Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đói nghèo là một thách thức toàn cầu ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển kinh tế - xã hội của mọi quốc gia. Theo số liệu thống kê quốc tế được trích dẫn trong công trình, thế giới có khoảng 1,1 tỷ người sống dưới mức cực nghèo theo chuẩn 1,25 USD/ngày. Tại Việt Nam, công cuộc giảm nghèo được xác định là mục tiêu chiến lược xuyên suốt quá trình đổi mới. Mặc dù tỷ lệ nghèo chung của cả nước đã giảm đáng kể, khoảng cách giàu nghèo giữa các vùng miền vẫn tồn tại, đặc biệt là tại các tỉnh miền núi phía Bắc với địa hình chia cắt phức tạp, hạ tầng giao thông yếu kém và điều kiện khí hậu khắc nghiệt.
Tỉnh Cao Bằng nói chung và huyện Trà Lĩnh nói riêng chịu tác động mạnh bởi địa hình núi đá và kinh tế chậm phát triển. Xã Xuân Nội là một xã vùng III đặc biệt khó khăn của huyện Trà Lĩnh, người dân sống thuần nông, nguồn thu nhập phụ thuộc chủ yếu vào trồng trọt và chăn nuôi nhỏ lẻ. Mặc dù các chính sách xóa đói giảm nghèo đã được triển khai, hiệu quả thực tế tại địa phương vẫn còn nhiều hạn chế, tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo còn cao. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Sầm Thị Thu Xuyến đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp với đề tài "Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp giảm nghèo tại xã Xuân Nội, huyện Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng" dưới sự hướng dẫn của TS. Bùi Thị Thanh Tâm tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên (2019).
Mục tiêu chung của nghiên cứu là đánh giá thực trạng nghèo đói, xác định các yếu tố chính ảnh hưởng đến đời sống của nông hộ, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp giảm nghèo khả thi, nâng cao đời sống nhân dân trên địa bàn xã Xuân Nội. Các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được tác giả xác định gồm 5 nội dung:
- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của xã Xuân Nội.
- Điều tra sơ bộ và phân tích thực trạng nghèo đói tại địa phương.
- Xác định các nguyên nhân chính dẫn đến nghèo đói trên địa bàn xã giai đoạn 2016 – 2018.
- Đánh giá các chương trình, chính sách giảm nghèo đã và đang triển khai tại địa phương và rút ra bài học kinh nghiệm.
- Đề xuất hệ thống giải pháp giảm nghèo phù hợp, thiết thực nhằm góp phần hạ thấp tỷ lệ nghèo và thúc đẩy kinh tế địa phương.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các hộ nghèo và cận nghèo trên địa bàn xã Xuân Nội, huyện Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng. Phạm vi không gian nghiên cứu được giới hạn tại địa bàn xã Xuân Nội (diện tích tự nhiên 29,43 km², phía Bắc giáp trấn Long Bang thuộc thị xã Tĩnh Tây, tỉnh Quảng Tây, Trung Quốc và xã Tri Phương; phía Đông giáp xã Quang Trung và xã Trung Phúc thuộc huyện Trùng Khánh; phía Nam giáp xã Phi Hải thuộc huyện Quảng Uyên; phía Tây giáp xã Cao Chương và thị trấn Hùng Quốc). Phạm vi thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp về kinh tế - xã hội và giảm nghèo từ năm 2016 đến năm 2018; số liệu sơ cấp điều tra hộ nông dân được thực hiện tập trung vào năm 2018; thời gian triển khai nghiên cứu thực địa từ tháng 1/2019 đến tháng 4/2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về đói nghèo theo các chuẩn mực quốc tế và văn bản quy phạm pháp luật tại Việt Nam:
- Khái niệm nghèo đói: Phân biệt nghèo tuyệt đối và nghèo tương đối (theo định nghĩa của ESCAP tại Hội nghị Băng Cốc, 1993); các khía cạnh nghèo khổ về con người, tiền tệ, cực độ và nghèo chung (theo Báo cáo năm 1998 của UNDP); tiêu chí phân loại nước nghèo của Ngân hàng Thế giới (WB) theo mức thu nhập bình quân đầu người dưới 500 USD/người/năm.
- Quan niệm và chuẩn nghèo tại Việt Nam: Tác giả hệ thống hóa 7 lần điều chỉnh chuẩn nghèo của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội từ năm 1993 đến giai đoạn 2016 – 2020:
- Giai đoạn 1993–1995: Hộ đói dưới 13 kg gạo/người/tháng (thành thị) và dưới 8 kg (nông thôn); hộ nghèo dưới 20 kg (thành thị) và dưới 15 kg (nông thôn).
