Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành dệt may giữ vai trò là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của Việt Nam, đóng góp tỷ trọng lớn vào tổng kim ngạch xuất khẩu và giải quyết việc làm cho hàng triệu lao động. Sau khi Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào năm 2007, các doanh nghiệp dệt may trong nước đứng trước cơ hội mở rộng thị trường toàn cầu nhưng đồng thời phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt, rào cản kỹ thuật khắt khe và sự biến động của kinh tế thế giới.

Trong bối cảnh đó, Công ty Cổ phần May Bắc Giang (tiền thân là Xí nghiệp may Hà Bắc thành lập năm 1972) đã mở rộng quy mô sản xuất bằng việc thành lập Xí nghiệp may Lục Nam vào năm 2008 tại thị trấn Đồi Ngô, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang. Mặc dù đạt được những bước tăng trưởng ban đầu, hoạt động xuất khẩu của Xí nghiệp may Lục Nam vẫn bộc lộ nhiều hạn chế điển hình của ngành may mặc Việt Nam: phụ thuộc lớn vào phương thức gia công (CMT), giá trị gia tăng thấp, công nghiệp phụ trợ chưa phát triển và chịu sự cạnh tranh quyết liệt từ các doanh nghiệp trong nước lẫn quốc tế. Đề tài "Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may tại Xí nghiệp may Lục Nam - Chi nhánh Công ty Cổ phần May Bắc Giang" được sinh viên Nguyễn Thị Phúc thực hiện dưới sự hướng dẫn của Th.S Vũ Thị Minh Ngọc (Viện Thương mại và Kinh tế Quốc tế, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn trên.

Mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề tập trung vào các nhiệm vụ cụ thể:

  1. Phân tích tình hình sản xuất và xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang các thị trường lớn (Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản) và thực trạng tại Công ty Cổ phần May Bắc Giang.
  2. Đánh giá toàn diện thực trạng xuất khẩu hàng dệt may tại Xí nghiệp may Lục Nam từ khi đi vào hoạt động (2008) đến tháng 9/2012, làm rõ kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
  3. Đề xuất phương hướng, mục tiêu và hệ thống giải pháp khả thi nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng dệt may của Xí nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam và thực trạng xuất khẩu hàng dệt may tại Xí nghiệp may Lục Nam cùng Công ty Cổ phần May Bắc Giang.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Xí nghiệp may Lục Nam - Chi nhánh Công ty Cổ phần May Bắc Giang và thị trường xuất khẩu dệt may.
    • Thời gian: Dữ liệu thứ cấp và thực tiễn hoạt động trong giai đoạn từ năm 2008 đến tháng 9/2012 (có số liệu ước tính cả năm 2012).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề vận dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để xem xét hoạt động xuất khẩu trong mối quan hệ vận động, phát triển của nền kinh tế thị trường và chuỗi giá trị dệt may quốc tế.

Các phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  • Phương pháp thống kê mô tả và so sánh: Phân tích sự biến động của các chỉ tiêu kinh tế như doanh thu, sản lượng, kim ngạch xuất khẩu, cơ cấu thị trường, cơ cấu mặt hàng và các chỉ số tài chính qua các năm (2008 – T9/2012).
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu trong quy trình sản xuất gia công, năng lực thiết bị công nghệ, nguồn nhân lực và chuỗi cung ứng nguyên phụ liệu.
  • Phương pháp quy nạp và khái quát hóa: Rút ra các kết luận có tính quy luật về xu hướng chuyển dịch thị trường và phương thức xuất khẩu, làm cơ sở xây dựng hệ thống giải pháp.

