Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong giai đoạn 1991–2000, công cuộc Đổi mới tại Việt Nam đã mang lại những bước tiến đáng kể trong phát triển kinh tế và giảm tỷ lệ nghèo đói với tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) bình quân đạt 7,50%/năm. Mặc dù các chính sách ưu tiên phát triển nông nghiệp và nông thôn đã giải phóng sức sản xuất của người dân, sự phân hóa giàu nghèo và nguy cơ tái nghèo vẫn diễn ra gay gắt, đặc biệt tại các vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới. Tại những địa bàn này, điều kiện sản xuất bấp bênh, cơ sở hạ tầng thiếu thốn và các cú sốc kinh tế - xã hội thường đẩy các hộ cận nghèo rơi trở lại tình trạng đói nghèo.

Xã Phước Vinh, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh là một xã vùng sâu biên giới giáp Campuchia, có điểm xuất phát kinh tế thấp, cơ cấu sản xuất phụ thuộc nặng nề vào nông nghiệp và việc làm thuê thời vụ. Nhằm cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn phục vụ công tác xóa đói giảm nghèo tại địa phương, đề tài khóa luận cử nhân ngành Phát triển nông thôn & Khuyến nông (Khoa Kinh tế, Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh) của tác giả Kỳ Hoàng Duyên được thực hiện với tiêu đề: "Tìm hiểu tình hình nghèo khổ và một số biện pháp nhằm giảm nghèo tại xã Phước Vinh - huyện Châu Thành - tỉnh Tây Ninh".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Phân tích, làm rõ thực trạng nghèo khổ và các khía cạnh đời sống của các hộ nghèo trên địa bàn xã Phước Vinh.
  2. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong quá trình triển khai các chính sách, chương trình mục tiêu quốc gia và hoạt động tín dụng xóa đói giảm nghèo tại địa phương.
  3. Tìm hiểu tình hình tạo thu nhập, chi tiêu, sử dụng đất đai, nguồn vốn và hoàn trả vốn vay của nhóm hộ nghèo.
  4. Đề xuất một số giải pháp và mô hình kinh tế nông hộ phù hợp nhằm hỗ trợ người dân địa phương thoát nghèo bền vững.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng nghèo đói, đặc điểm kinh tế - xã hội, các nguồn lực sinh kế của nông hộ và công tác xóa đói giảm nghèo tại địa phương.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Phước Vinh, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài thu thập số liệu thứ cấp giai đoạn 2001–2003 và tiến hành khảo sát thực địa từ ngày 15/02/2004 đến ngày 15/06/2004.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Đề tài tiếp cận vấn đề nghèo đói thông qua các định nghĩa và hệ thống chỉ tiêu được công nhận rộng rãi:

  • Định nghĩa nghèo đói: Vận dụng khái niệm của Ủy ban Kinh tế - Xã hội Châu Á - Thái Bình Dương (ESCAP, 1993), phân biệt giữa nghèo tuyệt đối (không thỏa mãn nhu cầu tối thiểu để duy trì cuộc sống) và nghèo tương đối (mức sống dưới mức trung bình của cộng đồng).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng cuộc sống: Đối chiếu chỉ tiêu GDP/người (Ngân hàng Thế giới - WB), chỉ số phát triển con người HDI (Liên Hợp Quốc) và chỉ số chất lượng cuộc sống vật chất PQLI (Hội đồng Phát triển Hải ngoại - OCD).
  • Khung phân tích 5 nguồn vốn sinh kế: Đánh giá mức sống nông hộ qua Vốn tự nhiên (đất đai, nguồn nước), Vốn nhân lực (trình độ, sức khỏe, lao động), Vốn xã hội (mối quan hệ cộng đồng, mạng lưới hỗ trợ), Vốn tài chính (thu nhập, khả năng tiếp cận tín dụng) và Vốn vật chất (nhà ở, công cụ sản xuất, tài sản gia đình).
  • Vòng luẩn quẩn của sự nghèo khổ: Phân tích mối liên hệ tương tác giữa học vấn thấp $\rightarrow$ kỹ năng thấp $\rightarrow$ thiếu cơ hội việc làm $\rightarrow$ năng suất lao động thấp $\rightarrow$ thu nhập thấp $\rightarrow$ sức khỏe kém $\rightarrow$ tiếp tục bẫy nghèo.

