dài nên dễ bị săn bắn và bẫy bắt [2] Tập tính xã hội: Sống thành từng nhóm 3 - 4 cá thể, con già thường sống đơn độc. Kẻ thù của Sơn dương (với con non) là thú ăn thịt cỡ lớn: Hổ, Báo…[2]. Chống lại kẻ thu bằng cách sử dụng sừng của nó. Đi lại, nhảy trên 6 núi đá rất giỏi và bước nhảy rất chính xác, Bơi lội rất tốt.

Đường di chuyển được đánh dấu bằng các dấu vết như dấu phân, dấu cà và mùi hôi đặc trưng. Sinh Sản: Mùa sinh sản tập trung vào tháng 3 - 4. Động dục và ghép đôi vào tháng 8 – 10. Thời gian có chửa 210 - 240 ngày.

Mỗi năm một lứa, mỗi lứa 1 con. Tuổi động dục của Sơn Dương cái trong khoảng 30 – 36 tháng tuổi [2]. Bảo tồn loài Sơn dương 1. Bảo tồn ở trên thế giới Mặc dù có vùng phân bố rộng, loài Sơn Dương cũng đang đối mặt với những đe doạ to lớn và luôn thay đổi, tác động của mỗi quần thể phụ thuộc vào vị trí phân bố (Shackleton, 1997).

Sơn dương bị săn bắt nhiều để lấy thịt và da cũng như các phần khác của cơ thể, thường chúng được tin rằng có giá trị làm thuốc (Nowark, 1999). Suy giảm sinh cảnh cũng là một đe doạ đáng e ngại, với khai thác và phá rừng để có đất canh tác đã ảnh hưởng rất lớn đến sinh cảnh của Sơn dương ở nhiều vùng, và khai thác khoáng sản có thể tác động sinh cảnh của nhiều quần thể ở Malaysia (Shackleton, 1997). Các mối đe doạ khác bao gồm một số lượng lớn về mìn ở Campuchia, và tuyết lở ở vùng núi của Nepal, đã làm chết một số lượng lớn cá thể trong suốt mùa động khi có tuyết rơi. Sơn dương cũng bị đánh bẫy và bắn ở các nước Đông Nam Á (Nowrk, 1999).

Những hòn đảo nhỏ ở Malaysia và Sumatra loài Sơn dương (Capricornis sumatraensis) đang bị đe doạ nặng nề vì mất sinh cảnh và hiện tượng săn bắt. Bảo tồn Sơn dương ở Việt Nam Ở Việt Nam, theo các chuyên gia về thú lớn báo cáo rằng, Sơn dương chỉ phân bố ở các VQG và khu bảo tồn thiên nhiên từ miền Bắc vào tới tỉnh Kon Tum, điển hình là các khu vực có núi đá vôi [1]. Hiện chưa có một báo cáo đánh giá chính thức về tình trạng phân bố của loài ở các khu vực trên. Tuy nhiên, theo thông tin từ mạng lưới bảo tồn của Việt Nam thì loài Sơn 7 dương đang đứng bên bờ tuyệt chủng, thậm chí nhiều vườn quốc gia và khu bảo tồn được bảo vệ nghiêm ngặt nhưng tình trạng bẫy bắt vẫn diễn ra thường xuyên và phổ biến.

Bảo tồn Sơn dương ở Cát Bà Tại Thành phố Hải Phòng, cụ thể ở Cát Bà cho tới nay có nhiều chương trình nghiên cứu về khu hệ động vật. Tuy nhiên, hầu hết những chương trình nghiên cứu chỉ tập trung đánh giá tính đa dạng về thành phần loài trên đảo Cát Bà, chỉ có Dự án Bảo tồn Voọc Cát Bà nghiên cứu chuyên sâu về số lượng cá thể của loài Voọc Cát Bà. Ngoài ra không có một chương trình nào đánh giá chuyên sâu về vấn đề này, kể cả các loài thú đang có nguy cấp cao, trong đó có loài Sơn dương.[8] Do thông tin về tình trạng loài, phân bố, các mối đe dọa rất ít và thiếu nên công tác quản lý và bảo tồn loài Sơn dương tại VQG Cát Bà đang gặp nhiều khó khăn, chưa thể đưa ra các biện pháp và chương trình hành động cụ thể để bảo tồn loài một cách hiệu quả. Nhiều khu vực đã xảy ra tình trạng cục bộ loài Sơn dương.

Loài Sơn dương có thể biến mất khỏi Đảo Cát Bà trong tương lai nếu chúng ta không có một giải pháp hữu hiệu và có cơ sở khoa học để quản lý và bảo tồn loài cũng như sinh cảnh của chúng. 8 Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2. Mục tiêu nghiên cứu 2. Mục tiêu tổng quát Xây dựng cơ sở dữ liệu về loài, góp phần bảo tồn đa dạng sinh học của loài Sơn dương trên đảo Cát Bà huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng.

