Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quá trình đô thị hóa nhanh chóng tại Thành phố Hồ Chí Minh kéo theo sự gia tăng dân số cơ học mạnh mẽ. Theo số liệu thống kê được tác giả trích dẫn, dân số thực tế của thành phố năm 2017 đạt khoảng 14 triệu người (bao gồm gần 3 triệu người nhập cư, chiếm 23% dân số; hơn 400.000 sinh viên và hàng năm có thêm hơn 50.000 cặp đôi kết hôn). Nhu cầu về nhà ở tăng cao khiến các khu chung cư và cao ốc trở thành lựa chọn an cư hàng đầu. Tuy nhiên, cư dân tại các khu dân cư này đang phải đối mặt thường xuyên với vấn đề ô nhiễm tiếng ồn phát sinh từ các nguồn giao thông đường bộ, hoạt động xây dựng công trình, dịch vụ thương mại và đường bay hàng không. Trong khi các dạng ô nhiễm không khí, nước và chất thải rắn được quan tâm rộng rãi, ô nhiễm tiếng ồn tại khu vực chung cư vẫn chưa được đánh giá đầy đủ.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Xác định mức độ ồn thực tế phát sinh từ phương tiện giao thông, công trình thi công và các nguồn tạp âm xung quanh tại tầng trệt của các chung cư, đánh giá mức độ vượt ngưỡng so với quy chuẩn kỹ thuật môi trường hiện hành.
  2. Thiết lập mối quan hệ và biến động mức độ ồn theo khoảng cách từ nguồn phát sinh tiếng ồn đến công trình chung cư.
  3. Đánh giá sơ bộ hiệu quả cản ồn từ các công trình ngăn chặn (cây xanh, vật liệu cách âm) tại các chung cư khảo sát.
  4. Đề xuất các giải pháp khả thi, phù hợp thực tiễn nhằm kiểm soát và giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn, bảo vệ sức khỏe cư dân đô thị.
  5. Tạo lập nguồn dữ liệu thực nghiệm làm cơ sở tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo về quản lý chất lượng môi trường sống.

Đối tượng nghiên cứu: Mức áp suất âm tương đương ($L_{Aeq}$), mức âm cực đại ($L_{Amax}$), mức âm cực tiểu ($L_{Amin}$) và lưu lượng phương tiện giao thông tại tầng trệt các chung cư.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Khảo sát thực địa tại tầng trệt của 12 khu chung cư và cao ốc phân bố trên địa bàn 9 quận thuộc TP.HCM (Quận 1, Quận 2, Quận 3, Quận 7, Quận 11, Quận Tân Bình, Quận Bình Thạnh, Quận Gò Vấp, Quận Tân Phú).
  • Thời gian: Dữ liệu quan trắc được thu thập từ ngày 28/08/2017 đến ngày 15/10/2017. Các khung giờ đo đạc bao gồm: giờ cao điểm sáng (07h00 – 08h00), giờ cao điểm chiều (17h00 – 18h00), giờ thấp điểm trưa (13h00 – 14h00) và giờ ban đêm (21h00 – 22h00 tại một số vị trí lựa chọn).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận sử dụng các khái niệm cơ bản về âm học môi trường: tần số âm thanh (tai người cảm nhận trong khoảng 16 Hz – 20.000 Hz, nhạy nhất từ 1.000 Hz – 5.000 Hz), tốc độ lan truyền âm thanh trong không khí ($343\text{ m/s}$) và mức cường độ âm theo thang đo logarit (đơn vị Decibel - dB). Cơ chế tác động sinh học của tiếng ồn được phân tích qua cấu tạo giải phẫu thính giác người (tai ngoài, tai giữa, tai trong và cơ quan Corti) cùng các tác hại sức khỏe: suy giảm thính lực, rối loạn giấc ngủ (xuất hiện khi tiếng ồn trên 35 dB), gia tăng bệnh tim mạch, suy nhược thần kinh và suy giảm năng suất lao động từ 20% đến 40%.