Chuẩn nghèo áp dụng trong nghiên cứu:

  • Chuẩn nghèo quốc gia: Xác định theo tiêu chí thu nhập và mức tiêu thụ năng lượng tối thiểu (2.100 Kcal/người/ngày; tỷ lệ chi tiêu 80% lương thực và 20% phi lương thực).
  • Chuẩn nghèo tại xã Phước Vinh năm 2003:
    • Nghèo theo chuẩn Trung ương: Thu nhập bình quân dưới 150.000 đồng/người/tháng (1.800.000 đồng/người/năm).
    • Nghèo theo chuẩn địa phương: Thu nhập bình quân dưới 200.000 đồng/người/tháng (2.400.000 đồng/người/năm). Các hộ có thu nhập dưới ngưỡng này thuộc diện đối tượng xóa đói giảm nghèo của xã.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo kinh tế - xã hội, báo cáo tổng kết chương trình xóa đói giảm nghèo từ UBND xã Phước Vinh, Ban Chỉ đạo Xóa đói giảm nghèo (Ban CĐXĐGN), Phòng Thống kê, Phòng Địa chính, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Châu Thành giai đoạn 2001–2003.
  • Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA): Kết hợp quan sát thực tế và thảo luận nhóm với cán bộ địa phương, người am hiểu cộng đồng.
  • Phương pháp điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên: Khảo sát trực tiếp 50 hộ nghèo đại diện trong tổng số 305 hộ nghèo của xã thông qua bảng câu hỏi có cấu trúc (tổng nhân khẩu khảo sát là 216 người, 123 lao động, diện tích canh tác bình quân 0,52 ha/hộ).
  • Phương pháp phân tích kinh tế và thống kê: Sử dụng thống kê mô tả, so sánh cơ cấu, tính toán các chỉ số kinh tế nông hộ:

$$\text{Thu nhập} = \text{Doanh thu} - \text{Chi phí vật chất} + \text{Công lao động nhà} = \text{Lợi nhuận} + \text{Công lao động nhà}$$

$$\text{Tỷ suất lợi nhuận (LN/CP)} = \frac{\text{Lợi nhuận}}{\text{Chi phí sản xuất}}$$

$$\text{Tỷ suất thu nhập (TN/CP)} = \frac{\text{Thu nhập}}{\text{Chi phí sản xuất}}$$


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặt vấn đề

Chương này làm rõ tính cấp thiết của công tác xóa đói giảm nghèo tại khu vực nông thôn biên giới trong bối cảnh phân hóa xã hội sau Đổi mới. Tác giả xác lập 4 câu hỏi nghiên cứu trọng tâm liên quan đến thực trạng nghèo khổ, những khó khăn của người nghèo, mức độ phù hợp của các chính sách can thiệp và hiệu quả từ các chương trình trợ giúp tại địa phương. Đồng thời, chương 1 xác định phạm vi giới hạn về không gian (xã Phước Vinh) và thời gian thực hiện nghiên cứu (đầu năm 2004).

Chương 2: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Tác giả hệ thống hóa các lý thuyết về nghèo đói, ngưỡng nghèo, các chỉ tiêu đánh giá nghèo đói tại Việt Nam (thu nhập, nhà ở, tư liệu sản xuất, vốn vay) và lược khảo các chương trình tài chính vi mô, tín dụng tiết kiệm nhóm. Nghiên cứu cũng phân tích cấu trúc vòng luẩn quẩn của sự nghèo đói và trình bày quy trình phương pháp luận điều tra mẫu 50 hộ nghèo trên địa bàn xã.