- Giai đoạn 1995–1997: Hộ đói dưới 13 kg gạo/người/tháng; hộ nghèo phân theo vùng (miền núi/hải đảo dưới 15 kg, đồng bằng/trung du dưới 20 kg, thành thị dưới 25 kg).
- Giai đoạn 1997–2000 (Công văn 1751/LĐTBXH): Hộ đói dưới 13 kg gạo/người/tháng (45.000 đồng); hộ nghèo miền núi dưới 15 kg (55.000 đồng), đồng bằng và thành thị dưới 20 kg (90.000 đồng).
- Giai đoạn 2001–2005 (Quyết định 1143/2000/QĐ-LĐTBXH): Nông thôn miền núi 80.000 đồng/người/tháng; nông thôn đồng bằng 100.000 đồng; thành thị 150.000 đồng.
- Giai đoạn 2006–2010 (Quyết định 170/2005/QĐ-TTg): Nông thôn 200.000 đồng/người/tháng; thành thị 260.000 đồng.
- Giai đoạn 2011–2015 (Quyết định 09/2011/QĐ-TTg): Nông thôn hộ nghèo dưới 400.000 đồng, cận nghèo dưới 520.000 đồng; thành thị hộ nghèo dưới 500.000 đồng, cận nghèo dưới 650.000 đồng.
- Giai đoạn 2016–2020 (Quyết định 59/2015/QĐ-TTg): Áp dụng chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều. Khu vực nông thôn: hộ nghèo có thu nhập từ 700.000 đồng/người/tháng trở xuống hoặc thu nhập từ 700.000 đến 1.000.000 đồng kết hợp thiếu hụt từ 3 chỉ số đo lường tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản; hộ cận nghèo có thu nhập từ 700.000 đến 1.000.000 đồng/người/tháng.
- Khung chính sách áp dụng: Quyết định 1722/QĐ-TTg về Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 – 2020; Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP; Chương trình 135; các chính sách tín dụng ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách xã hội, hỗ trợ nhà ở, bảo hiểm y tế và giáo dục.
- Phương pháp xác định chuẩn nghèo lý thuyết: Phương pháp dựa trên nhu cầu chi tiêu (rổ hàng hóa lương thực 2.100 Kcal gồm khoảng 40 mặt hàng của WB) và phương pháp xác định dựa trên tỷ lệ thu nhập bình quân đầu người theo công thức $CN_j = (TN_j / 3) : 2$.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai bao gồm:
- Thu thập số liệu thứ cấp: Báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội, báo cáo thống kê đất đai, số liệu rà soát hộ nghèo giai đoạn 2016 – 2018 của UBND xã Xuân Nội và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Trà Lĩnh.
- Thu thập số liệu sơ cấp:
- Chọn điểm và mẫu điều tra: Xã có 10 thôn, tác giả lựa chọn 4 thôn đại diện dựa trên đặc điểm địa hình và kinh tế gồm: Bản Mán, Làn Hoài, Lũng Nọoc và Đông Luông. Tổng số mẫu điều tra là 50 hộ (gồm 35 hộ nghèo và 15 hộ cận nghèo) được chọn ngẫu nhiên từ 146 hộ thuộc diện khảo sát của 4 thôn.
| STT |
Thôn điều tra |
Tổng số hộ khảo sát tại thôn |
Số hộ nghèo của thôn |
Số hộ cận nghèo của thôn |
Mẫu điều tra hộ nghèo (hộ) |
Mẫu điều tra hộ cận nghèo (hộ) |
Tổng số hộ điều tra (hộ) |
| 1 |
Bản Mán |
41 |
12 |
5 |
10 |
3 |
13 |
| 2 |
Làn Hoài |
34 |
15 |
7 |
11 |
5 |
16 |
| 3 |
Lũng Nọoc |
38 |
8 |
6 |
5 |
3 |
8 |
| 4 |
Đông Luông |
33 |
13 |
6 |
9 |
4 |
13 |
| Tổng |
4 thôn |
146 |
48 |
24 |
35 |
15 |
50 |
- Công cụ thu thập: Điều tra bằng bảng hỏi cấu trúc kết hợp phỏng vấn bán cấu trúc trực tiếp chủ hộ, phương pháp quan sát thực địa và đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA), kiểm tra chéo thông tin.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Xử lý dữ liệu định lượng bằng bảng tính Microsoft Excel; sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian (tốc độ phát triển liên hoàn, tốc độ phát triển bình quân).
