Hệ thống xử lý nước thải dệt nhuộm 1000m3/ngày tái sử dụng 50% - ĐHSPKT

Đồ án tốt nghiệp thiết kế hệ thống xử lý nước thải dệt nhuộm công suất 1000 m3/ngày, tái sử dụng tối thiểu 50% cho công ty dệt kim Đông Phương.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2019

144
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về xử lý nước thải dệt nhuộm công suất 1000 m3 ngày

Ngành dệt nhuộm tạo ra lượng nước thải lớn chứa nhiều chất ô nhiễm phức tạp. Nước thải từ quá trình nhuộm, tẩy trắng và hoàn tất vải có pH cao từ 9-12, nhiệt độ 60-90 độ C, màu sắc đậm đặc. Hàm lượng COD thường đạt 500-1800 mg/L, BOD dao động 120-570 mg/L. Công ty TNHH MTV Dệt kim Đông Phương có nhu cầu xử lý 1000 m3 nước thải mỗi ngày. Mục tiêu quan trọng là tái sử dụng tối thiểu 50% công suất nước đã xử lý. Việc này giúp giảm chi phí sản xuất và bảo vệ tài nguyên nước. Thiết kế hệ thống xử lý phải đảm bảo nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 13:2015/BTNMT trước khi xả thải. Đồng thời nước tái sử dụng phải đáp ứng yêu cầu công nghệ dệt nhuộm.

1.1. Đặc điểm nước thải dệt nhuộm Đông Phương

Nước thải từ Công ty Dệt kim Đông Phương chứa nhiều thành phần ô nhiễm đặc trưng ngành dệt nhuộm. Độ pH cao do sử dụng xút và chất tẩy trong quá trình xử lý vải. Nhiệt độ nước thải đầu vào khoảng 60-90 độ C cần hạ nhiệt trước khi xử lý sinh học. Hàm lượng chất rắn lơ lửng, thuốc nhuộm dư và hóa chất trợ nhuộm tạo độ màu cao. Tỷ lệ BOD/COD thấp cho thấy khả năng phân hủy sinh học kém, cần kết hợp nhiều phương pháp xử lý.

1.2. Mục tiêu tái sử dụng nước thải trong sản xuất

Tái sử dụng nước thải sau xử lý giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí vận hành đáng kể. Mục tiêu tối thiểu 50% công suất tái sử dụng tương đương 500 m3 mỗi ngày được đưa trở lại quy trình sản xuất. Nước tái sử dụng phải đạt tiêu chuẩn cho mục đích rửa vải, pha hóa chất và làm mát thiết bị. Việc này giảm áp lực lên nguồn nước sạch tự nhiên và giảm lượng nước thải xả ra môi trường. Hệ thống xử lý cần thiết kế thêm công đoạn lọc và khử trùng để đảm bảo chất lượng nước tái sử dụng.

II. Phân tích vấn đề ô nhiễm nước thải ngành dệt nhuộm

Nước thải dệt nhuộm gây ô nhiễm nghiêm trọng nếu không được xử lý đúng cách. Độ kiềm cao làm tăng pH nước nguồn tiếp nhận, gây độc hại cho sinh vật thủy sinh khi pH vượt quá 9. Muối trung tính trong nước thải tăng tổng chất rắn hòa tan, ảnh hưởng áp suất thẩm thấu tế bào sinh vật. Hồ tinh bột biến tính làm tăng BOD và COD, giảm oxy hòa tan trong nước. Thuốc nhuộm dư tạo màu sắc đậm đặc ảnh hưởng quá trình quang hợp của tảo và thủy sinh vật. Hàm lượng chất hữu cơ cao gây thiếu oxy, đe dọa hệ sinh thái thủy sinh. Công ty Dệt kim Đông Phương cần hệ thống xử lý hiệu quả để đáp ứng QCVN 13:2015. Các thông số chính cần kiểm soát bao gồm pH, COD, BOD, độ màu, chất rắn lơ lửng và nhiệt độ nước thải đầu ra.