Nguồn số liệu sử dụng trong nghiên cứu gồm:

  • Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, báo cáo chi tiết mặt hàng và thị trường xuất khẩu do Phòng Kế toán - Tài chính và Phòng Kỹ thuật Xí nghiệp may Lục Nam / Công ty Cổ phần May Bắc Giang cung cấp.
  • Số liệu thống kê vĩ mô từ Tổng cục Thống kê, Trung tâm Thông tin Thương mại (Bộ Công Thương), Hiệp hội Bông Sợi Việt Nam và Hiệp hội Dệt May Việt Nam (VITAS).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về Xí nghiệp may Lục Nam – Chi nhánh Công ty Cổ phần May Bắc Giang

Chương 1 giới thiệu lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức bộ máy, năng lực sản xuất và kết quả kinh doanh tổng thể của Xí nghiệp từ khi thành lập:

  • Quá trình hình thành: Xí nghiệp may Lục Nam được xây dựng từ năm 2006 và chính thức hoạt động vào ngày 18/02/2008 tại TT Đồi Ngô, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang. Đây là đơn vị hạch toán phụ thuộc của Công ty Cổ phần May Bắc Giang.
  • Cơ sở vật chất kỹ thuật: Diện tích mặt bằng trên 7 ha với 3 phân xưởng may (Phân xưởng I có 20 dây chuyền; Phân xưởng II và III mỗi xưởng 9 dây chuyền, tổng cộng 38 dây chuyền). Tổng số máy móc thiết bị đạt 2.460 chiếc (chiếm 30,4% tổng thiết bị toàn công ty), bao gồm 1.382 máy 1 kim, 285 máy 2 kim, 128 máy vắt sổ, 210 bàn là hơi và hệ thống giác mẫu vi tính Lectra/Gerber.
  • Nguồn nhân lực: Tính đến năm 2012, Xí nghiệp có 2.815 lao động (2.600 lao động trực tiếp, nữ chiếm 82%). Trình độ đại học chiếm 7,7%, cao đẳng và trung cấp chiếm 24,4%, lao động phổ thông chiếm 67,9%.
  • Tình hình tài chính: Nguồn vốn của Xí nghiệp tăng từ 36,711 tỷ đồng năm 2008 lên 90,711 tỷ đồng năm 2011 (tăng gần 152%). Vốn chủ sở hữu năm 2011 đạt 50,025 tỷ đồng (55,15%), nợ phải trả là 40,686 tỷ đồng (44,85%).
Chỉ tiêu tài chính & SXKD (Triệu đồng) Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 T9/2012 Ước tính 2012
Tổng tài sản / Nguồn vốn 36.711 40.820 68.033 90.711 - -
- Tài sản ngắn hạn & ĐTNH 8.358 10.092 14.174 23.358 - -
- Tài sản cố định & ĐTDH 27.353 30.728 53.859 67.353 - -
Tổng doanh thu 31.302 36.592 46.105 73.764 69.977 96.200
Giá vốn hàng bán 26.459 30.825 37.986 58.854 51.564 74.450
Lợi nhuận gộp 4.843 5.767 8.119 14.910 18.413 21.750
Lợi nhuận trước thuế 424 653 2.043 3.786 5.389 6.425
Lợi nhuận sau thuế 318 490 1.532 2.840 4.542 5.578

Chương 2: Thực trạng xuất khẩu hàng dệt may tại Xí nghiệp may Lục Nam – Chi nhánh Công ty Cổ phần May Bắc Giang

Chương 2 đi sâu phân tích bối cảnh ngành dệt may Việt Nam và thực trạng xuất khẩu tại đơn vị qua 4 khía cạnh: kim ngạch, mặt hàng, phương thức và thị trường.