- Hệ thống chỉ tiêu tính toán:
- Chỉ tiêu điều kiện sản xuất: Diện tích đất bình quân/hộ, diện tích đất bình quân/khẩu, vốn vay bình quân/hộ, tỷ lệ lao động/nhân khẩu.
- Chỉ tiêu kinh tế hộ: Tổng thu nhập, Chi phí sản xuất (chi phí trồng trọt + chăn nuôi), Thu nhập thuần = Tổng thu nhập - Chi phí sản xuất, Thu nhập bình quân đầu người/tháng, Chi tiêu bình quân đầu người/tháng.
- Chỉ tiêu kết quả và hiệu quả kinh tế nông hộ: Giá trị sản xuất ($GO = \sum Q_i \cdot P_i$), Chi phí trung gian ($IC = \sum C_i$), Giá trị gia tăng ($VA = GO - IC$), Thu nhập hỗn hợp ($MI = VA - (A + T)$ với $A$ là khấu hao tài sản cố định, $T$ là thuế sử dụng đất nông nghiệp).
- Chỉ tiêu nghèo đói và phát triển con người: Tỷ lệ hộ nghèo, tỷ lệ hộ cận nghèo, Chỉ số phát triển con người (HDI), triển vọng sống khi sinh ($e_0 = T_0 / l_0$).
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của đề tài giảm nghèo tại xã vùng III miền núi biên giới Xuân Nội; xác định rõ 1 mục tiêu chung, 5 mục tiêu cụ thể; làm rõ ý nghĩa học thuật trong việc rèn luyện phương pháp điều tra PRA, phân tích dữ liệu kinh tế nông nghiệp và ý nghĩa thực tiễn đối với công tác chỉ đạo xóa đói giảm nghèo tại địa phương.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Hệ thống hóa các quan điểm lý luận về nghèo đói trên thế giới và tại Việt Nam; phân tích 7 thời kỳ điều chỉnh chuẩn nghèo quốc gia. Tổng kết kinh nghiệm giảm nghèo quốc tế (Thái Lan với chiến lược ưu tiên tăng trưởng đi kèm khắc phục nghèo đói; Malaysia với chính sách ưu tiên phát triển cộng đồng bản địa thông qua y tế và giáo dục). Đánh giá thực trạng giảm nghèo toàn quốc theo Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 – 2020 và kết quả giảm nghèo của tỉnh Cao Bằng năm 2018 (toàn tỉnh giảm 9.580 hộ nghèo, hạ tỷ lệ nghèo từ 27% năm 2017 xuống 14% năm 2018; 7 huyện 30a giảm tỷ lệ nghèo từ 39,76% xuống 33,12%). Tổng hợp 3 nhóm nguyên nhân nghèo chính theo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: điều kiện tự nhiên - xã hội, cơ chế chính sách, và bản thân nông hộ.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định đối tượng điều tra là hộ nghèo và cận nghèo tại 4 thôn (Bản Mán, Làn Hoài, Lũng Nọoc, Đông Luông) với dung lượng mẫu 50 hộ. Thiết lập quy trình thu thập dữ liệu sơ cấp qua bảng hỏi và phương pháp PRA; xây dựng công thức tính toán các chỉ tiêu kinh tế nông hộ ($GO, IC, VA, MI$) và chỉ tiêu nghèo đa chiều.
Phần 4: Thực trạng và giải pháp giảm nghèo tại xã Xuân Nội - huyện Trà Lĩnh - tỉnh Cao Bằng
Phân tích toàn diện điều kiện tự nhiên: địa hình 2/3 diện tích là đồi núi thấp xen kẽ thung lũng, độ cao 650m – 1.200m, độ dốc trên 25°, nền địa chất đá Granit, đá vôi và phiến thạch mica; nhiệt độ trung bình 19,7°C, lượng mưa trung bình 1.800 mm tập trung mùa hạ gây lũ xói mòn, mùa đông khô hanh kèm sương muối kéo dài 3–20 ngày và mưa đá giao mùa. Diện tích đất lâm nghiệp chiếm 2.392,65 ha (rừng phòng hộ 1.732,75 ha, rừng sản xuất 659,9 ha).