2.1. Thành phần ô nhiễm chính trong nước thải dệt nhuộm

Nước thải dệt nhuộm chứa nhiều nhóm chất ô nhiễm đặc trưng. Chất hữu cơ hòa tan và không hòa tan tạo giá trị COD, BOD cao. Thuốc nhuộm azo, phản ứng và trực tiếp tạo màu sắc đậm đặc khó xử lý. Chất vô cơ như muối, kiềm, axit làm thay đổi pH và tăng tổng chất rắn. Kim loại nặng từ thuốc nhuộm kim loại phức hợp tích lũy trong sinh vật. Nhiệt độ cao từ quá trình nhuộm và giặt ảnh hưởng hệ vi sinh xử lý sinh học. Chất hoạt động bề mặt và hóa chất trợ nhuộm cũng góp phần tăng ô nhiễm.

2.2. Tác động của nước thải dệt nhuộm đến môi trường

Nước thải dệt nhuộm xả trực tiếp gây ô nhiễm nguồn nước nghiêm trọng. Độ màu cao che khuất ánh sáng mặt trời, giảm quang hợp tảo và thực vật thủy sinh. Hàm lượng oxy hòa tan giảm do phân hủy chất hữu cơ, gây chết cá và sinh vật nước. pH cao làm thay đổi cân bằng sinh thái, ảnh hưởng sự phát triển vi sinh vật có lợi. Chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy tích lũy trong chuỗi thức ăn. Nhiệt độ nước thải cao làm giảm khả năng hòa tan oxy, gây stress cho sinh vật thủy sinh.

III. Giải pháp thiết kế hệ thống xử lý nước thải dệt nhuộm

Hệ thống xử lý nước thải dệt kim Đông Phương áp dụng công nghệ kết hợp vật lý, hóa học và sinh học. Giai đoạn đầu sử dụng tháp giải nhiệt Tashin TSC 125RT hạ nhiệt độ từ 60-90 xuống 35 độ C. Bể điều hòa dung tích 480 m3 ổn định lưu lượng và nồng độ ô nhiễm. Công trình keo tụ tạo bông bằng phèn sắt và polymer loại bỏ chất rắn lơ lửng. Bể sinh học hiếu khí xử lý chất hữu cơ hòa tan, giảm BOD và COD. Công trình lọc áp lực và khử trùng bằng chlorine đảm bảo nước đạt tiêu chuẩn. Hệ thống tái sử dụng bao gồm lọc than hoạt tính và khử trùng UV. Nước sau xử lý đạt QCVN 13:2015, trong đó tối thiểu 500 m3/ngày được đưa trở lại sản xuất. Tổng vốn đầu tư và chi phí vận hành được tính toán tối ưu cho doanh nghiệp.

3.1. Quy trình xử lý nước thải dệt nhuộm theo công nghệ

Quy trình xử lý nước thải gồm nhiều công trình đơn vị nối tiếp. Nước thải nóng được làm mát qua tháp giải nhiệt trước khi vào hệ thống. Bể điều hòa khuấy trộn bằng máy thổi khí để đồng nhất thành phần. Giai đoạn keo tụ tạo bông sử dụng hóa chất PAC và polymer trợ keo tụ. Bể lắng đứng tách bông cặn và bùn thải. Nước trong chảy qua bể sinh học hiếu khí có đệm vi sinh xử lý chất hữu cơ. Công trình lọc cát đa tầng và than hoạt tính loại bỏ chất ô nhiễm còn lại. Cuối cùng khử trùng bằng chlorine hoặc UV trước khi xả thải hoặc tái sử dụng.

3.2. Thiết kế công trình đơn vị trong hệ thống xử lý

Tháp giải nhiệt gồm 4 tháp Tashin TSC 125RT lắp nối tiếp đạt khả năng làm mát 487500 Kcal/h. Bể điều hòa kích thước 12m x 8m x 5m với máy thổi khí Tohin iBK100S công suất 10.68kW. Bể keo tụ tạo bông có ngăn trộn nhanh và trộn chậm, sử dụng bơm định lượng hóa chất. Bể lắng đứng thiết kế dạng tròn hoặc chữ nhật, có gạt bùn cơ khí. Bể sinh học hiếu khí có giá thể vi sinh và hệ thống sục khí liên tục. Bộ lọc áp lực chứa cát thạch anh và than hoạt tính nhiều lớp. Bể chứa nước sạch tái sử dụng có hệ thống bơm cấp nước ngược lại nhà máy.