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng trong đề tài gồm:

  • QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn (giới hạn tối đa cho phép tại khu vực thông thường/khu dân cư: 70 dBA trong khung giờ từ 06h00 đến 21h00; 55 dBA trong khung giờ từ 21h00 đến 06h00).
  • TCVN 7878-1:2008 (ISO 1996-1:2003) & TCVN 7878-2:2010 (ISO 1996-2:2003): Âm học – Mô tả, đo và đánh giá tiếng ồn môi trường.
  • Thông tư 28:2011/TT-BTNMT: Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường không khí xung quanh và tiếng ồn.
  • Thang đánh giá mức độ làm phiền do tiếng ồn (5 điểm): Của Ủy ban Quốc tế về Tác động Sinh học của Tiếng ồn (ICBEN).

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp đo đạc thực địa: Sử dụng thiết bị đo tiếng ồn chuyên dụng Rion NL-42 (đáp ứng tiêu chuẩn IEC 61672-1:2013 Class 2, ANSI S1.4-2014 Class 2, JIS C 1509-1:2005 Class 2, đầu microphone UC-52 đường kính 1/2 inch, dải tần đo 20 Hz – 8 kHz). Vị trí đặt máy đo cách mặt sàn 1,4 m, cách tường phản xạ tối thiểu 1 m, cách cửa sổ 1,5 m và hướng micro về phía nguồn ồn chính. Thời gian đo liên tục 1 giờ cho mỗi ca quan trắc (lấy trung bình từ 3 chu kỳ đo 10 phút). Mỗi chung cư được quan trắc liên tục trong 3 ngày.
  • Phương pháp đếm lưu lượng: Đếm thủ công số lượng phương tiện giao thông (xe máy, ô tô 4–7 chỗ, xe buýt, xe tải hạng nhẹ, xe ba gác, xe gom rác) lưu thông ngang qua khu vực trong thời gian đo.
  • Phương pháp thống kê và xử lý số liệu: Tính toán các giá trị thống kê mô tả (giá trị trung bình $\bar{X}$, trung vị Median, khoảng quan sát Range, độ lệch chuẩn SD, sai số chuẩn SEM) bằng phần mềm Microsoft Excel; phân tích tương quan Pearson ($R$) và xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính xác định mức suy giảm tiếng ồn theo khoảng cách bằng phần mềm SPSS.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương này hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về vật lý âm thanh, giải phẫu tiếp nhận âm thanh của con người, phân loại tiếng ồn theo đặc tính lan truyền (khí động, va chạm, kết cấu) và theo nguồn phát sinh (giao thông chiếm 60% – 90% tiếng ồn đô thị, xây dựng, công nghiệp, sinh hoạt). Tác giả tổng hợp bức tranh thực trạng phát triển chung cư tại Hà Nội và TP.HCM: sự gia tăng các dự án quy mô lớn tại các trục cửa ngõ giao thông (như tuyến Mai Chí Thọ dài 3 km có khoảng 50 tòa nhà chung cư với dự án Sala 5.900 căn, Bình Khánh 12.500 căn; nút giao Nguyễn Hữu Thọ - Nguyễn Văn Linh) cũng như tình trạng chung cư xây dựng trong hẻm nhỏ gây áp lực hạ tầng và ô nhiễm tiếng ồn cục bộ. Chương 1 cũng trình bày chi tiết thông số kỹ thuật máy đo Rion NL-42, quy chuẩn QCVN 26:2010/BTNMT và các công thức toán học tính toán thống kê mô tả.

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 2 cụ thể hóa quy trình nghiên cứu thông qua sơ đồ các bước thực hiện: khảo sát địa điểm, lập kế hoạch quan trắc, xác định vị trí đặt máy, thu thập dữ liệu hiện trường và xử lý dữ liệu. Tác giả giới thiệu chi tiết 12 địa điểm chung cư kèm tọa độ định vị GPS, khoảng cách từ tầng trệt đến mép đường giao thông và đặc điểm tiếp giáp xung quanh.

