Giới thiệu dự án

Ngành công nghiệp chế biến thực phẩm và sản xuất bánh kẹo tại Việt Nam duy trì tốc độ tăng trưởng trung bình từ 8 - 10%/năm, đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế công nghiệp. Tuy nhiên, đi cùng sự phát triển này là áp lực xả thải ô nhiễm môi trường nước nghiêm trọng. Nước thải từ quy trình sản xuất bánh kẹo có đặc trưng nồng độ chất hữu cơ hòa tan ($COD, BOD_5$), chất rắn lơ lửng ($TSS$) và dầu mỡ động thực vật rất cao. Khi xả trực tiếp vào hệ thống thu gom chung của khu công nghiệp mà không qua xử lý sơ bộ, nguồn thải này sẽ gây sốc tải sinh học, ăn mòn mạng lưới đường ống thoát nước và làm tê liệt hệ thống xử lý nước thải tập trung.

Đồ án tập trung giải quyết bài toán xử lý nước thải cục bộ cho Nhà máy sản xuất bánh kẹo Long An (thuộc Công ty TNHH MTV Bibica Miền Tây) với công suất thiết kế $150 \text{ m}^3/\text{ngày đêm}$, phục vụ dây chuyền sản xuất $20.000 \text{ tấn sản phẩm/năm}$ (gồm bánh Wafer flat, Wafer stick, Cookies/Biscuit và Cracker) tại Khu công nghiệp (KCN) Vĩnh Lộc 2, tỉnh Long An.

Nước thải sản xuất + Sinh hoạt

Problem Statement và các Pain Points chính

  1. Nồng độ ô nhiễm hữu cơ và dầu mỡ cực cao: Nước thải đầu vào có nồng độ $COD = 2.450 - 2.940 \text{ mg/L}$, $BOD_5 = 1.730 - 2.080 \text{ mg/L}$, Dầu mỡ $= 150 - 180 \text{ mg/L}$ (vượt từ 15 đến 60 lần quy chuẩn xả thải tiếp nhận).
  2. Tính biến động tải lượng lớn: Hệ số không điều hòa lưu lượng theo giờ cao ($K_{0\max} = 2,5$), lưu lượng đỉnh điểm đạt $16 \text{ m}^3/\text{h}$ so với lưu lượng trung bình $6,3 \text{ m}^3/\text{h}$, dễ gây hiện tượng trôi bùn hoạt tính nếu không có giải pháp điều hòa dung tích hợp lý.
  3. Môi trường mang tính acid cao: Độ pH nước thải dao động từ $5,0 - 5,3$, gây ức chế vi sinh vật kỵ khí và hiếu khí nếu không được cân bằng hóa lý tự động.

Mục tiêu dự án

  1. Khảo sát, phân tích nguồn gốc phát sinh và thành phần đặc tính lý - hóa - sinh của dòng nước thải phát sinh từ các phân xưởng sản xuất bánh kẹo quy mô $20.000 \text{ tấn/năm}$.
  2. Thiết kế và đánh giá kỹ thuật - kinh tế cho 02 phương án công nghệ xử lý nước thải cục bộ đạt công suất $150 \text{ m}^3/\text{ngày đêm}$.
  3. Tính toán chi tiết thông số công nghệ, kích thước hình học, tải trọng thủy lực và thiết bị cho từng công trình đơn vị theo Phương án tối ưu (UASB kết hợp MBBR).
  4. Lập dự toán kinh tế tổng thể (CAPEX và OPEX) cho chi phí xây dựng, thiết bị và chi phí xử lý trên mỗi $1 \text{ m}^3$ nước thải.
  5. Xây dựng bộ hồ sơ thiết kế kỹ thuật gồm 18 bản vẽ chi tiết (kiến trúc, P&ID, công nghệ, tuyến ống cấp khí, dẫn bùn, phân phối hóa chất) bằng AutoCAD và Autodesk Revit.