  • Bối cảnh ngành và công ty mẹ: Ngành dệt may Việt Nam đạt kim ngạch 15,6 tỷ USD năm 2011 (chiếm 16% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước), nhưng phải nhập khẩu tới 90% bông và 70% xơ sợi. Toàn Công ty Cổ phần May Bắc Giang đạt doanh thu 177,097 tỷ đồng và kim ngạch 40,350 triệu USD vào năm 2011.
  • Kim ngạch xuất khẩu của Xí nghiệp: Tăng trưởng liên tục với tốc độ trung bình 26,7%/năm, từ 2.172 nghìn USD năm 2008 lên 4.312 nghìn USD năm 2011 và đạt 4.221 nghìn USD trong 9 tháng đầu năm 2012 (ước tính cả năm đạt 5.642 nghìn USD).
Chỉ tiêu xuất khẩu của Xí nghiệp 2008 2009 2010 2011 T9/2012
Tổng kim ngạch (Nghìn USD) 2.172 2.312 2.978 4.312 4.221
1. Theo phương thức (Nghìn USD / %)
- Gia công xuất khẩu (CMT) 2.129 (98,02%) 2.240 (96,89%) 2.839 (95,37%) 3.997 (92,69%) 3.886 (92,06%)
- Xuất khẩu trực tiếp (FOB) 43 (1,98%) 72 (3,11%) 138 (4,63%) 315 (7,31%) 335 (7,94%)
2. Theo mặt hàng chính (Nghìn USD)
- Áo lông vũ 812,4 (37,4%) 785,0 (34,0%) 969,5 (32,6%) 1.425,1 (33,1%) 1.412,3 (33,5%)
- Áo bông 415,3 (19,1%) 578,2 (25,0%) 716,8 (24,1%) 976,2 (22,6%) 968,8 (23,0%)
- Áo Jacket - 114,7 (5,0%) 267,5 (9,0%) 423,9 (9,8%) 419,4 (9,9%)
- Quần áo nam nữ 744,7 (34,3%) 522,3 (22,6%) 396,4 (13,3%) 389,8 (9,0%) 392,2 (9,3%)
- Áo vest & Áo Sym - - 238,0 (8,0%) 608,4 (14,1%) 588,2 (13,9%)
3. Theo thị trường xuất khẩu (Nghìn USD)
- Hàn Quốc 501,7 (23,1%) 568,8 (24,6%) 990,6 (33,3%) 1.673,1 (38,8%) 1.528,0 (36,2%)
- Hoa Kỳ 816,7 (37,6%) 804,6 (34,8%) 682,0 (22,9%) 823,6 (19,1%) 755,6 (17,9%)
- Nhật Bản - 180,3 (7,8%) 464,6 (15,6%) 754,6 (17,5%) 717,6 (17,0%)
- EU 662,5 (30,5%) 587,2 (25,4%) 768,3 (25,8%) 965,9 (22,4%) 1.105,9 (26,2%)
- Thị trường khác 191,1 (8,8%) 171,1 (7,4%) 71,5 (2,4%) 94,8 (2,2%) 113,9 (2,7%)
  • Đặc điểm khách hàng và đối thủ cạnh tranh: Xí nghiệp gia công cho nhiều thương hiệu quốc tế như Uniqlo, Itochu, Marubeni, Beanpole, Geox, Burton, Gap, London Fog. Đối thủ cạnh tranh trong nước gồm Vinatex, May Việt Tiến, May 10, Nhà Bè, May Hà Bắc; đối thủ nước ngoài là các nhà sản xuất từ Trung Quốc, Ấn Độ, Bangladesh, Indonesia.
  • Đánh giá chung:
    • Thành tựu: Duy trì tốc độ tăng trưởng cao, mở rộng thành công sang thị trường Hàn Quốc và Nhật Bản; đa dạng hóa sản phẩm sang áo vest, áo sym; bảo đảm việc làm cho hơn 2.800 lao động địa phương.
    • Hạn chế: Gia công xuất khẩu vẫn chiếm trên 92% kim ngạch; giá trị gia tăng thấp; mẫu mã hoàn toàn phụ thuộc khách hàng; chưa có thương hiệu riêng và đội ngũ thiết kế thời trang chuyên nghiệp.