STT Tên chung cư / cao ốc Địa chỉ hành chính Khoảng cách tới nguồn ồn Đặc điểm nguồn ồn chính
1 Chung cư Bộ Công An Số 83 Đường số 3, P. Bình An, Quận 2 5 m Xe máy, ô tô nội bộ, quán cà phê, phòng gym
2 Cao ốc An Thịnh Đường số 1, P. An Phú, Quận 2 10 m Giao lộ đường số 1 - Thái Thuận, xe lưu thông đêm
3 Chung cư Southern Dragon 685 Âu Cơ, P. Tân Thành, Q. Tân Phú 20 m Trục đường Âu Cơ, xe buýt số 27, xe vào siêu thị BigC
4 Cao ốc Thủy Lợi 4 Đường Nguyễn Xí, P. 11, Q. Bình Thạnh 13 m Tuyến Nguyễn Xí, xe buýt số 64, gờ giảm tốc
5 Chung cư 12 Võ Văn Kiệt 12 Võ Văn Kiệt, P. Nguyễn Thái Bình, Quận 1 3 m Đại lộ Võ Văn Kiệt, công trình trạm xả nước sông Sài Gòn
6 Chung cư Nguyễn Thiện Thuật Hẻm 213 Nguyễn Thiện Thuật, P. 1, Quận 3 1 m Hoạt động buôn bán nhỏ, xe máy cư dân nội bộ
7 Chung cư Miếu Nổi 18 tầng 54 Vũ Huy Tấn, P. 3, Q. Bình Thạnh 5 m Chân cầu Hoàng Hoa Thám, quán ăn tầng trệt
8 Chung cư Khang Gia Đường Phan Huy Ích, P. 14, Q. Gò Vấp 5 m Cuối hẻm cụt, xe tải nhẹ giao hàng
9 Chung cư Ba Son 02 Lê Đức Thọ, P. 7, Q. Gò Vấp 7 m Trục tránh Phan Văn Trị, đường bay hạ cánh Tân Sơn Nhất
10 Chung cư Harmona 33 Trương Công Định, P. 14, Q. Tân Bình 13 m Ngã tư Trương Công Định - Ba Vân, xe buýt 27, 30, 51
11 Chung cư Tân Phước 153 Lý Thường Kiệt (mặt Lý Nam Đế), P. 7, Q. 11 10 m Đường Lý Nam Đế, trường mầm non, buôn bán vỉa hè
12 Chung cư Hoàng Anh Gia Lai 1 Đường Lê Văn Lương, P. Tân Quy, Quận 7 15 m Ngã tư Nguyễn Thị Thập - Lê Văn Lương, xe buýt 31, 139

Chương 3: Kết quả và thảo luận

Chương 3 trình bày các phát hiện định lượng thu được từ chiến dịch đo đạc:

  • So sánh với QCVN 26:2010/BTNMT: Đa số chung cư ven các trục giao thông lớn (Harmona, Ba Son, Tân Phước, Võ Văn Kiệt) đều ghi nhận mức âm vượt chuẩn từ 1 đến 4 dBA vào các khung giờ cao điểm ban ngày. Đáng chú ý, tại chung cư 12 Võ Văn Kiệt, mức ồn trung bình đạt 72 – 73,5 dBA (vượt chuẩn 3 dBA, gấp 1,4 lần về mức công suất áp suất âm) và mức âm cực đại lên tới 89 dBA do cộng hưởng từ lưu lượng xe tải lớn và máy đập bê tông từ công trình thi công đối diện cách 20 m.
  • Ô nhiễm tiếng ồn ban đêm: Tại 4 chung cư được đo bổ sung vào ban đêm (An Thịnh, Southern Dragon, Ba Son, Harmona), mức ồn đều vượt quy chuẩn ban đêm (55 dBA) từ 5 dBA đến 12 dBA (đạt giá trị từ 60 dBA đến 67 dBA). Điển hình tại chung cư Ba Son, mức ồn ban đêm đạt 65 dBA (vượt 10 dBA), chịu tác động bổ sung của khoảng 15 chuyến máy bay hạ cánh mỗi giờ với cường độ 73 – 75 dBA tại tầng trệt.
  • Phân tích biến động: Mức ồn giờ cao điểm chiều cao hơn giờ cao điểm sáng do mật độ phương tiện dồn ứ sau giờ tan sở. Mức ồn chênh lệch giữa giờ cao điểm và thấp điểm trưa dao động từ 1,6 dBA đến 5 dBA; chênh lệch giữa buổi trưa và buổi tối từ 2 dBA đến 4 dBA.
  • Mô hình hóa thực nghiệm: Phân tích hồi quy đơn biến giữa mức giảm ồn và khoảng cách vị trí cho thấy: khi khoảng cách từ công trình chung cư đến nguồn phát sinh tiếng ồn tăng thêm 1 mét tính từ vị trí khảo sát, mức ồn trung bình sẽ giảm được $0,54\text{ dBA}$.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận mang lại các kết quả thực nghiệm và đóng góp cụ thể:

