Chương 1: Dat vấn dé Trình bày lý do, mục đích và phạm vi nghiên cứu của để tài. > Chương 2: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu Trình bày một số khái niệm có liên quan đến để tài, các công thức tính, các phương pháp phân tích sử dụng trong dé tai. > Chương 3: Tổng quan Giới thiệu chung về: Diéu kiện tự nhiên_kinh tế xã hội và Hiện trạng sản xuất nông nghiệp của xã Suối Dây huyện Tân Châu tỉnh Tây Ninh. > Chương 4: Kết quả nghiên cứu va thảo luận Trình bày các kết quả của việc nghiên cứu như: tình hình hoạt động của các tổ chức tín dụng trên địa bàn xã, tình hình vay vốn và sử dụng vốn vay của nông hộ, phân tích hiệu quả sản xuất nông nghiệp của 2 nhóm hộ có vay và không vay vốn cho sản xuất, qua đó dé xuất một số giải pháp khắc phục những tổn tại trong hoạt động tín dụng trên địa bàn xã.
> Chương 5: Kết luận và kiến nghị Trinh bày những kết qua chính mà luận văn đạt được và một số kiến nghị đối với công tác tín dụng trên địa bàn xã. Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Vai trò của san xuất nông nghiệp Kinh tế nông nghệp là một trong những ngành sản xuất vật chất của nền kinh tế quốc dân, là một bộ phận quan trọng của tái sản xuất xã hội. Sản xuất nông nghiệp hiểu theo nghĩa rộng có: trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản & lâm nghiệp. Nó có những vai trò sau: ¢ Vai trò đối với sự phát triển của xã hội loài người.
- Nông nghiệp sản xuất và cung cấp những sản phẩm thiết yếu cho đời sống của con người như lương thực, thực phẩm và những sản phẩm tiêu dùng khác có nguồn gốc nguyên liệu từ nông sản. - Nông nghiệp gắn với các vấn dé Xã Hội & Môi Trường. Cái không thể thiếu được cho một xã hội văn minh và sự trường tồn cho hành tinh chúng ta. - Nông nghiệp đóng góp một khối lượng đáng kể vào tổng giá trị sản phẩm của nhiều quốc gia.
* Vai trò của sắn xuất nông nghiệp đối với sự phát triển kinh tế xã hội ở Việt Nam. Việt Nam là một nước nông nghiệp, đang phát triển theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá, vì thế nông nghiệp có vai trò quan trọng. - Nông nghiệp cung cấp lương thực, thực phẩm, nguyên liệu cho công nghiệp và hàng hoá xuất khẩu để thu ngoại tệ, cấu thành cơ cấu GDP. - Nông nghiệp tạo việc làm và thu nhập cho một phần lớn lao động và dân cư cả nước.
ma SG onẽ.A nang na ao nan Sess Sm - Nông nghiệp là nguồn cung cấp sức lao động cho nhiều mặt hoạt động kinh tế _xã hội, an ninh quốc phòng. - Nông nghiệp nông thôn là thị trường rộng lớn của hàng hoá công nghiệp, dịch vụ và hàng nông sản của ban thân nông nghiệp. - Nông nghiệp gắn với các vấn dé xã hội và bảo vệ cảnh quan môi trường tự nhiên.2 Khái niệm _ vai trò và phân loại tín dụng 2.1 Khái niệm Tín dụng là hoạt động (giao dịch) giữa người đi vay và người cho vay mà theo đó người cho vay sẽ giao vốn của mình cho người đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định nào đó. Khi hết hạn người đi vay có nhiệm vụ phải hoàn trả lại số vốn vay và lãi cho người cho vay.
Sơ Đồ 1: Sơ Đồ Hoạt Động Tín Dụng Vốn Người cho vay Người đi vay A Z Vốn + Lãi Như vậy tín dụng là hoạt động vay mượn, quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa người đi vay và người cho vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả. + Tín dụng ngắn han: tín dụng này có thời hạn sử dụng vốn trong vòng 1 năm như tín dụng theo tháng (0-3 tháng), theo vụ(3-9 tháng). Tín dụng ngắn han dùng để bổ sung vốn lưu động, chi phí sản xuất. Thời hạn cho vay theo chu kỳ sản xuất, lưu thông dịch vụ.
