mở đầu cho chặn đường phát triển của tín dụng phục vụ đắc lực cho quá trình tiến bộ của xã hội | Ngày nay trong nên kinh tế hiện dai cùng với yêu cầu khách quan các lĩnh vực từ sản xuất —lưu thông -tiêu dùng cá nhân .hệ thống tín dụng đựơc mở rộng đa dạng về hình thức cho vay. Từ đó tín dụng đã và đang phát triển như một bộ phận không thể thiếu được trong quá trình phát triển của nền kinh tế 2.3 Chứ năng và vai trò của tín dung 2.1 Chức năng của tín dụng Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ. Tín dụng như một cầu nối giữa nguồn cung cầu về vốn tiển tệ trong nền kinh tế. Vì thế tín dụng là nơi tập hợp những nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội.
Đồng thời là nơi đáp ứng cho các doanh nghiệp, các cá nhân và cả ngân sách. Chức năng tiết kiệm chi phí lưu thông: do thực hiện chức năng quan trọng của tin dụng là tập trung va phân phối lại vốn tiền tệ. Trong quá trình hoạt động tín dụng ngày càng mở rộng và phát triển, thì thúc đẩy việc thanh toán không dùng tién mặt và thanh toán bù trừ giữa các doanh nghiệp. Điều này giảm được giấy bạc trong lưu thông, giảm chi phí lưu thông giấy bạc trong ngân hàng.
Phản ánh và kiểm soát các hoạt đông kinh tế trong khi thực hiện chức năng tập trung và phân phối vốn tiền tệ phục vụ quá trình sản xuất, tín dung có kha năng tái sản xuất, tín dung có kha năng phan ánh một cách tổng hợp tình hình hoạt động của nền kinh tế quốc dân. Mặt khác khi thực hiện chức năng tiết kiệm tiên mặt gắn lién với sự phát triển thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế, tín dụng có thể phản ánh và kiểm soát quá trình phân phối sản phẩm trong xã hội.2 Vai trò của tín dụng Trên cơ sở phát huy các chức năng vốn có, tín dụng thể hiện vai trò tích cực trong đời sống kinh tế — xã hội như: Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển: trong quá trình sản xuất kinh doanh để duy trì sự sống liên tục đòi hỏi vốn của các xí nghiệp phải đồng thời tôn tại ở 3 giai đoạn: dự trữ sản xuất và lưu thông nên hiện tượng thừa và thiếu vốn tạm thời luôn xảy ra tại các doanh nghiệp. Từ đó tín dụng đã góp phan điều tiết các nguồn vốn tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn. Để đẩy mạnh tiến độ phát triển sản xuất không chỉ trong chờ vào vốn tự có mà doanh nghiệp phải biết tận dụng những dòng chẩy khác của vốn trong xã hội.
Từ dó tín dụng với tư cách là nơi tập trung đại bộ phận vốn nhàn rỗi sẽ là trung tâm đáp ứng nhu cầu bổ sung cho đầu tư phát triển. Như vậy tín dụng vừa giúp cho doanh nhgiệp rút ngắn được thời gian tích luỹ vốn nhanh chóng đầu tư mở rộng cho san xuất, vừa góp phân đẩy mạnh tốc độ tập trung và tích luỹ vốn cho nền kinh tế. Tín dụng góp phần ổn định tién tệ và ổn định giá cả. Với chức năng tập trung và tận dụng những nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội như tín dụng đã trực tiếp giảm khối lượng tiền mặt tổn động lưu thông lượng tiên dư thừa này nếu không được huy động và sử dụng kịp thời có thể gây ảnh hưởng xấu đến tình hình lưu thông tién tệ dẫn đến mất cân đối trong quan hệ hàng —tién và hệ thống giá cả.
Giá cả bị biến động là điều không thể tránh khỏi do đó trong diéu kiện nền kinh tế bị lạm phát, tín dụng được xem như là một trong những biện pháp hữu hiệu góp phần làm giảm lạm phát. Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm ổn định đời sống xã hội. Nền kinh tế phát triển trong một môi truờng ổn định về tiền tệ là điểu kiện nâng cao đời sống các thành viên trong xã hội. Từ đó rút ngắn chênh lệch giữa các cấp, góp phần thay đổi cấu trúc xã hội.
Mặt khác trên cơ sở đa dạng các hình thức cho vay, vốn tín dụng không chỉ đáp ứng cho nhu cầu của các doanh nghiệp mà còn phục vụ cho các tâng lớp dân cư trong xã hội.4 Các hình thức tín dụng Căn cứ vào mối quan hệ giữa người đi vay và người cho vay, căn cứ vào tín chấp mối quan hệ vay trả, người ta chia tín dụng ra nhiều hình thức sau: Tín dụng nhà nước: là tín dụng do cơ quan tài chính nhà nước thực hiện. Trong hình thức này nhà nước đóng vai trò người đi vay, nhân dân và các tổ chức còn lại đóng vai trò người cho vay. Tín dụng nhà nước gắn liền với việc hình thành các quỹ tiền tệ tập trung để đáp ứng nhu cấu chi tiêu của nhà nước. Nó chỉ điễn ra khi nhà nước gặp khó khăn về tài chính, thời gian vay tương đối dai và được thực hiện dưới hình thức phát hành công trái, trái phiếu.