Kinh tế xã Xuân Nội duy trì tăng trưởng chậm, phụ thuộc gần như hoàn toàn vào ngành nông nghiệp:
| Ngành kinh tế |
Giá trị sản xuất 2016 (triệu đồng) |
Cơ cấu 2016 (%) |
Giá trị sản xuất 2017 (triệu đồng) |
Cơ cấu 2017 (%) |
Giá trị sản xuất 2018 (triệu đồng) |
Cơ cấu 2018 (%) |
Tốc độ phát triển bình quân (%) |
| Nông nghiệp |
979 |
96,93 |
1.015 |
96,57 |
1.128 |
96,49 |
107,36 |
| Công nghiệp - Xây dựng |
23 |
2,27 |
27 |
2,56 |
30 |
2,56 |
114,20 |
| Thương mại - Dịch vụ |
8 |
0,79 |
9 |
0,85 |
11 |
0,94 |
117,20 |
| Tổng GTSX toàn xã |
1.010 |
100,00 |
1.051 |
100,00 |
1.169 |
100,00 |
107,59 |
Tình hình sản xuất trồng trọt giai đoạn 2016 – 2018 tập trung vào 5 loại cây trồng chính với tổng diện tích tăng từ 411 ha (2016) lên 418 ha (2017) và đạt 428 ha (2018):
- Lúa vụ mùa: Diện tích không đổi qua 3 năm là 172 ha; năng suất dao động từ 49,7 tạ/ha xuống 48,84 tạ/ha (năm 2018); sản lượng đạt 840 tấn; giá trị sản xuất năm 2018 đạt 9.240 triệu đồng.
- Ngô: Là cây trồng có diện tích lớn nhất nhằm phục vụ chăn nuôi. Ngô vụ mùa tăng từ 200 ha (2016) lên 205 ha (2017) và 213 ha (2018), sản lượng năm 2018 đạt 870,6 tấn (năng suất 39,65 tạ/ha). Ngô vụ Đông - Xuân trồng xen chân ruộng 1 vụ tăng từ 172 ha lên 186 ha (sản lượng 768 tấn năm 2018). Ngô vụ Hè - Thu trên nương rẫy duy trì 26,5 – 27 ha (sản lượng 102,6 tấn năm 2018).
- Khoai tây: Diện tích ổn định 2 ha, năng suất 146,5 – 148 tạ/ha, sản lượng 29,6 tấn (năm 2018).
- Đỗ tương: Diện tích vụ mùa tăng từ 34 ha (2016) lên 38 ha (2018), sản lượng đạt 32 tấn; vụ Đông - Xuân tăng từ 7 ha lên 8 ha, sản lượng đạt 6,5 tấn.
- Lạc vụ mùa: Diện tích ổn định 3 ha, sản lượng đạt 5 tấn năm 2018.
Tình hình chăn nuôi gia súc, gia cầm tại xã giai đoạn 2016 – 2018:
| Loại vật nuôi |
Chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Tốc độ phát triển BQC (%) |
| Trâu |
Tổng đàn |
Con |
529 |
559 |
535 |
100,56 |
|
Giá trị sản xuất |
Triệu đồng |
1.529,87 |
2.045,38 |
1.763,89 |
107,35 |
| Bò |
Tổng đàn |
Con |
500 |
490 |
457 |
95,60 |
|
Giá trị sản xuất |
Triệu đồng |
2.691,50 |
1.922,27 |
2.210,05 |
90,60 |
| Lợn |
Tổng đàn |
Con |
1.890 |
1.723 |
1.513 |
89,47 |
|
Giá trị sản xuất |
Triệu đồng |
4.847,85 |
4.936,39 |
4.654,72 |
97,90 |
| Gà |
Tổng đàn |
Con |
10.928 |
10.290 |
10.025 |
95,78 |
|
Giá trị sản xuất |
Triệu đồng |
1.639,20 |
1.697,85 |
1.804,50 |
104,90 |
Đàn gia súc trâu bò bình quân 1–2 con/hộ dùng làm sức kéo và lấy phân bón. Đàn lợn và đàn gà có xu hướng giảm về số lượng con do ảnh hưởng của dịch bệnh (đặc biệt là bệnh tụ huyết trùng ở gia cầm) và tập quán chăn thả tự do, giống vật nuôi bị thoái hóa.
Đánh giá các chính sách giảm nghèo thực thi tại địa phương:
- Chương trình 135: Đầu tư hạ tầng giao thông liên thôn, công trình đập tràn và trạm bơm tưới tiêu.
- Chính sách tín dụng CSXH: Cho vay ưu đãi phát triển sản xuất thông qua các tổ chức đoàn thể (Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh).