IV. Kết luận và ứng dụng hệ thống xử lý nước thải dệt nhuộm

Đồ án thiết kế hệ thống xử lý nước thải dệt kim Đông Phương đạt được các mục tiêu đề ra. Hệ thống xử lý công suất 1000 m3/ngày đảm bảo nước thải đạt QCVN 13:2015 trước khi xả thải. Tỷ lệ tái sử dụng tối thiểu 50% công suất giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí nước sạch. Công nghệ kết hợp keo tụ tạo bông và xử lý sinh học hiếu khí phù hợp đặc thù nước thải dệt nhuộm. Hệ thống vận hành ổn định, dễ kiểm soát và bảo trì. Chi phí đầu tư ban đầu hợp lý, thời gian hoàn vốn nhanh nhờ tiết kiệm nước tái sử dụng. Giải pháp này có thể áp dụng cho các nhà máy dệt nhuộm tương tự trên địa bàn thành phố. Đồ án góp phần bảo vệ môi trường nước và phát triển bền vững ngành dệt may Việt Nam.

4.1. Hiệu quả kinh tế và môi trường của hệ thống

Hệ thống xử lý nước thải mang lại hiệu quả kép về kinh tế và môi trường. Chi phí vận hành giảm nhờ tái sử dụng 500 m3 nước sạch mỗi ngày thay vì mua nước mới. Lượng nước thải xả ra giảm một nửa, giảm phí bảo vệ môi trường phải nộp. Nước thải đạt tiêu chuẩn giúp doanh nghiệp tránh phạt vi phạm quy định môi trường. Hệ sinh thái nguồn nước tiếp nhận được bảo vệ, duy trì đa dạng sinh học. Hình ảnh doanh nghiệp được nâng cao, thuận lợi trong xuất khẩu sản phẩm dệt may.

4.2. Khả năng áp dụng và mở rộng hệ thống

Hệ thống thiết kế có tính linh hoạt cao, dễ điều chỉnh theo biến động tải lượng ô nhiễm. Công nghệ áp dụng phù hợp với điều kiện khí hậu và quy mô sản xuất tại Việt Nam. Kinh nghiệm từ đồ án có thể áp dụng cho các nhà máy dệt nhuộm khác với công suất tương tự. Hệ thống có thể nâng cấp tăng công suất xử lý và tỷ lệ tái sử dụng khi doanh nghiệp mở rộng sản xuất. Việc chuyển giao công nghệ đơn giản, nhân viên vận hành được đào tạo nhanh chóng. Giải pháp này đáp ứng xu hướng sản xuất xanh và kinh tế tuần toàn trong ngành dệt may.

21/04/2026
Đồ án tốt nghiệp thiết kế hệ thống xử lý nước thải dệt nhuộm công suất 1000 m3 ngày và tái sử dụng tối thiểu 50 công suất cho công ty tnhh một thành viên dệt kim đông phương

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Vài nét về Công ty TNHH Một thành viên Dệt Kim Đông Phương Công ty Dệt Kim Đông Phương là doanh nghiệp nhà nước được thành lập năm 1977. Hiện nay Công ty là thành viên của Tập Đoàn Dệt May Việt Nam (Vinatex). Nhà xưởng được xây dựng tại KCN Xuyên Á, có tổng diện tích 70.

Tên viết tắt: DOPIMEX. Địa chỉ: Đường số 03, Khu công nghiệp Xuyên Á, Ấp Tràm Lạc, Xã Mỹ Hạnh Bắc, Huyện Đức Hòa, Tỉnh Long An.net Nhà máy se xợi với công suất 300 tấn/năm, 55 máy se xợi “Two – For – One” nhãn hiệu Murata của Nhật. Sản phẩm: các loại chỉ sợi cotton, TC, CVC, PE chi số 20/2, 30/2, 40/2, 45/2… Nhà máy sợi nhuộm với công suất 10.000 m/năm, với 156 máy Toyota 810 của Nhật. Sản xuất nhiều loại vải khác nhau như 100% cotton, CVC, KT và những loại vải chất lượng khác.

Nhà máy nhuộm hoàn thiện chuyên tẩy trắng, nhuộm các loai vải hoàn tất chất lượng cao như 100% cotton, CVC, T/C, T/R, Visco, Cotton spandex. Với công suất 4.500 tấn/năm, sử dụng thiết bị hiện đại của Ý, Nhật, Đài Loan, Hồng Kông. Nhà máy tẩy trắng liên tục hợp tác với Nhật Bản, sử dụng thiết bị và công nghệ đặc biệt của Nhật Bản. Với công suất 1500 tấn/năm.