Chương 3: Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may tại Xí nghiệp may Lục Nam – Chi nhánh Công ty Cổ phần May Bắc Giang

Chương 3 đề xuất định hướng phát triển và các nhóm giải pháp, kiến nghị cụ thể:

  • Phương hướng và mục tiêu phát triển: Từng bước chuyển đổi từ gia công đơn thuần sang sản xuất xuất khẩu trực tiếp (FOB/ODM), nâng cao năng suất và chất lượng, giữ vững thị trường truyền thống (Hàn Quốc, EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản).
  • Nhóm giải pháp nội bộ tại Xí nghiệp:
    1. Phát triển nguồn nhân lực: Nâng cao tay nghề công nhân qua đào tạo định kỳ, chuẩn hóa bậc thợ và đào tạo kỹ năng quản lý cho cán bộ tổ chuyền.
    2. Nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm: Đầu tư công nghệ hiện đại, cải tiến định mức nguyên phụ liệu, phát triển bộ phận may mẫu và thiết kế thời trang.
    3. Đẩy mạnh nghiên cứu thị trường: Chủ động tìm kiếm bạn hàng qua kênh thương vụ ngoại giao, hiệp hội, hội chợ triển lãm và ứng dụng thương mại điện tử (kinh doanh mạng).
    4. Nâng cao hiệu quả gia công và xây dựng thương hiệu: Quản lý chặt chẽ hao hụt nguyên phụ liệu, tối ưu hóa quy trình cắt may và từng bước xây dựng nhãn hiệu sản phẩm may mặc riêng.
    5. Tăng cường liên doanh, liên kết: Phối hợp chặt chẽ với các nhà cung ứng bao bì, phụ liệu tại địa phương và mạng lưới của Tổng công ty.
  • Hệ thống kiến nghị:
    • Đối với Công ty Cổ phần May Bắc Giang: Tăng cường phân cấp tự chủ kinh doanh, hỗ trợ vốn đầu tư thiết bị chuyên dùng và điều phối các đơn hàng FOB lớn.
    • Đối với Hiệp hội Dệt May Việt Nam (VITAS): Hỗ trợ dự báo thông tin thị trường, cung cấp dữ liệu rào cản kỹ thuật và kết nối chuỗi cung ứng nguyên phụ liệu.
    • Đối với Nhà nước: Đẩy mạnh đầu tư phát triển vùng nguyên liệu bông xơ sợi trong nước; hỗ trợ xúc tiến thương mại quốc tế; đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao và đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, hải quan xuất nhập khẩu.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực nghiệm: Công trình đã hệ thống hóa toàn bộ chuỗi số liệu tài chính, sản xuất và xuất khẩu của Xí nghiệp may Lục Nam trong giai đoạn 5 năm đầu thành lập (2008 – T9/2012). Kết quả chỉ ra sự dịch chuyển thị trường rõ rệt: tỷ trọng xuất khẩu sang Hoa Kỳ giảm từ 37,6% xuống 17,9%, trong khi Hàn Quốc tăng vọt lên 36,2% - 38,8% và Nhật Bản ổn định ở mức 17%. Đồng thời, tỷ trọng xuất khẩu trực tiếp tăng từ 1,98% lên 7,94%.
  • Đóng góp thực tiễn: Báo cáo phản ánh trung thực mô hình hoạt động của một chi nhánh may mặc cấp huyện thuộc doanh nghiệp cổ phần hóa; đề xuất quy trình kiểm soát gia công chi tiết từ đàm phán, nhận vải mẫu, kiểm hóa đến đóng gói thành phẩm theo chuẩn Incoterms 2010 (FOB Hải Phòng, FCA Nội Bài).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu dựa trên số liệu đến tháng 9/2012 (ước tính cả năm 2012) nên chưa phản ánh được trọn vẹn tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (như CPTPP, EVFTA) đến ngành dệt may sau này. Mặt khác, do tính chất là đơn vị hạch toán phụ thuộc, nhiều số liệu đàm phán hợp đồng trực tiếp cấp tập đoàn chưa thể phân tích sâu.
  • Hướng mở rộng: Nghiên cứu tiếp theo có thể đánh giá bài toán chuyển đổi mô hình sản xuất từ CMT sang FOB, ODM và OBM tại các chi nhánh may vệ tinh ở địa bàn nông thôn, cũng như chiến lược đáp ứng quy tắc xuất xứ "từ sợi trở đi" trong bối cảnh hội nhập kinh tế sâu rộng.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Thương mại quốc tế, Kinh tế đối ngoại, Kinh doanh quốc tế tham khảo cấu trúc chuyên đề thực tập tốt nghiệp và phương pháp phân tích hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp sản xuất.
  • Cán bộ quản lý kinh doanh, nhân viên phòng kế hoạch xuất nhập khẩu tại các doanh nghiệp may mặc trong việc thiết lập quy trình quản lý đơn hàng gia công quốc tế và định hướng chuyển dịch cơ cấu thị trường.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ trọng giữa gia công xuất khẩu và xuất khẩu trực tiếp tại Xí nghiệp may Lục Nam biến động như thế nào qua các năm?
Năm 2008, gia công xuất khẩu chiếm 98,02% (2.129 nghìn USD) và xuất khẩu trực tiếp chiếm 1,98% (43 nghìn USD). Đến năm 2011, tỷ trọng xuất khẩu trực tiếp tăng lên 7,31% (315 nghìn USD) và trong 9 tháng đầu năm 2012 đạt 7,94% (335 nghìn USD), trong khi gia công giảm tương ứng còn 92,06%.