+ Tín dụng trung hạn: là tín dụng có thời hạn sử dụng vốn từ trên 1 đến 5 năm, thường là những khoản vay để nuôi đại gia súc, trồng cây lưu gốc, đổi mới công nghệ sản xuất, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào san xuất. + Tín đụng dài hạn: là tín dụng có thời hạn sử dụng vốn vay trên 5 năm. Đây là loại tín dụng có đặc điểm: tài trợ cho các quyết định đầu tư dài hạn. Nói cách khác đối tượng cho vay dài hạn là đầu tư tài sắn cố định.
Do vậy tín dụng dài hạn còn gọi là tín dụng đầu tư. Tín dụng dài hạn có ý nghĩa rất quan trọng vì nó tài trợ cho những hộ sản xuất đầu tư để cơ giới hoá hoạt động sản xuất của họ.2 Vai trò của tín dụng đối với sản xuất nông nghiệp. > Vai trò trung gian thu hút vốn và tài trợ vốn của NHTM Một NHTM hoạt động trong lĩnh vực tin dụng giữ vị trí trung gian thể hiện qua chức năng thu hút vốn và cho vay. Khi người nông dân thu hoạch, tiêu thụ được sản phẩm, họ thừa tiền chưa biết đầu tư vào đâu.
Ở đây NHTM sẽ là tổ chức sẵn sàng tiếp nhận các nguồn vốn nhàn rỗi đó dưới các hình thức ký thác. Diéu đó giúp họ trữ vốn an toàn và sinh lợi. Đặc biệt quan trọng hơn là khi người nông dân cân vốn để phục vụ sản xuất thì các NHTM là nguời bạn đắc lực của người nông dân. NHTM là người cung cấp các khoản tài chính cho nông dân mua sắm tư liệu sản xuất, trả công lao động.
Không có sự tài trợ này người nông dân có thể gặp khó khăn về tài chính nhiều khi phải đi vay nặng lãi, hoặc không thể tiến hành sản xuất được. Trong vai trò trung gian này NHTM thực sự là người bạn của nông dân, giúp họ mở rộng qui mô sản xuất, cải tiến kỹ thuật. phát triển sản xuất nông nghiệp với năng suất và chất lượng cao hơn trước. > Tín dụng giữ vai trò trung gian giữa sản xuất nông nghiệp với các ngành sản xuất khác.
Ban thân sản xuất ở tất cả các ngành đều được tiến hành theo chu kỳ cụ ` thé. Trong chu kỳ sắn xuất có lúc nhu cầu vốn tăng lên rất cao, có lúc lại giảm xuống. Diéu này đời hỏi có một sự điều tiết kịp thời giúp các nhà sản xuất giải toả phần vốn dư thừa và cung cấp phần vốn thiếu. Giữa sản xuất nông nghiệp với các ngành sản xuất khác cũng có nhu cầu điều tiết vốn nhu đã nói ở trên và điều này nó kết nối sản xuất nông nghiệp với các ngành sản xuất khác một cách chặt chẽ hơn.
Công nghiệp va dịch vụ là những ngành sản xuất tiêu thụ sẵn phẩm của nông nghiệp dưới dạng tư liệu sản xuất. Nếu sản xuất nông nghiệp gặp khó khăn thì san xuất công nghiệp và dịch vụ cũng gặp khó khăn theo. Do tính mùa vụ của sin xuất nông nghiệp nên tín dụng hộ nông dân cũng có đặc điểm riêng, vào mùa thu hoạch tín dụng nông nghiệp phục vụ chủ yếu là thu mua, tiêu thụ hàng hoá cho ngành nông nghiệp xuất ra. Điều này cho phép sử dụng hình thức tin dụng gián tiếp.