Xưởng may có năng suất 5. Chuyên sản xuất, gia công các sản phẩm may mặc thời trang thun các loại như T-shirt, Poly Shirt, Kaki,… Công ty cung cấp nhiều loại sợi khác nhau theo yêu cầu của khách hàng như chỉ sợi cotton, TC, CVC, PE chỉ số 20/2, 30/2, 40/2, 45/2,… Cung cấp sản phẩm vải đa dạng với chất lượng cao, phong phú về màu sắc mang lại cho khách hàng nhiều sự lựa chọn. Với máy móc hiện đại cùng với đội ngũ nhân công thành thạo tay nghề, DOPIMEX chuyên gia công các sản phẩm may mặc với thiết kế mẫu mã đa dạng. Tổng quan về nước thải dệt nhuộm 1.

Tổng quan về ngành dệt nhuộm Nguyên liệu chủ yếu của công nghiệp dệt là xơ bông, xơ nhân tạo hoặc tổng hợp và 3 len. Ngoài ra còn dùng các xơ đay gai, tơ tằm. Các quá trình cơ bản trong công nghệ dệt nhuộm Thông thường công nghệ dệt - nhuộm gồm ba quá trình cơ bản: kéo sợi, dệt vải và xử lý (nấu tẩy), nhuộm và hoàn thiện vải. Trong đó được chia thành các công đoạn sau: Làm sạch nguyên liệu: nguyên liệu thường được đóng dưới các dạng kiện bông thô chứa các sợi bong có kích thước khác nhau cùng với các tạp chất tự nhiên như bụi, đất, hạt, cỏ rác… Nguyên liệu bông thô được đánh tung, làm sạch và trộn đều.

Sau quá trình làm sạch, bông được thu dưới dạng các tấm phẳng đều. Chải: các sợi bông được chải song song và tạo thành các sợi thô. Kéo sợi, đánh ống, mắc sợi: tiếp tục kéo thô tại các máy sợi con để giảm kích thước sợi, tăng độ bền và quấn sợi vào các ống sợi thích hợp cho việc dệt vải. Sợi con trong các ống nhỏ được đánh ống thành các quả to để chuẩn bị dệt vải.

Tiếp tục mắc sợi là dồn qua các quả ống để chuẩn bị cho công đoạn hồ sợi. Hồ sợi dọc: hồ sợi bằng hồ tinh bột và tinh bột biến tính để tạo màng hố bao quanh sợi, tăng độ bền, độ trơn và độ bóng của sợi để có thể tiến hành dệt vải. Ngoài ra còn dùng các loại hồ nhân tạo như polyvinylalcol PVA, polyacrylat,… Dệt vải: kết hợp sợi ngang với sợi dọc đã mắc thành hình tấm vải mộc. Giũ hồ: tách các thành phần của hồ bám trên vải mộc bằng phương pháp enzym (1% enzym, muối và các chất ngấm) hoặc axit (dung dịch axit sunfuric 0.

Vải sau khi giũ hồ được giặc bằng nước, xà phòng, xút, chất ngấm rồi đưa sang nấu tẩy. Nấu vải: Loại trừ phần hồ còn lại và các tạp chất thiên nhiên như mỡ, sáp… Sau khi nấu vải có độ mao dẫn và khả năng thấm nước cao, hấp thụ hóa chất, thuốc nhuộm cao hơn, vải mềm mại và đẹp hơn. Vải được nấu trong dung dịch kiềm và các chất tẩy giặt ở o áp suất cao (2 – 3 atm) và ở nhiệt độ cao (120 – 130 C). Sau đó, vải được giặt nhiều lần.

Làm bóng vải: Mục đích làm cho sợi cotton trương nở, làm tăng kích thước các mao quản giữa các phần tử làm cho xơ sợi trở nên xốp hơn, dễ thấm nước hơn, bóng hơn, tăng khả năng bắt màu thuốc nhuộm. Làm bóng vải thông thường bằng dung dịch kiềm dung dịch NaOH có nồng độ từ 280 đến 300g/l, ở nhiệt độ thấp 10 – 20 oC. Sau đó vải được giặt nhiều lần. Đối với vải nhân tạo không cần làm bóng.