  1. Bộ dữ liệu thực nghiệm về tiếng ồn chung cư: Cung cấp số liệu quan trắc âm học chi tiết tại 12 chung cư đại diện cho nhiều hình thái quy hoạch tại TP.HCM (mặt tiền đại lộ, giao lộ, hẻm nhánh, phễu bay hàng không, chung cư cũ và cao ốc hiện đại).
  2. Đánh giá mức độ vi phạm quy chuẩn: Làm rõ tình trạng ô nhiễm tiếng ồn vào ban đêm nghiêm trọng hơn ban ngày tại các chung cư đô thị (100% điểm đo ban đêm vượt ngưỡng QCVN từ 5 đến 12 dBA), trong khi ban ngày chỉ các vị trí sát trục lộ lớn mới vượt ngưỡng 1 – 4 dBA.
  3. Xác lập hệ số suy giảm âm theo khoảng cách: Thông qua công cụ phân tích thống kê SPSS, đề tài xác định định lượng việc tăng khoảng cách lùi 1 m giúp giảm trung bình $0,54\text{ dBA}$ mức ồn tác động.
  4. Hệ thống giải pháp giảm thiểu tiếng ồn:
    • Kiểm soát tại nguồn: Đề xuất phân luồng giao thông hợp lý, hạn chế bóp còi xe, điều chỉnh thời gian thu gom rác bằng xe cơ giới nặng và quản lý giờ giấc vận hành của máy móc công trường gần khu dân cư.
    • Kiểm soát trên đường lan truyền: Thiết lập dải cây xanh cách ly phía trước tòa nhà (như mô hình ghi nhận hiệu quả tại chung cư Hoàng Anh Gia Lai 1), bắt buộc đóng hệ thống cửa kính cách âm tại khu vực thương mại tầng trệt sau 21h00, và áp dụng khoảng lùi xây dựng công trình tối thiểu dựa trên hệ số suy giảm âm thanh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do rào cản thời gian thực hiện (6 tháng) và quy định an ninh nghiêm ngặt tại các tòa nhà cao cấp, nghiên cứu chỉ tập trung quan trắc tại tầng trệt của 12 chung cư mà chưa mở rộng đo đạc lan truyền tiếng ồn theo phương thẳng đứng (lên các tầng cao) hoặc khảo sát môi trường âm học bên trong các căn hộ khép kín. Việc đo đạc ban đêm mới chỉ thực hiện được tại 4/12 điểm khảo sát.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quan trắc biên độ tiếng ồn theo độ cao các tầng của chung cư; tích hợp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi theo thang đo ICBEN 5 mức độ để định lượng tỷ lệ cư dân bị làm phiền; ứng dụng phần mềm mô phỏng âm học chuyên sâu để dự báo lan truyền tiếng ồn giao thông cho các khu đô thị mới.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản lý Môi trường, Công nghệ Kỹ thuật Môi trường, Kỹ thuật Hạ tầng Đô thị khi thực hiện các đồ án quan trắc môi trường không khí - tiếng ồn.
  • Cán bộ kỹ thuật tham khảo quy trình phối hợp thiết bị đo Rion NL-42, phương pháp lấy mẫu chuẩn theo Thông tư 28:2011/TT-BTNMT và kỹ thuật xử lý số liệu quan trắc qua SPSS/Excel.
  • Các đơn vị tư vấn thiết kế kiến trúc và quy hoạch đô thị trong việc tính toán khoảng lùi công trình và bố trí cảnh quan cây xanh giảm ồn cho các khối nhà cao tầng ven đường giao thông.