2. Thị trường xuất khẩu lớn nhất của Xí nghiệp may Lục Nam trong giai đoạn 2008 – 2012 là thị trường nào?
Năm 2008 và 2009, Hoa Kỳ là thị trường lớn nhất (chiếm 37,6% và 34,8%). Tuy nhiên, từ năm 2010 đến 2012, Hàn Quốc đã vươn lên thành thị trường lớn nhất, chiếm 33,3% năm 2010, 38,8% năm 2011 (1.673,1 nghìn USD) và 36,2% trong 9 tháng đầu năm 2012.

3. Cơ cấu mặt hàng may mặc xuất khẩu chính của Xí nghiệp gồm những sản phẩm nào?
Mặt hàng chủ lực là áo lông vũ (chiếm từ 32,6% đến 37,4% kim ngạch, đạt 1.425,1 nghìn USD năm 2011) và áo bông (chiếm 19,1% đến 25,0%, đạt 976,2 nghìn USD năm 2011). Các mặt hàng khác bao gồm áo jacket, áo vest, áo sym và quần áo nam nữ.

4. Xí nghiệp may Lục Nam áp dụng điều kiện Incoterms nào trong giao nhận gia công xuất khẩu?
Xí nghiệp thường nhận nguyên phụ liệu theo điều kiện CIF Cảng Hải Phòng hoặc FCA Sân bay Nội Bài (không thanh toán tiền hàng do bên đặt gia công cấp), và giao thành phẩm theo điều kiện FOB Hải Phòng hoặc FCA Nội Bài theo Incoterms 2010.


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Phúc đã phản ánh chi tiết thực trạng sản xuất kinh doanh và hoạt động xuất khẩu của Xí nghiệp may Lục Nam trong giai đoạn 2008 – T9/2012. Công trình làm rõ thành tựu tăng trưởng kim ngạch gắn liền với sự chuyển dịch thị trường sang Hàn Quốc và Nhật Bản, đồng thời chỉ ra điểm nghẽn về mức độ phụ thuộc lớn vào phương thức gia công CMT. Hệ thống giải pháp đề xuất có tính đồng bộ từ khâu tổ chức nhân lực, nâng cao chất lượng đến kiến nghị chính sách phát triển vùng nguyên liệu và xúc tiến thương mại quốc tế.