Chương 3: Tổng quan địa bàn nghiên cứu xã Phước Vinh

Chương 3 trình bày toàn diện điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội của xã Phước Vinh:

  • Vị trí và địa hình: Xã biên giới diện tích tự nhiên 7.423 ha, chia làm 9 ấp, phía Tây giáp Campuchia. Địa hình chia thành hai dạng: cao-triền (chiếm 60,72% diện tích, dễ xói mòn, khó dẫn nước tưới) và trung bình (khá bằng phẳng, thuận lợi canh tác).
  • Khí hậu và thủy văn: Khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, 2.929 giờ nắng/năm, nhiệt độ bình quân 27,7°C, lượng mưa bình quân 1.650 mm tập trung 90% vào mùa mưa (tháng 5–10) gây xói mòn và ngập úng cục bộ, trong khi mùa khô (tháng 11–4 năm sau) gây thiếu nước trầm trọng. Nguồn nước mặt phụ thuộc vào sông Vàm Cỏ Đông và rạch Bến Đá.
  • Thổ nhưỡng: Đất xám chiếm ưu thế tuyệt đối với 7.087 ha (95,47% diện tích), độ phì tiềm tàng nghèo; đất phù sa ven sông chiếm 195 ha (2,63%).
  • Dân số và lao động: Dân số năm 2003 là 10.143 người (mật độ 137 người/km²). Dân tộc Kinh chiếm 99,22% (10.064 người), Khơmer chiếm 0,77% (78 người), Tà Mun chiếm 0,01% (1 người). Lao động toàn xã có 4.727 người, trong đó lao động nông nghiệp chiếm 3.915 người (82,82%), lao động phi nông nghiệp chiếm 812 người (17,18%).
  • Hiện trạng kinh tế và hạ tầng: Đất nông nghiệp chiếm 5.411 ha (72,89%). Diện tích gieo trồng năm 2003 đạt 7.019 ha (lúa 4.027 ha, mì 2.027 ha, mía 149 ha, thuốc lá vàng 97 ha, cây ăn quả 243 ha). Đàn gia súc - gia cầm năm 2003 đạt 15.868 con (heo 1.225 con, trâu bò 1.643 con). Hệ thống cơ sở hạ tầng gồm 1 trường THCS, 4 trường tiểu học (52 phòng học bán kiên cố), 1 trạm y tế (3 phòng, 3 giường bệnh, 5 nhân viên), 92,48% hộ sử dụng điện lưới sinh hoạt, 39 cơ sở tiểu thủ công nghiệp quy mô nhỏ và 1 chợ tạm.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung phân tích thực trạng nghèo khổ, nguồn gốc, phân loại hộ nghèo và đánh giá các chương trình hỗ trợ:

  • Thực trạng và phân loại hộ nghèo: Năm 2003, toàn xã có 305 hộ nghèo (chiếm 12,41% tổng số hộ). Tỷ lệ hộ nghèo phân bố cao nhất ở Ấp 2 (29,89%), Ấp 1 (20,95%) và Ấp Phước Lợi (17,31%).
Nhóm nguyên nhân nghèo Số hộ Tỷ lệ (%)
Thiếu đất sản xuất 128 41,97
Thiếu vốn sản xuất 92 30,16
Thiếu kinh nghiệm sản xuất 31 10,17
Đông con 30 9,84
Thiếu lao động 12 3,93
Đau ốm, bệnh tật 12 3,93
Tổng cộng 305 100,00
  • Cơ cấu nghề nghiệp hộ nghèo: Làm thuê chiếm tỷ lệ lớn nhất với 129 hộ (42,30%), sản xuất nông nghiệp đơn thuần 113 hộ (37,05%), phi nông nghiệp 39 hộ (12,79%), ngành nghề khác 24 hộ (7,86%).
  • Phân loại theo thu nhập: Thu nhập dưới 1.000.000 đồng/người/năm chiếm 21,97% (67 hộ); từ 1.000.000 đến 1.800.000 đồng/người/năm chiếm 40,00% (122 hộ); từ 1.800.000 đến 2.400.000 đồng/người/năm chiếm 38,03% (116 hộ).
  • Tình hình thoát nghèo (2001–2003): Năm 2001 có 4 hộ thoát nghèo (1,27%); năm 2002 có 9 hộ (2,89%); năm 2003 có 15 hộ (4,92%).
  • Đánh giá các chương trình can thiệp: Chương trình 135 hỗ trợ hạ tầng; Chương trình 120 (Quỹ Quốc gia Giải quyết Việc làm) và Ban CĐXĐGN triển khai cho vay vốn. Tuy nhiên, định mức vốn vay còn thấp, thời hạn vay ngắn và việc hướng dẫn kỹ thuật canh tác đi kèm chưa đồng bộ.
  • Khảo sát chuyên sâu 50 hộ nghèo: Đa số các hộ có diện tích đất canh tác rất nhỏ (bình quân 0,52 ha/hộ), nhà ở tạm bợ (mái tôn vách đất/lá, dột nát), trình độ học vấn chủ hộ chủ yếu ở bậc tiểu học hoặc mù chữ, khả năng tiếp cận dịch vụ khuyến nông và thông tin thị trường rất thấp. Thu nhập từ làm thuê bấp bênh, cân đối thu chi hàng năm luôn trong tình trạng thiếu hụt hoặc giáp hạt.
  • Đề xuất mô hình sinh kế: Đề xuất mô hình nuôi cá rô phi và mô hình chăn nuôi bò sinh sản.
Chỉ tiêu kinh tế mô hình bò sinh sản Đơn vị tính Giá trị
Tổng vốn đầu tư (gồm chi phí tiền mặt và công nhà) 1.000 đồng 8.180
Chi phí tiền mặt mua con giống và vật tư 1.000 đồng 6.000
Doanh thu xuất bán (bò mẹ và bê con) 1.000 đồng 12.820
Lợi nhuận thuần 1.000 đồng 3.820
Tổng thu nhập (Lợi nhuận + Công lao động nhà) 1.000 đồng 5.470
Tỷ suất Lợi nhuận / Chi phí (LN/CP) lần 0,47
Tỷ suất Thu nhập / Chi phí (TN/CP) lần 0,69