Tẩy trắng: Mục đích tẩy màu tự nhiên của vải, làm sạch các vết bẩn, làm cho vải có độ trắng đúng yêu cầu chất lượng. Các chất tẩy thường dùng là natri clorit NaClO 2, natri 4 hypoclorit NaOCl hoặc hyrdo peroxyte H2O2 cùng với các chất phụ trợ. Trong đó đối với vải bông có thể dùng các loại chất tẩy H2O2, NaOCl hay NaClO2. Nhuộm vải hoàn thiện: Mục đích tạo màu sắc khác nhau của vải.

Thường sử dụng các loại thuốc nhuộm tổng hợp cùng với các hợp chất trợ nhuộm để tạo sự gắn màu của vải. Phần thuốc nhuộm dư không gắn vào vải, đi vào nước thải phụ thuộc vào nhiều yếu tố như công nghệ nhuộm, loại vải cần nhuộm, độ màu yêu cầu… Thuốc nhuộm trong dịch nhuộm có thể ở dạng tan hay dạng phân tán. Quá trình nhuộm xảy ra theo 4 bước: - Di chuyển các phân tử thuốc nhuộm đến bề mặt sợi. - Gắn màu vào bề mặt sợi.

- Khuyết tán màu vào trong sợi, quá trình xảy ra chậm hơn quá trình trên. - Cố định màu và sợi. In hoa là tạo ra các vân hoa có một hoặc nhiều màu trên nền vải trắng hoặc vải màu, hồ in là một hỗn hợp gồm các loại thuốc nhuộm ở dạng hòa tan hay pigment dung môi. Các lớp thuốc nhuộm cùng cho in như pigment, hoạt tính, hoàn nguyên, azo không tan và indigozol.

Hồ in có nhiều loại như hồ tinh bột, dextrin, hồ alginat natri, hồ nhũ tương hay hồ nhũ hóa tổng hợp. Sau nhuộm và in, vải được giặt lạnh nhiều lần. Phần thuốc nhuộm không gắn vào vải và các hóa chất sẽ đi vào nước thải. Văng khổ, hoàn tất vải với mục đích ổn định kích thước vải, chống nhàu và ổn định nhiệt, trong đó sử dụng một số hóa chất chống màu, chất làm mềm và hóa chất như metylic, axit axetic, formaldehit.

(Nguồn: http://xulymoitruong.com/cong-nghe-xu-ly-nuoc-thai-det-nhuom-3680/) 5 Sơ đồ nguyên lý công nghệ dệt nhuộm hàng sợi bông & các nguồn nước thải: Nguyên liệu đầu Kéo sợi, chải, ghép, đánh ống Nước, tinh bột, phụ gia Hồ sợi Nước thải chứa hồ tinh bột, hóa chất. Hơi nước Dệt vải Enzym. NaOH Giũ hồ Nước thải chứa hồ tinh bột bị thủy phân, NaOH NaOH, hóa chất. Nấu Hơi nước Nước thải H2O2, NaOCl, Xử lý axit, giặt chất tẩy giặc Nước thải H2SO4, H2O2, hóa chất Tẩy trắng Nước thải H2SO4, H2O2, Chất tẩy giặt Giặt Nước thải NaOH, hóa chất.

Làm bóng Nước thải Dung dịch nhuộm Nhuộm, in hoa Dịch nhuôm vải H2SO4, H2O2, Giặt Chất tẩy giặt Nước thải Hơi nước, hồ, Hoàn tất, văng khổ hóa chất Nước thải Sản phẩm Hình 1.1: Sơ đồ nguyên lý công nghệ dệt nhuộm. (Nguồn: https://bunvisinh.com/cong-ty-tu-van-thiet-ke-cai-tao-he-thong-xu-ly-nuoc- thai-det-nhuom. Các loại thuốc nhuộm thường dùng trong ngành dệt nhuộm Thuốc nhuộm hoạt tính Các loại thuốc nhuộm thuộc nhóm này có công thức cấu tạo tổng quát là S-F-T- X trong đó: S là nhóm làm cho thuốc nhuộm có tính tan; F là phần mang màu, thường là các hợp chất Azo (-N=N-), antraquinon, axit chứa kim loại hoặc ftaloxiamin; T là gốc mang nhóm phản ứng; X là nhóm phản ứng. Loại thuốc nhuộm này khi thải vào môi trường có khả năng tạo thành các amin thơm được xem là tác nhân gây ung thư.