Các tổ chức tín dụng có thể cho vay các tổ chức tiêu thụ hàng hoá như thương nghiệp, công nghiệp để những tổ chức này mở rộng khả năng dự trữ hàng hoá do ngành nông nghiệp xuất ra. Trong điểu kiện này các tổ chức tín dụng đồng thời là người phát vốn ra cho người nông dân, vào vụ sản xuất thì các tổ chức tín dụng là người trực tiếp phát tín dung cho nông dân khi họ cân vốn. Nguồn vốn để cung cấp cho người nông dân có thể phải tìm kiếm ở các ngành sản xuất khác chứ không phải trong nội bộ ngành nông nghiệp. Điều quan trọng là phải có sự kết hợp giữa các ngành sản xuất để tạo điều kiện cùng nhau phát triển.
Sản xuất nông nghiệp giữ vai trò cơ bản nên luôn luôn đòi hỏi các ngành sản xuất khác một sự tài trợ nhất định. Trong đó NHNp là môi giới trung gian cho quá trình kết hợp này. > Tín dụng nông nghiệp thúc đẩy sản xuất hàng hoá ở nông thôn. Sản xuất nông nghiệp chỉ phát triển khi nào nó được chuyển giao thành sản xuất hàng hoá.
Sản phẩm nông nghiệp sản xuất ra được trao đổi với các sản phẩm khác phục vụ cho sản xuất công nghiệp, tiêu dùng ở các đô thị và xuất khẩu ra nước ngoài. Muốn thực hiện một mô hình sản xuất như trên nó đòi hỏi phải có sự chuyên môn hoá sản xuất và tập trung hoá sản xuất với trình độ công nghệ sản xuất tiên tiến có hiệu quả. Muốn làm được điều này cần phải có vốn đặc biệt cần có sự hỗ trợ từ hệ thống ngân hàng. Nói khác đi nhờ vào tín dụng nông nghiệp mà nền kinh tế nông nghiệp chuyển sang hướng sắn xuất hàng hoá chuyên môn hoá với qui mô sản xuất lớn hơn.
> Tín dụng thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển giúp xoá đói giảm nghèo, cải thiện mức sống của người nông dân: Sơ đồ 2: Tác Động Của Tín Dụng Đến Sản Xuất Nông Nghiệp. Hoạt Động Sản Xuất Nông Nghiệp Ỳ Đủ vốn SX Thiếu vốn SX ! ! Đầu tu thấp Đầu tư cao ÀÁ À Á Năng suất thấp Năng suất cao ÀÁ ÀÁ Sản lượng cao Sản lượng thấp vy | Hiéu qua SX va Hiệu quả SX và Thu Nhập thấp Thu nhập cao # : Không thể gia tăng diện Đầu từ tái SX cao, mở tích, tái san xuất thấp rộng Qui mô, Diện tích | —.Ð | NANG CAO MUC SONG XOÁ DOI NGHEO DOI GIAM NGHEO 10 2.3 Phân loại tín dụng Do hiện nay có rất nhiều hình thức tín dụng khác nhau tuỳ theo từng chiêu thức: tương trợ hay đầu tư, quốc doanh hay tư nhân. Căn cứ vào tính chất pháp lý thì có hai loại tín dung chủ yếu tổn tại song song: Tín Dụng Chính Thức va Tín Dụng Phi Chính Thức. ¢ Tin dụng chính thức: là các hình thức tín dụng được pháp luật thừa nhận, với các chủ thể tham gia được qui định trong pháp lệnh Ngân Hàng, HTX tín dụng và công ty tài chính bao gồm: các ngân hang, ở nông thôn chủ yếu là NHN, và một số ngân hàng cổ phan nông thôn, qui tín dụng nông thôn.
* Tín dụng phi chính thức: Đây là loại hình thức tín dụng không được pháp luật thừa nhận và bảo vệ, nhưng nó vẫn tổn tại và phổ biến trong cộng đồng bởi rất nhiều nguyên nhân.