- Các chính sách an sinh xã hội khác: Hỗ trợ trực tiếp người nghèo vùng khó khăn, hỗ trợ cải thiện nhà ở, cứu trợ đứt bữa kỳ giáp hạt, cấp thẻ BHYT miễn phí và miễn giảm học phí cho con em hộ nghèo.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết các phát hiện chính và đưa ra định hướng giải pháp đối với 3 nhóm chủ thể: Nhà nước (hoàn thiện cơ chế chính sách, phân bổ nguồn lực), Chính quyền cấp xã (tăng cường khuyến nông, quy hoạch cây trồng vụ đông, kiểm soát dịch bệnh gia súc) và Nông hộ nghèo/cận nghèo (thay đổi tập quán canh tác, nâng cao ý thức tự vươn lên thoát nghèo).
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã lượng hóa cụ thể bức tranh kinh tế và thực trạng nghèo tại xã Xuân Nội:
- Xác lập cơ cấu kinh tế thực tế của xã với tỷ trọng ngành nông nghiệp chiếm áp đảo trên 96,49% GTSX toàn xã năm 2018; công nghiệp - xây dựng chỉ chiếm 2,56% và thương mại - dịch vụ chiếm 0,94%.
- Phân tích chi tiết quy mô sản xuất nông nghiệp qua 3 năm: tổng diện tích cây trồng chính đạt 428 ha năm 2018 (ngô chiếm ưu thế tuyệt đối với tổng diện tích các vụ đạt trên 426 ha, lúa 172 ha, đỗ tương 46 ha, lạc 3 ha, khoai tây 2 ha).
- Lượng hóa quy mô đàn vật nuôi năm 2018 gồm 535 con trâu, 457 con bò, 1.513 con lợn và 10.025 con gà; chỉ rõ sự suy giảm đàn gia cầm do dịch tụ huyết trùng và hạn chế trong áp dụng kỹ thuật an toàn sinh học.
- Xác định các nguyên nhân cốt lõi gây nghèo đói tại xã Xuân Nội:
- Điều kiện tự nhiên và hạ tầng: Địa hình núi đá chia cắt, thiếu đất canh tác màu mỡ, thời tiết rét đậm sương muối và lũ cục bộ; hệ thống thủy lợi chưa đồng bộ dẫn đến thiếu nước tưới vụ khô.
- Nguồn lực sản xuất của hộ hạn chế: Thiếu vốn đầu tư, thiếu đất sản xuất lúa nước, tài sản tư liệu sản xuất giá trị thấp, phụ thuộc phương thức canh tác truyền thống tự cung tự cấp.
- Trình độ dân trí và lao động: Trình độ học vấn thấp, thiếu kiến thức khoa học kỹ thuật, quy mô hộ đông con làm tăng tỷ lệ người ăn theo.
- Tâm lý xã hội: Một bộ phận nông hộ còn tư tưởng ỷ lại vào chính sách trợ cấp của Nhà nước, chưa chủ động xây dựng phương án sản xuất thoát nghèo bền vững.
- Đề xuất hệ thống giải pháp giảm nghèo đồng bộ gồm: chuyển đổi cơ cấu cây trồng tăng diện tích đậu tương và khoai tây; cải tạo giống gia súc và kiểm soát dịch bệnh; mở rộng quy mô tín dụng chính sách gắn với tập huấn khuyến nông; nâng cao năng lực giám sát bình xét hộ nghèo đảm bảo tính khách quan.
Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc cung cấp bộ dữ liệu thực chứng chi tiết về kinh tế nông hộ và cơ cấu sản xuất nông nghiệp tại một xã vùng III biên giới của tỉnh Cao Bằng trong giai đoạn chuyển đổi áp dụng chuẩn nghèo đa chiều 2016 – 2020.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài: Quy mô khảo sát sơ cấp giới hạn ở 50 hộ (35 hộ nghèo, 15 hộ cận nghèo) tại 4/10 thôn của xã Xuân Nội; số liệu điều tra nông hộ chi tiết mới tập trung vào năm 2018; chưa phân tích sâu biến động thu nhập phi nông nghiệp ngoài địa bàn (như lao động đi làm thuê tại các khu công nghiệp hoặc biên giới).