Thuốc nhuộm trực tiếp Đây là thuốc nhuộm bắt màu trực tiếp với xơ sợi không qua giai đoạn xử lý trung gian, thường sử dụng để nhuộm sợi 100% cotton, sợi protein (tơ tằm) và sợi poliamid, phần lớn thuốc nhuộm trực tiếp có chứa azo (môn, di and poliazo) và một số là dẫn xuất của dioxazin. Ngoài ra, trong thuốc nhuộm còn có chứa các nhóm làm tăng độ bắt màu như triazin và salicylic axit có thể tạo phức với các kim loại để tăng độ bền màu. Thuốc nhuộm hoàn nguyên Thuốc nhuộm hoàn nguyên gồm 2 nhóm chính: nhóm đa vòng có chứa nhân antraquinon và nhóm indigoit có chứa nhân indigo. Công thức tổng quát là R=C-O; trong đó R là hợp chất hữu cơ nhân thơm, đa vòng.

Các nhân thơm đa vòng trong loại thuốc nhuộm này cũng là tác nhân gây ung thư, vì vậy khi không được xử lý, thải ra môi trường, có thể ảnh hưởng đến sức khỏe con người. Thuốc nhuộm phân tán Nhóm thuốc nhuộm này có cấu tạo phân tử tư gốc azo và antraquinon và nhóm amin (NH2, NHR, NR2, NR-OH), dùng chủ yếu để nhuộm các loại sợi tổng hợp (sợi axetat, sợi polieste…) không ưa nước. Thuốc nhuộm lưu huỳnh Là nhóm thuốc nhuộm chứa mạch dị hình như tiazol, tiazin, zin… trong đó có cầu nối –S-S- dùng để nhuộm các loại sợi cotton và viscose. Thuốc nhuộm axit Là các muối sunfonat của các hợp chất hữu cơ khác nhau có công thức là R- SO3Na khi tan trong nước phân ly thành nhóm R-SO3 mang màu.

Các thuốc nhuộm này thuộc nhóm mono, diazo và các dẫn xuất của antraquinon, triaryl metan… Thuốc in, nhuộm pigmen Có chứa nhóm azo, hoàn nguyên đa vòng, ftaoxianin, dẫn suất của antraquinon… 7 (Nguồn: http://vietnam12h.com/ky-thuat/chi-tiet-ky-thuat.aspx?baivieturl=27-5- 2017-Thuoc-nhuom-chat-tao-mau) 1. Nhu cầu về nước và nước thải trong xí nghiệp dệt nhuộm Công nghệ dệt nhuộm sử dụng nước khá lớn: từ 12 đến 65 lít nước cho 1 mét vải và thải ra từ 10 đến 40 lít nước.1: Nước dùng trong nhà máy dệt phân bố như sau Sản xuất hơi nước 5.3% Làm mát thiết bị 6.4% Phun mù và khử bụi trong các phân xưởng 7.8% Nước dùng trong các công đoạn công nghệ 72.3% Nước vệ sinh và sinh hoạt 7.6% Phòng hỏa và cho các việc khác 0.6% (Nguồn: http://xulymoitruong.com/cong-nghe-xu-ly-nuoc-thai-det-nhuom-3680/) Nước thải từ công nghiệp dệt cũng rất đa dạng và phức tạp, nhu cầu nước cho công nghiệp dệt cũng rất lớn. Từ đó lượng nước thải từ những công nghệ này cũng rất nhiều. Hàng len nhuộm, dệt thoi là: 100 - 240 m3/tấn.

Hàng vải bông, nhuộm, dệt thoi: 50 - 240 m3/tấn, bao gồm: - Hồ sợi: 0. - Nấu, giũ hồ tẩy: 30 - 120 m3. Hàng vải bông in hoa, dệt thoi là 65 - 280 m3/tấn, bao gồm: - Hồ sợi: 0. - Giũ hồ, nấu tẩy: 30-120 m3.

Khăn len màu từ sợi polycrylonitrit là 40-140 m3/tấn, bao gồm: 8 - Nhuộm sợi: 30-80 m3. - Giặt sau dệt: 10-70 m3. - Vải trắng từ polyacrylonitrit là 20-60 m3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