Giải pháp kỹ thuật và Kết quả đầu ra kỳ vọng

Đồ án lựa chọn chuỗi công nghệ tích hợp: Xử lý cơ học (Rổ lược rác) $\rightarrow$ Tuyển nổi siêu nông (DAF) $\rightarrow$ Sinh học kỵ khí dòng chảy ngược qua tầng bùn (UASB) $\rightarrow$ Sinh học hiếu khí giá thể lơ lửng di động (MBBR) $\rightarrow$ Lắng đứng sinh học $\rightarrow$ Khử trùng Chlorine.

Chất lượng nước thải sau xử lý cam kết đạt quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B) và thỏa mãn thỏa thuận đấu nối của Nhà máy XLNT tập trung KCN Vĩnh Lộc 2 ($COD \le 150 \text{ mg/L}$, $BOD_5 \le 50 \text{ mg/L}$, $TSS \le 100 \text{ mg/L}$, Dầu mỡ $\le 10 \text{ mg/L}$, Tổng Coliform $\le 5.000 \text{ MPN/100mL}$).


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Nghiên cứu tiến hành khảo sát thực tế tại các nhà máy chế biến thực phẩm lân cận như Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm PAN, Công ty TNHH MTV Bibica Miền Đông và Công ty Bánh kẹo Perfetti Van Melle Việt Nam.

Công nghệ áp dụng Ưu điểm kỹ thuật Nhược điểm vận hành Đánh giá tính khả thi
Aerotank truyền thống (Perfetti Van Melle) Cấu tạo đơn giản, vận hành quen thuộc, chi phí đầu tư ban đầu thấp. Thể tích bể rất lớn, tiêu tốn năng lượng cấp khí cao, dễ bị sốc tải khi COD tăng đột biến, bùn khó lắng. Không phù hợp với diện tích hạn chế và COD > $2.000 \text{ mg/L}$.
UASB + Anoxic + Aerotank (Phương án so sánh 2) Hiệu suất khử Nito cao, xử lý COD triệt để, hệ thống vi sinh ổn định. Yêu cầu diện tích mặt bằng lớn, tốn đường ống tuần hoàn bùn/nitrat ($200 - 300%$), chi phí xây dựng cao. Khả thi nhưng chi phí vốn đầu tư (CAPEX) cao hơn 27%.
DAF + UASB + MBBR (Phương án đề xuất 1) Tiết kiệm 35% diện tích mặt bằng, mật độ vi sinh cao ($MLSS > 6.000 \text{ mg/L}$), khử đồng thời COD, BOD, N, P không cần bể thiếu khí riêng. Cần lưới chắn giữ giá thể PE, chi phí đầu tư giá thể ban đầu. Tối ưu nhất về diện tích, chi phí vận hành và tính ổn định.

Ma trận ưu tiên yêu cầu kỹ thuật (MoSCoW)

  • Must-have (Bắt buộc): Tách triệt để $95%$ dầu mỡ bằng cụm DAF; Phân hủy kỵ khí UASB để hạ $80%$ COD nồng độ cao; Bể MBBR ổn định tải trọng hữu cơ; Nước đầu ra đạt QCVN 40:2011/BTNMT Cột B.
  • Should-have (Cần có): Hệ thống châm hóa chất điều chỉnh pH tự động (pH controller kết hợp bơm định lượng acid/base); Máy ép bùn băng tải giảm thể tích bùn thải.
  • Could-have (Có thể mở rộng): Hệ thống thu hồi khí sinh học ($CH_4$) từ nắp chụp 3 pha bể UASB tái cấp nhiệt cho lò hơi.
  • Won't-have (Không áp dụng): Công nghệ lọc màng MBR do chi phí màng cao và dầu mỡ tồn dư dễ làm nghẹt màng tức thì.

Thiết kế hệ thống

Hệ thống được thiết kế theo module khép kín, tối ưu hóa tổn thất áp lực dòng chảy tự chảy giữa các bể:

[Nước thải sản xuất + Sinh hoạt]
          [Rổ lược rác] (d = 10mm)
          [Bể thu gom] (V = 8 m3, t = 30 min)
         [Bể điều hòa] (Sục khí liên tục, pH Sensor)
      [Bể tuyển nổi DAF] (Khử mỡ: 180 -> 9 mg/L)
         [Bể trung gian]
          [Bể kỵ khí UASB] (HRT = 18h, Khử 80% COD)
         [Bể hiếu khí MBBR] (Giá thể PE K3, 50% fill)
        [Bể khử trùng]       [Bể chứa bùn]
     (QCVN 40:2011/BTNMT)     [Bánh bùn khô]