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các kết quả đạt được và nêu các nhóm kiến nghị chính sách nhằm đẩy mạnh công tác xóa đói giảm nghèo tại xã Phước Vinh.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  1. Xác định cơ cấu nguyên nhân nghèo tại địa bàn: Nghiên cứu chỉ ra rằng thiếu đất sản xuất (41,97%) và thiếu vốn (30,16%) là hai rào cản lớn nhất đối với các hộ nghèo tại xã Phước Vinh. Nghèo đói ở đây mang tính chất nghèo nông thôn gắn liền với tình trạng không có tư liệu sản xuất và phải bán sức lao động làm thuê mùa vụ (42,30% hộ nghèo sống bằng nghề làm thuê).
  2. Đánh giá tiến độ thoát nghèo: Số hộ thoát nghèo có xu hướng tăng qua các năm (từ 1,27% năm 2001 lên 4,92% năm 2003 với 15 hộ thoát nghèo), song tỷ lệ này còn chậm so với quy mô 305 hộ nghèo trên toàn xã.
  3. Thử nghiệm tính toán hiệu quả kinh tế mô hình sinh kế: Tính toán chi tiết hiệu quả tài chính của mô hình nuôi bò sinh sản, chứng minh khả năng tạo thu nhập 5.470.000 đồng với tỷ suất thu nhập trên chi phí đạt 0,69 lần, tận dụng được lao động nông nhàn và phụ phẩm nông nghiệp tại chỗ.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Tín dụng ưu đãi gắn với chuyển giao kỹ thuật: Tăng định mức vay vốn từ Quỹ XĐGN, kéo dài chu kỳ vay phù hợp với chu kỳ chăn nuôi; bắt buộc lồng ghép giải ngân vốn với các lớp tập huấn kỹ thuật canh tác và phòng trừ dịch bệnh.
  • Phát triển sinh kế và giải quyết việc làm: Xây dựng các trung tâm dạy nghề ngắn hạn, khuyến khích mở mang các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp tại chỗ, hỗ trợ liên kết tiêu thụ nông sản tránh tình trạng tư thương ép giá.
  • Tăng cường công tác khuyến nông và giáo dục: Thiết lập mạng lưới thông tin thị trường, giống cây con mới qua hệ thống loa truyền thanh xã; đầu tư cơ sở vật chất cho giáo dục mầm non và tiểu học để nâng cao dân trí lâu dài.
  • Nâng cao năng lực cán bộ và giám sát chính sách: Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ làm công tác XĐGN cấp xã/ấp; tăng cường kiểm tra việc bình xét đối tượng vay vốn đảm bảo công bằng, đúng đối tượng thụ hưởng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Đề tài khảo sát mẫu 50 hộ nghèo trên tổng số 305 hộ nghèo trong một khoảng thời gian ngắn (4 tháng, từ tháng 2 đến tháng 6 năm 2004), do đó chưa bao quát hết sự biến động thu nhập qua các mùa vụ khác nhau trong năm.
    • Các mô hình sinh kế đề xuất (nuôi bò sinh sản, nuôi cá rô phi) mới dừng lại ở bước hạch toán dự toán hiệu quả kinh tế lý thuyết và kinh nghiệm thực tế của một số hộ, chưa qua giai đoạn triển khai thực nghiệm diện rộng có đối chứng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Theo dõi dọc (longitudinal study) sự biến động thu nhập và nguy cơ tái nghèo của các hộ sau khi hoàn trả vốn vay tín dụng ưu đãi.
    • Nghiên cứu sâu hơn về tác động của chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ đất xám bạc màu sang các loại cây công nghiệp ngắn ngày có giá trị cao.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn, Khuyến nông, Xã hội học nông thôn và cán bộ phụ trách công tác Lao động - Thương binh & Xã hội tại các địa phương vùng biên giới.
  • Nội dung có giá trị ứng dụng:
    • Khung bảng hỏi khảo sát hộ nghèo nông thôn (Phụ lục 1) gồm các tiêu chí toàn diện về nhân khẩu, điều kiện sinh hoạt, chi phí - doanh thu sản xuất và tình hình tiếp cận tín dụng.
    • Phương pháp hạch toán kinh tế nông hộ và tính toán các tỷ suất tài chính (LN/CP, TN/CP) phục vụ việc lựa chọn mô hình sinh kế giảm nghèo.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ hộ nghèo tại xã Phước Vinh năm 2003 là bao nhiêu và phân bố cao nhất ở ấp nào?
Năm 2003, toàn xã Phước Vinh có 305 hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 12,41% tổng số hộ toàn xã. Ấp có tỷ lệ hộ nghèo cao nhất là Ấp 2 với 29,89% (26 hộ nghèo trên 87 hộ), tiếp theo là Ấp 1 với 20,95% (35 hộ nghèo trên 167 hộ).