Ở nước ta tín dụng nông nghiệp giữ một vị trí ngày càng quan trọng trong việc bù đấp các khoản bội chi của ngân sách nhà nước, tăng thêm nguồn tài chính quốc gia, quản lý việc phát hành và lưu thông tiển. Tín dụng ngân hàng: là các quan hệ tín dụng trong các ngân hàng và các tổ chức kinh tế và dân cư. Đây là quan hệ tín dụng phát sinh một cách thường xuyên và gắn liền với quá trình tái san xuất xã hội. Trong trường hợp này người đi vay vừa là người cho vay.
Tín dụng hợp tác xã: đây là hình thức tín dụng do tổ chức kinh tế tập thể tiến hành, nó hoạt động trong phạm vi phường, xã.5 Phân loại tín dụng Căn cứ vào tính chất pháp lý của một giao dịch chia làm hai loại tín dụng: tín dụng chính thức và tín dụng phi chính thức. Tín dụng chính thức: là hình thức tín dụng được pháp luật thừa nhận với các chủ thể tham gia được qui định trong pháp lệnh ngân hàng. Uu điểm: Lãi suất thấp đối với người di vay và an toàn đối với người cho vay. Nhược điểm: Điều kiện vay vốn khó khăn, thủ tục rườm rà, phức tạp.
Tín dụng phi chính thức: là các giao dịch tín dụng không được pháp luật công nhận và bảo vệ. Hệ thống tín dụng phi chính thức này là hoạt động bí mật tránh sự kiểm soát của nhà nước và các cơ quan chức năng. Sẽ có người đặt câu hỏi: tại sao tỔn tại tín dụng phi chính thức ? Nguyên nhân dẫn đến sự tổn tại của loại hình tín đụng này do có những ưu điểm sau: Ưu điểm: Đã có từ lâu đời, hệ thống mạng lưới rộng lớn sống chung với dân và hiểu rõ được nhu cầu của dân, không đòi hỏi phải biết chữ, không đòi hỏi phải đi xa mất thời gian, không phụ thuộc giờ mở cửa của các cơ quan chuyên môn. Thủ tục vay đơn giản, phần lớn được thực hiện với sự có mặt của những người quen biết ở các gia đình, xóm giéng.
Không cần thé chấp, không phải nộp thuế, hệ thống sổ sách đơn giản,. Nhược điểm: Tỉ lệ lãi suất rất cao. Người đi vay có thể trở thành phụ thuộc và có nghĩa vụ đối voi chủ nợ. Chủ nợ có thể chủ tâm đòi nợ vào thời kỳ túng quẫn, khó khăn.
Đối với chủ nợ thì khả năng thu hổi vốn không cao.6 Điều kiện tín dụng A/ Đối với khách hàng là pháp nhân và cá nhân Viêt Nam: NHN, nơi cho vay xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ điều kiện sau: Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dan sự theo quy định của pháp luật. Bao gồm những thành viên như pháp nhân, doanh nghiệp tư nhân hộ gia đình — cá nan và tổ hợp tác, công ty hợp danh. Mục đích, sử dụng vốn vay hợp pháp: Có kha năng tài chính đầm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết. Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả hoặc có dự án đâu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi.
Thực hiện các qui định về bảo đảm tiền vay theo qui định của chính phủ NHN, Việt Nam và hướng dẫn của NHN, V iệt Nam B / Đối với khách hang vay là pháp nhân và cá nhân nước ngoài. Khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân nước ngoài phải có năng lực hành vi dân sự theo qui định pháp luật của nhà nước mà pháp nhân đó có quốc tịch hoặc cá nhân đó là công dân, nếu pháp luật nước ngoài đó có Bộ luật dân sự của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các văn bản khác của Việt Nam qui 2.7 Đối tượng áp dụng Chi nhánh, đơn vị thuộc hệ thống NHNo V iệt Nam được thực hiện nghiệp vụ cho vay theo quy định của NHNo Việt Nam. Trường hợp cho vay bằng ngoại tệ chỉ nhánh phải được phép hoạt động kinh doanh ngoại hối theo quy định của 10 NHN, Việt Nam Khách hàng vay tai NHN, Viét Nam: Các pháp nhân và cá nhân Việt Nam gồm: các pháp nhân là doanh nghiệp nhà nước, hợp tác xã, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phân, doanh nghiệp có vốn dau tư nước ngoài và các tổ chức có đủ các diéu kiện quy định tại diéu 94 Bộ luật hình sự: cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp doanh. | Các pháp nhân và cá nhân nước ngoài.8 Thời hạn cho vay: NHN, nơi cho vay và khách hàng thoả thuận về thời hạn cho vay căn cứ vào Chu kỳ sản xuất kinh doanh Thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư Khả năng trả nợ của khách hàng Nguồn vốn cho vay của NHN, Việt Nam C 6 3 loại thời han cho vay: Cho vay ngắn hạn: tối đa 12 tháng Cho vay trung hạn: từ trên 12 tháng đến 5 năm Cho vay dài hạn: trên 5 năm 2.9 Lượng vốn cho vay: Tuỳ theo từng hoạt động sản xuất kinh doanh củ các hộ vay mà mức cho vay khác nhau, chi nhánh NHN, & PTNT Ninh Hải cho vay căn cứ vào dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đời sống.
Đối với cho vay ngắn hạn, khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu 20% trong 11 tổng vốn nhu cầu vốn. Đối với cho vay trung hạn, dài hạn: khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu 30% trong tổng nhu cầu vốn. Đối với các hộ có tài sản thế chấp thì mức cho vay tối đa bằng 70% giá trị tài sản thế chấp.