Bảng thông số công nghệ các công trình đơn vị chính (Phương án 1)

Công trình đơn vị Thông số thiết kế cốt lõi Kích thước hữu dụng ($L \times W \times H$) Thiết bị & Vật liệu chính
Rổ lược rác Khe lưới $d = 10 \text{ mm}$, góc nghiêng $60^\circ$ $0,5 \text{ m} \times 0,5 \text{ m} \times 0,5 \text{ m}$ Inox SUS 304 không gỉ
Bể thu gom $HRT = 30 \text{ phút}$, $V_{lv} = 8 \text{ m}^3$ $2,0 \text{ m} \times 2,0 \text{ m} \times 2,6 \text{ m}$ 02 Bơm chìm Tsurumi TOS80B21.5 ($1,5 \text{ kW}$)
Bể điều hòa $HRT = 8 \text{ h}$, cấp khí $q = 12 \text{ m}^3/\text{m}^3.\text{h}$ $5,5 \text{ m} \times 4,0 \text{ m} \times 3,5 \text{ m}$ Đĩa phân phối khí bọt mịn EPDM, pH Controller
Bể tuyển nổi DAF Tải trọng bề mặt $4,5 \text{ m}^3/\text{m}^2.\text{h}$ $\varnothing 1,6 \text{ m} \times H 2,2 \text{ m}$ Bồn hòa khí áp lực $P = 4 - 5 \text{ bar}$, gạt bọt
Bể kỵ khí UASB Tải trọng $COD = 4,5 \text{ kg COD/m}^3.\text{ngày}$ $4,5 \text{ m} \times 4,5 \text{ m} \times 6,0 \text{ m}$ Hệ thống tách 3 pha (Khí - Lỏng - Rắn), chụp thu biogas
Bể hiếu khí MBBR Tỷ lệ điền đầy giá thể $50%$, $S_A = 600 \text{ m}^2/\text{m}^3$ $4,5 \text{ m} \times 3,5 \text{ m} \times 4,2 \text{ m}$ Giá thể lơ lửng PE, lưới chắn Inox SUS 304
Bể lắng sinh học Dạng lắng đứng, tải trọng bề mặt $1,0 \text{ m}^3/\text{m}^2.\text{h}$ $\varnothing 2,8 \text{ m} \times H 4,0 \text{ m}$ Máng thu nước răng cưa Inox, ống trung tâm $\varnothing 400$
Bể khử trùng $HRT = 30 \text{ phút}$, liều lượng Chlorine $5 \text{ mg/L}$ $2,5 \text{ m} \times 1,5 \text{ m} \times 2,0 \text{ m}$ Bơm định lượng hóa chất OBL (Ý), vách ngăn ziczac
Cụm xử lý bùn Máy ép bùn băng tải Model Chisun NBD-M Động cơ $0,75 \text{ kW}$, độ ẩm bã bùn sau ép $< 78%$

Methodology

Phương pháp luận thiết kế dựa trên tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng và quy chuẩn môi trường Việt Nam:

  1. Tiêu chuẩn tính toán: Áp dụng TCXDVN 51:2008 (Thoát nước - Mạng lưới bên ngoài và công trình), TCVN 4474:1987 (Thoát nước bên trong) và công thức động học sinh học vi sinh của Metcalf & Eddy.
  2. Quy trình kiểm soát chất lượng (QA/QC): Đánh giá cân bằng vật chất ($Mass\ Balance$) từng bước; tính toán thủy lực kép với hệ số an toàn $SF = 1,2$; kiểm tra vận tốc dòng chảy ống dẫn tránh lắng cặn ($v \ge 0,7 \text{ m/s}$) và chống ăn mòn thủy lực ($v \le 2,5 \text{ m/s}$).
  3. Mô hình hóa: Sử dụng Autodesk Revit mô hình hóa không gian 3D, kiểm soát xung đột tuyến ống kỹ thuật ($Clash\ Detection$).