Mục tiêu cụ thể - Xác định được hiện trạng của loài Sơn dương tại khu vực nghiên cứu. - Xác định được sự phân bố của Sơn dương theo độ cao và sinh cảnh - Xác định các mối đe dọa tới loài Sơn dương. - Đề xuất được các giải pháp quản lý bảo vệ hiệu quả loài Sơn dương trong Vườn Quốc gia Cát Bà. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Loài Sơn Dương (Capricornis milneedwardsii David, 1869 ) tại Vườn quốc gia Cát Bà.

- Phạm vi nghiên cứu + Phạm vi về không gian: Tại Vườn quốc gia Cát Bà + Phạm vi về thời gian: Thời gian nghiên cứu trong 6 tháng từ tháng 11/2015 đến tháng 4/2016. Nội dung nghiên cứu - Nghiên cứu hiện trạng loài Sơn dương tại VQG Cát Bà. - Nghiên cứu sự phân bố của Sơn dương theo độ cao và sinh cảnh tại VQG Cát Bà. - Nghiên cứu và đánh giá các mối đe dọa đến loài Sơn dương tại VQG Cát Bà.

- Đề xuất được một số giải pháp cho công tác bảo tồn Sơn dương tại tại VQG Cát Bà. Phương pháp nghiên cứu 2. Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp Thu thập tất cả các tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu. Sau đó tiến hành rà soát, đánh giá và kế thừa có chọn lọc các thông tin.

Các tài liệu thu thập bao gồm: - Báo cáo Kết quả quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững Vườn Quốc gia Cát Bà đến năm 2020; - Báo cáo chuyên đề khu hệ động vật Vườn quốc gia Cát Bà năm 2013; - Báo cáo chuyên đề khu hệ thực vật Vườn Quốc gia Cát Bà năm 2013; - Báo cáo chuyên đề du lịch sinh thái Vườn Quốc gia Cát Bà năm 2013; - Báo cáo chuyên đề dân sinh kinh tế xã hội huyện Cát Hải năm 2013; - Bản đồ quy hoạch sử dụng đất, bản đồ Quy hoạch Vườn Quốc gia Cát Bà năm 2013; - Số liệu: Dân sinh – Kinh tế - Xã hội. Cục thống kê huyện Cát Hải; - Bản đồ phân bố động vật nguy cấp quý hiếm Vườn Quốc gia Cát Bà năm 2013; - Các nghiên cứu, dự án thực hiện trong Vườn quốc gia Cát Bà; - Báo cáo tổng kết các năm của Hạt Kiểm lâm Vườn Quốc gia Cát Bà; - Các văn bản pháp lý và chính sách có liên quan. Phương pháp phỏng vấn Mục đích của phương pháp này là nhằm thu thập các thông tin sơ bộ về hiện trạng, phân bố cũng như các mối đe dọa đến loài và sinh cảnh của các loài Sơn dương. Tiến hành phỏng vần 30 người.

Trong đó có 20 cán bộ kiểm lâm VQG Cát Bà và 10 người dân đang sinh sống tại xã Gia Luận đây là xã có số lượng thợ săn nhiều nhất trong các xã vùng đệm của Vườn. Danh sách người tham gia phỏng vấn được trình bày tại (Phụ lục: 03). Đối tượng phỏng vấn là những người 10 dân có kinh nghiệm đi rừng, thợ săn, và cán bộ kiểm lâm của VQG, thường xuyên tuần tra kiểm soát. Nội dung phỏng vấn tập trung phỏng vấn để xác định sơ bộ về sự có mặt của các loài cũng như những vùng phân bố của Sơn Dương trong VQG.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Bảo Tồn Loài Sơn Dương Tại Vườn Quốc Gia Cát Bà" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình trạng và các biện pháp bảo tồn loài sơn dương, một trong những loài động vật quý hiếm tại Việt Nam. Nghiên cứu này không chỉ nêu bật tầm quan trọng của việc bảo vệ đa dạng sinh học mà còn đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả bảo tồn. Độc giả sẽ nhận được thông tin hữu ích về các phương pháp nghiên cứu và quản lý bền vững, từ đó có thể áp dụng vào các dự án bảo tồn khác.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến bảo tồn và quản lý tài nguyên thiên nhiên, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ khoa học lâm nghiệp nghiên cứu cấu trúc rừng phục hồi sau khoanh nuôi tại xã tà hộc huyện mai sơn tỉnh sơn la, nơi nghiên cứu về cấu trúc rừng và sự phục hồi của hệ sinh thái. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý tài nguyên và môi trường đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu lên chất lượng nước của lưu vực sông 3s sê kông sê san sêrêpôk sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tác động của biến đổi khí hậu đến môi trường nước. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ khoa học lâm nghiệp nghiên cứu lượng vật rơi rụng ở một số kiểu rừng tự nhiên và rừng trồng tại vườn quốc gia cúc phương ninh bình cung cấp thông tin về sự đa dạng sinh học và vai trò của vật rơi rụng trong hệ sinh thái rừng. Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên quý giá cho những ai quan tâm đến bảo tồn và phát triển bền vững.