Câu hỏi thường gặp

1. Trong 12 chung cư khảo sát, chung cư nào có mức độ ô nhiễm tiếng ồn cao nhất và nguyên nhân do đâu?
Chung cư 12 Võ Văn Kiệt (Quận 1) ghi nhận mức ồn cao nhất với mức áp suất âm tương đương ($L_{Aeq}$) đạt 72 – 73,5 dBA (vượt quy chuẩn QCVN 26:2010/BTNMT 3 dBA, tương đương gấp 1,4 lần) và mức âm cực đại ($L_{Amax}$) đạt 89 dBA. Nguyên nhân do chung cư nằm cách mép đường một chiều có mật độ xe cơ giới cao chỉ 3 m, đồng thời đối diện cách 20 m có công trình thi công trạm xả nước sông Sài Gòn hoạt động máy đập bê tông và máy khoan.

2. Tiếng ồn máy bay tác động như thế nào đến khu chung cư được khảo sát trong nghiên cứu?
Tiếng ồn máy bay được ghi nhận trực tiếp tại Chung cư Ba Son (đường Lê Đức Thọ, Quận Gò Vấp) - công trình bị giới hạn độ cao 4 tầng do nằm dưới phễu bay hạ cánh của sân bay Tân Sơn Nhất. Trung bình trong 1 giờ quan trắc có khoảng 15 chuyến máy bay hạ cánh, tạo ra mức ồn tức thời đạt 73 – 75 dBA tại tầng trệt.

3. Kết quả phân tích hồi quy SPSS đưa ra con số suy giảm tiếng ồn theo khoảng cách là bao nhiêu?
Kết quả phân tích hồi quy trong khóa luận chỉ ra rằng: khi công trình chung cư được xây dựng lùi xa nguồn ồn thêm 1 mét tính từ vị trí khảo sát hiện tại, mức ồn trung bình tiếp nhận tại tầng trệt sẽ giảm được $0,54\text{ dBA}$.

4. Mức độ ồn tại các chung cư vào ban đêm (sau 21h00) có tuân thủ quy chuẩn môi trường không?
Tất cả 4 chung cư được đo đạc vào ban đêm (An Thịnh, Southern Dragon, Ba Son, Harmona) đều có mức ồn dao động từ 60 dBA đến 67 dBA, vi phạm giới hạn quy chuẩn QCVN 26:2010/BTNMT áp dụng cho khung giờ 21h00 – 06h00 (giới hạn 55 dBA) với mức vượt từ 5 dBA đến 12 dBA (gấp 1,13 đến 1,22 lần).


Kết luận

Khóa luận của tác giả Đinh Kim Phụng đã phản ánh thực trạng ô nhiễm tiếng ồn tại 12 khu chung cư trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh thông qua chuỗi số liệu quan trắc thực địa chuẩn xác bằng thiết bị Rion NL-42. Kết quả nghiên cứu chứng minh tiếng ồn tại các chung cư mặt tiền trục giao thông lớn và khu vực phễu bay vượt ngưỡng quy chuẩn từ 1 đến 4 dBA vào ban ngày và vượt từ 5 đến 12 dBA vào ban đêm. Mô hình thực nghiệm xác định hệ số giảm ồn $0,54\text{ dBA/m}$ khoảng cách lùi là cơ sở khoa học quan trọng phục vụ công tác quy hoạch xây dựng và kiểm soát tiếng ồn đô thị.