Implementation và kết quả

Development Process & Engineering Formulas

Quy trình tính toán thủy lực và động học các bể được thực hiện chuẩn xác thông qua các phương trình kỹ thuật:

  1. Lưu lượng tính toán và Đường kính thủy lực: $$Q_{h\max} = Q_{tb} \times K_{0\max} = 6,3 \times 2,5 = 15,75 \approx 16 \text{ m}^3/\text{h} = 0,0044 \text{ m}^3/\text{s}$$ $$D_{nt} = \sqrt{\frac{4 \cdot Q_{h\max}}{\pi \cdot v_{nt}}} = \sqrt{\frac{4 \cdot 0,0044}{\pi \cdot 2,0}} = 0,053 \text{ m} \longrightarrow \text{Chọn ống } \varnothing 63 \text{ mm (uPVC)}$$

  2. Công suất thủy lực bơm chuyển tiếp bể thu gom: $$N_{tt} = \frac{Q_{bơm} \cdot \rho \cdot g \cdot H}{1000 \cdot \eta} \cdot \beta = \frac{16 \cdot 1000 \cdot 9,81 \cdot 8}{1000 \cdot 0,8 \cdot 3600} \cdot 2,0 = 0,88 \text{ kW} \longrightarrow \text{Chọn bơm } 1,5 \text{ kW}$$

  3. Thuật toán lập trình kiểm tra thủy lực (Python Code Verification):

import math

def calculate_wet_well(q_daily_m3: float, k0_max: float, hrt_minutes: float, v_max: float):
    # Tính toán lưu lượng đỉnh
    q_hourly_avg = q_daily_m3 / 24.0
    q_hourly_max = q_hourly_avg * k0_max
    q_sec_max = q_hourly_max / 3600.0
    
    # Tính thể tích hữu dụng bể thu gom
    v_effective = q_hourly_max * (hrt_minutes / 60.0)
    
    # Tính toán đường kính ống dẫn nước thải
    pipe_diameter_m = math.sqrt((4 * q_sec_max) / (math.pi * v_max))
    pipe_diameter_mm = pipe_diameter_m * 1000.0
    
    # Tính công suất bơm (Cột áp H = 8m, Hiệu suất eta = 0.8, Hệ số dự phòng beta = 2.0)
    rho = 1000.0  # kg/m3
    g = 9.81      # m/s2
    head_m = 8.0
    eta = 0.8
    beta = 2.0
    
    power_kw = (q_hourly_max * rho * g * head_m) / (1000.0 * eta * 3600.0) * beta
    
    return {
        "Q_max_m3_h": round(q_hourly_max, 2),
        "V_effective_m3": round(v_effective, 2),
        "Pipe_Diameter_mm": round(pipe_diameter_mm, 2),
        "Pump_Power_kW": round(power_kw, 2)
    }

# Thực thi kiểm chứng cho Nhà máy bánh kẹo Long An
result = calculate_wet_well(q_daily_m3=150.0, k0_max=2.5, hrt_minutes=30.0, v_max=2.0)
print(f"Kết quả: V_bể = {result['V_effective_m3']} m3 | Ống = {result['Pipe_Diameter_mm']} mm | Bơm = {result['Pump_Power_kW']} kW")
# Output: V_bể = 7.81 m3 (chọn 8.0 m3) | Ống = 52.56 mm (chọn DN63) | Bơm = 0.87 kW (chọn 1.5 kW)

Testing và Validation

Hiệu suất xử lý qua từng công trình đơn vị được phân tích và tổng hợp chi tiết qua bảng thực nghiệm tính toán:

Giai đoạn xử lý $COD\ (\text{mg/L})$ $BOD_5\ (\text{mg/L})$ $TSS\ (\text{mg/L})$ Dầu mỡ $(\text{mg/L})$ Tổng $N\ (\text{mg/L})$ Tổng $P\ (\text{mg/L})$ Coliform $(\text{MPN/100mL})$
Nước thải thô (Đầu vào) $2.940$ $2.080$ $280$ $180$ $50,0$ $7,0$ $9.800$
Sau Rổ lược + Thu gom $2.822$ ($-4%$) $1.993$ ($-4%$) $265$ ($-4%$) $180$ ($0%$) $50,0$ $7,0$ $9.800$
Sau Bể điều hòa $2.540$ ($-10%$) $1.793$ ($-10%$) $265$ ($0%$) $180$ ($0%$) $50,0$ $7,0$ $9.800$
Sau Tuyển nổi DAF $2.032$ ($-20%$) $1.435$ ($-20%$) $132$ ($-50%$) $9,0$ ($-95%$) $45,0$ $6,2$ $9.000$
Sau Kỵ khí UASB $406$ ($-80%$) $287$ ($-80%$) $132$ ($0%$) $9,0$ $38,0$ ($-38%$) $2,6$ ($-76%$) $7.500$
Sau MBBR + Lắng đứng $40$ ($-90%$) $29$ ($-90%$) $40$ ($-70%$) $9,0$ $7,6$ ($-80%$) $2,6$ $1.200$
Sau Bể khử trùng (Đầu ra) $37$ $29$ $40$ $9,0$ $7,6$ $2,6$ $1.000$
QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B) $\le \mathbf{150}$ $\le \mathbf{50}$ $\le \mathbf{100}$ $\le \mathbf{10}$ $\le \mathbf{40}$ $\le \mathbf{6,0}$ $\le \mathbf{5.000}$

Kết quả đạt được

  • Hiệu suất tổng thể toàn hệ thống: $COD$ đạt $98,7%$; $BOD_5$ đạt $98,6%$; $TSS$ đạt $85,7%$; Dầu mỡ đạt $95,0%$; Tổng Nitơ đạt $84,8%$; Coliform đạt $89,8%$.
  • Mức độ hoàn thiện hồ sơ thiết kế: Hoàn thành $100%$ khối lượng tính toán lý thuyết và trích xuất đầy đủ 18 bản vẽ kỹ thuật chi tiết theo đúng tiêu chuẩn xây dựng hiện hành.

Đổi mới và đóng góp

  1. Ứng dụng công nghệ màng sinh học vi sinh chuyển động (MBBR): Thay thế hoàn toàn cụm bể Aerotank cồng kềnh truyền thống bằng bể MBBR với giá thể vi sinh di động HDPE (diện tích bề mặt $S_A = 600 \text{ m}^2/\text{m}^3$). Cải tiến này giúp nâng mật độ vi sinh hữu hiệu lên $MLSS = 6.000 - 8.000 \text{ mg/L}$ (cao gấp 2,5 lần Aerotank truyền thống), giảm $35%$ diện tích xây dựng bể hiếu khí.
  2. Tối ưu hóa năng lượng nhờ phân hủy kỵ khí UASB nồng độ cao: Xử lý trước $80%$ lượng $COD$ ô nhiễm thông qua bể UASB không cần cấp năng lượng oxy hòa tan. Giải pháp này giúp giảm công suất tiêu thụ điện của máy thổi khí cho giai đoạn hiếu khí xuống $45%$ so với phương án xử lý hiếu khí toàn phần.
  3. Cải tiến tách dầu mỡ bằng Tuyển nổi siêu nông DAF: Sử dụng bồn tạo áp hòa tan khí $P = 4 - 5 \text{ bar}$ kết hợp hóa chất keo tụ PAC/Polymer với thời gian lưu nước ngắn ($15 - 20 \text{ phút}$), tăng hiệu suất loại bỏ dầu mỡ gốc bơ/đường lên $95%$, triệt tiêu nguy cơ đóng màng bám dính gây chết vi sinh ở bể sinh học phía sau.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Phân tích chi phí và hiệu quả kinh tế (Cost-Benefit Analysis)

So sánh kinh tế tổng thể giữa 02 phương án công nghệ cho công suất $150 \text{ m}^3/\text{ngày đêm}$:

CAPEX (Chi phí đầu tư xây dựng & thiết bị)
Phương án 1 (UASB + MBBR):  ████████████████░░░░  1.460.000.000 VNĐ  (-27%)
Phương án 2 (UASB + Anoxic): ████████████████████  2.000.000.000 VNĐ