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi khảo sát toàn diện 10 thôn của xã Xuân Nội; nghiên cứu tác động dài hạn của các chuỗi liên kết tiêu thụ nông sản (ngô, đậu tương, khoai tây) và đánh giá mức độ suy giảm nghèo đa chiều theo từng chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản sau năm 2018.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Khóa luận là tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên các ngành Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn, Quản lý kinh tế và Công tác xã hội; cung cấp số liệu thực tế cho cán bộ làm công tác xóa đói giảm nghèo tại UBND cấp xã, huyện khu vực miền núi phía Bắc.
- Nội dung giá trị:
- Quy trình thiết kế bảng hỏi và áp dụng phương pháp PRA trong khảo sát nông hộ vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Phương pháp phân tích các chỉ tiêu kinh tế nông hộ ($GO, IC, VA, MI$) kết hợp xử lý chuỗi số liệu trồng trọt và chăn nuôi cấp xã.
- Khung tổng hợp chính sách giảm nghèo đa chiều giai đoạn 2016 – 2020 tại địa bàn vùng III đặc biệt khó khăn.
Câu hỏi thường gặp
1. Mẫu điều tra nông hộ tại xã Xuân Nội được phân bổ như thế nào giữa các thôn?
Nghiên cứu khảo sát 50 hộ (gồm 35 hộ nghèo và 15 hộ cận nghèo) tại 4 thôn đại diện: Bản Mán (10 hộ nghèo, 3 hộ cận nghèo), Làn Hoài (11 hộ nghèo, 5 hộ cận nghèo), Lũng Nọoc (5 hộ nghèo, 3 hộ cận nghèo) và Đông Luông (9 hộ nghèo, 4 hộ cận nghèo).
2. Cơ cấu giá trị sản xuất (GTSX) của xã Xuân Nội giai đoạn 2016 – 2018 có đặc điểm gì nổi bật?
Nông nghiệp giữ vai trò thống trị tuyệt đối trong nền kinh tế xã với tỷ trọng chiếm 96,93% (2016), 96,57% (2017) và 96,49% (2018). Khu vực Công nghiệp - Xây dựng chỉ chiếm 2,27% đến 2,56%, còn Thương mại - Dịch vụ chiếm dưới 1% tổng giá trị sản xuất toàn xã.
3. Tình hình chăn nuôi đàn gia cầm của xã Xuân Nội giai đoạn 2016 – 2018 biến động ra sao?
Đàn gia cầm (chủ yếu là gà) có xu hướng giảm liên tục qua các năm: từ 10.928 con (năm 2016) giảm 638 con xuống còn 10.290 con (năm 2017), và tiếp tục giảm 265 con xuống còn 10.025 con (năm 2018). Nguyên nhân chính được tác giả chỉ ra là do bệnh tụ huyết trùng bùng phát trên địa bàn kết hợp tập quán chăn nuôi thả rông quy mô nhỏ.
4. Khóa luận sử dụng các căn cứ pháp lý và chuẩn nghèo nào để phân tích thực trạng giảm nghèo?
Tác giả dựa trên Quyết định 59/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016 – 2020, Quyết định 1722/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững 2016 – 2020, Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP và các văn bản hướng dẫn rà soát hộ nghèo của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
5. Những nguyên nhân chính nào dẫn đến tình trạng đói nghèo của các hộ dân theo phân tích của tác giả?
Nghèo đói tại xã Xuân Nội bắt nguồn từ 3 nhóm nguyên nhân chính: điều kiện tự nhiên khắc nghiệt (núi đá, thiếu nước, sương muối, lũ xói mòn); nguồn lực nông hộ hạn chế (thiếu vốn, thiếu đất lúa nước, đông con, trình độ học vấn thấp, chăn nuôi dịch bệnh); và tập quán sản xuất lạc hậu đi kèm tâm lý ỷ lại vào chính sách hỗ trợ của Nhà nước.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Sầm Thị Thu Xuyến đã phản ánh chân thực bức tranh kinh tế nông nghiệp và thực trạng giảm nghèo tại xã vùng III Xuân Nội, huyện Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2016 – 2018. Thông qua số liệu thống kê toàn xã và dữ liệu khảo sát 50 nông hộ nghèo/cận nghèo tại 4 thôn, nghiên cứu đã chỉ rõ tính chất thuần nông lệ thuộc vào cây ngô, cây lúa và những rào cản lớn về hạ tầng, vốn, dịch bệnh chăn nuôi cùng trình độ canh tác. Hệ thống giải pháp đề xuất bám sát định hướng chuyển dịch cơ cấu mùa vụ, kiểm soát dịch bệnh gia súc và nâng cao hiệu quả tín dụng chính sách, đóng góp thiết thực cho công tác hoạch định phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.