2. Hai nguyên nhân chủ yếu nhất dẫn đến nghèo đói tại xã Phước Vinh là gì?
Theo kết quả điều tra của đề tài, hai nguyên nhân lớn nhất là thiếu đất sản xuất (chiếm 41,97% với 128 hộ nghèo) và thiếu vốn sản xuất (chiếm 30,16% với 92 hộ nghèo).

3. Đa số các hộ nghèo tại địa phương sinh sống bằng ngành nghề nào?
Nghề làm thuê chiếm tỷ trọng lớn nhất với 42,30% (129 hộ), tiếp theo là sản xuất nông nghiệp đơn thuần chiếm 37,05% (113 hộ).

4. Mô hình chăn nuôi bò sinh sản đề xuất mang lại hiệu quả tài chính như thế nào?
Mô hình yêu cầu vốn tiền mặt ban đầu 6.000.000 đồng (tổng chi phí tính cả công nhà là 8.180.000 đồng), mang lại doanh thu 12.820.000 đồng, lợi nhuận thuần 3.820.000 đồng và tổng thu nhập 5.470.000 đồng. Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí đạt 0,47 lần và tỷ suất thu nhập trên chi phí đạt 0,69 lần.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Kỳ Hoàng Duyên đã phản ánh chi tiết bức tranh kinh tế - xã hội và thực trạng nghèo đói tại xã vùng sâu biên giới Phước Vinh, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh năm 2003–2004. Thông qua việc phân tích dữ liệu thứ cấp kết hợp khảo sát thực địa 50 hộ nghèo, nghiên cứu chỉ rõ nguồn gốc nghèo đói chủ yếu bắt nguồn từ tình trạng thiếu đất canh tác, thiếu vốn và phụ thuộc vào việc làm thuê thời vụ bấp bênh. Các phân tích định lượng về hạch toán thu chi và đề xuất mô hình sinh kế chăn nuôi bò sinh sản cung cấp luận cứ thực tiễn có giá trị cho công tác hoạch định chính sách xóa đói giảm nghèo tại địa phương.