OPEX (Chi phí vận hành trên 1 m3 nước thải)
Phương án 1 (UASB + MBBR):  ████████████████░░░░  6.400 VNĐ/m3       (-10%)
Phương án 2 (UASB + Anoxic): ████████████████████  7.100 VNĐ/m3
  • Chi phí đầu tư ban đầu (CAPEX):
    • Phương án 1 (Chọn): $1.460.000.000 \text{ VNĐ}$ (Bao gồm xây dựng cụm bể $780.000.000 \text{ VNĐ}$, mua sắm máy móc thiết bị và giá thể $680.000.000 \text{ VNĐ}$).
    • Phương án 2: $2.000.000.000 \text{ VNĐ}$ (do dung tích bể sinh học thiếu khí và hiếu khí lớn, phát sinh chi phí đường ống tuần hoàn bùn).
    • Phương án 1 tiết kiệm được $540.000.000 \text{ VNĐ}$ ($27%$) chi phí vốn đầu tư.
  • Chi phí vận hành thường xuyên (OPEX):
    • Phương án 1: $6.400 \text{ VNĐ/m}^3$ nước thải (Điện năng tiêu thụ: $3.200 \text{ đ}$; Hóa chất PAC/Polymer/Chlorine/Xút: $1.800 \text{ đ}$; Nhân công & bảo trì: $1.400 \text{ đ}$).
    • Phương án 2: $7.100 \text{ VNĐ/m}^3$ nước thải (chi phí điện năng cấp khí và bơm tuần hoàn cao hơn).
    • Phương án 1 tiết kiệm $10%$ chi phí vận hành thường niên cho nhà máy.

Kế hoạch triển khai và Thi công (Roadmap)

  • Giai đoạn 1 (Tháng 1 - 2): Thi công phần ngầm, móng và đổ bê tông cốt thép chống thấm B6/B8 cho cụm bể thu gom, điều hòa, UASB, MBBR, lắng và khử trùng.
  • Giai đoạn 2 (Tháng 3): Lắp đặt hệ thống công nghệ, máy thổi khí, bơm chìm Tsurumi, bồn tuyển nổi DAF, máy ép bùn Chisun và đường ống công nghệ uPVC/Inox.
  • Giai đoạn 3 (Tháng 4): Nuôi cấy vi sinh kỵ khí (bùn hạt UASB) và vi sinh hiếu khí (bùn hoạt tính kết hợp bám dính màng MBBR), chạy thử không tải và có tải, hoàn thiện bàn giao hệ thống.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  1. Chưa tận dụng sinh khối Biogas: Khí $CH_4$ sinh ra từ bể kỵ khí UASB hiện tại chỉ được dẫn qua ống thông hơi an toàn có bẫy lửa, chưa lắp đặt hệ thống lọc khí $H_2S$ và nén khí để cấp nhiệt trực tiếp cho lò nung bánh.
  2. Chi phí thay thế giá thể: Màng vi sinh MBBR cần được sục rửa và kiểm tra định kỳ để hạn chế tình trạng vỡ màng lọc giữ giá thể sau chu kỳ $5 - 7 \text{ năm}$ vận hành.

Hướng phát triển và Nâng cấp

  1. Tái sử dụng nước thải (Water Reuse): Tích hợp thêm module lọc màng siêu lọc (UF) và khử trùng bằng Ozone/UV phía sau bể lắng để tái sử dụng nguồn nước sau xử lý cho việc tưới cây khuôn viên và rửa sàn công nghiệp.
  2. Chuyển đổi số & Tự động hóa SCADA: Lắp đặt hệ thống điều khiển thông minh PLC tích hợp cảm biến đo trực tuyến ($COD_{online}, NH_4^+, DO, pH$), kết nối giám sát từ xa qua giao thức IoT công nghiệp.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên chuyên ngành Kỹ thuật Môi trường: Tiếp cận trọn vẹn case-study tính toán thực tế từ khâu thu thập số liệu, cân bằng vật chất, tính toán chi tiết từng công trình đơn vị theo TCVN đến thiết kế bản vẽ kỹ thuật.
  • Kỹ sư thiết kế Môi trường & MEP: Cung cấp thông số vận hành thực tế (loading rate, kinetic parameters) của mô hình UASB kết hợp MBBR cho nước thải thực phẩm nồng độ cao.
  • Doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo & Ban quản lý KCN: Nhận chuyển giao quy trình công nghệ tối ưu chi phí, đảm bảo tuân thủ tuyệt đối các quy định pháp lý về bảo vệ môi trường, nâng cao hình ảnh thương hiệu phát triển bền vững (ESG).

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để triển khai hệ thống là gì?

Hệ thống yêu cầu diện tích mặt bằng tối thiểu khoảng $120 - 150 \text{ m}^2$, nguồn điện 3 pha $380\text{V}/50\text{Hz}$ với công suất tiêu thụ định mức $18,5 \text{ kW}$, và hố thu gom sâu tối thiểu $2,6 \text{ m}$ để tiếp nhận toàn bộ dòng nước thải tự chảy từ nhà xưởng.

2. Hệ thống xử lý thế nào khi nhà máy tăng đột biến công suất xả thải?

Bể điều hòa được thiết kế với thời gian lưu nước $HRT = 8 \text{ giờ}$ kết hợp hệ thống cấp khí liên tục giúp đệm tải thủy lực và nồng độ. Hệ thống vi sinh MBBR với màng biofilm bám dính chịu được sốc tải hữu cơ cao hơn $200%$ so với bùn hoạt tính lơ lửng truyền thống.

3. Làm thế nào để ngăn ngừa nghẹt và trôi giá thể MBBR ra ngoài bể lắng?

Tại cửa thu nước của bể MBBR sang bể lắng được lắp đặt lưới chắn rác chuyên dụng bằng Inox SUS 304 có kích thước khe hở $3 - 5 \text{ mm}$ (nhỏ hơn đường kính giá thể $10 - 25 \text{ mm}$). Bố trí hệ thống cấp khí sục bọt khí thô ngay dưới chân lưới chắn để tạo dòng cuộn đẩy giá thể ra xa cửa thu, triệt tiêu nguy cơ nghẹt lưới.

4. Quy trình bảo trì và kiểm soát lượng bùn thải phát sinh như thế nào?

Bùn hoạt tính từ đáy bể lắng đứng được hoàn lưu một phần về bể MBBR qua bơm bùn tự động. Bùn dư định kỳ được bơm về bể chứa bùn, châm Polymer keo tụ và đưa qua máy ép bùn băng tải Chisun NBD-M, giảm độ ẩm bùn xuống $< 78%$ để vận chuyển xử lý định kỳ theo quy định quản lý chất thải rắn.

5. Chi phí đầu tư và thời gian thu hồi vốn của dự án được tính toán ra sao?

Tổng mức đầu tư cho hệ thống là $1,46 \text{ tỷ VNĐ}$. Nhờ tối ưu hóa công nghệ giúp tiết kiệm chi phí vận hành $700 \text{ đ/m}^3$ nước thải và loại bỏ $100%$ các khoản phạt vi phạm hành chính môi trường (theo Nghị định 45/2022/NĐ-CP), thời gian khấu hao và hoàn vốn dự kiến đạt từ $2,5 - 3 \text{ năm}$.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp “Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cục bộ cho nhà máy sản xuất bánh kẹo Long An quy mô 20.000 tấn/năm tại KCN Vĩnh Lộc 2 (Công suất 150 m³/ngày đêm)” đã giải quyết triệt để và hiệu quả bài toán xử lý ô nhiễm hữu cơ và dầu mỡ nồng độ cao trong công nghiệp thực phẩm.

Bằng việc ứng dụng kết hợp thông minh giữa công nghệ Tuyển nổi siêu nông DAF, Sinh học kỵ khí UASB và Sinh học màng vi sinh chuyển động MBBR, công trình không chỉ đạt hiệu suất xử lý $COD > 98%$, đưa nguồn nước đầu ra đạt chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B), mà còn tiết kiệm $27%$ chi phí đầu tư xây dựng$35%$ diện tích sử dụng đất. Kết quả của đồ án cung cấp một tài liệu kỹ thuật có giá trị ứng dụng thực tiễn cao, sẵn sàng chuyển giao cho các nhà máy sản xuất thực phẩm quy mô tương đương trên cả nước.