Đề xuất giải pháp dạy kỹ năng nói tiếng Anh trình độ A2 tại trung tâm Anh ngữ Quốc tế Sài Gòn

Đề xuất giải pháp vận dụng quan điểm sư phạm tương tác trong dạy kỹ năng nói tiếng Anh trình độ KET A2 tại trung tâm Anh ngữ Quốc tế Sài Gòn.

Chuyên ngành

Giáo Dục Học

Tác giả

Văn Kim Lập

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2014

179
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LÝ LỊCH KHOA HỌC

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT LUẬN VĂN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC HÌNH

PHẦN MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài

Mục tiêu nghiên cứu

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

Đối tượng và khách thể nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Khách thể nghiên cứu

Giả thuyết khoa học

Phạm vi nghiên cứu của đề tài

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu lý luận

Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Cấu trúc luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1. Tổng quan kết quả nghiên cứu về quan điểm sư phạm tương tác trên thế giới và ở Việt Nam

1.1.1. Trên thế giới

1.2. Các khái niệm cơ bản

1.2.1. Quá trình dạy học

1.2.2. Kĩ thuật dạy học

1.2.3. Phương pháp dạy học

1.2.4. Quan điểm dạy học

1.2.5. Quan điểm sư phạm tương tác

1.2.6. Tiếng Anh trình độ KET(A2)

1.3. Khái quát về dạy học theo quan điểm sư phạm tương tác

1.3.1. Đặc trưng của dạy học theo quan điểm sư phạm tương tác

1.3.2. Cấu trúc của dạy học theo quan điểm sư phạm tương tác

1.3.3. Các dạng tương tác cơ bản của dạy học theo quan điểm sư phạm tương tác

1.4. Dạy học kĩ năng nói tiếng Anh trình độ KET(A2) theo quan điểm sư phạm tương tác

1.4.1. Triết lí dạy học ngoại ngữ

1.4.2. Dạy kĩ năng nói tiếng Anh trình độ KET(A2)

1.4.3. Một số phương pháp dạy học tiếng Anh

1.4.4. Phương pháp dạy kĩ năng nói tiếng Anh trình độ KET theo hướng vận dụng quan điểm sư phạm tương tác

1.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG DẠY HỌC KĨ NĂNG NÓI TIẾNG ANH TRÌNH ĐỘ KET(A2) TẠI TRUNG TÂM ANH NGỮ QUỐC TẾ SÀI GÒN

2.1. Giới thiệu sơ lược về trung tâm Anh ngữ quốc tế Sài Gòn

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của trung tâm Anh ngữ quốc tế Sài Gòn

2.1.2. Chương trình đào tạo

2.2. Giới thiệu về tiếng Anh KET(A2)

2.2.1. Vị trí, tính chất của môn học

2.2.2. Mục tiêu môn học

2.2.3. Nội dung môn học

2.3. Khảo sát thực trạng dạy học kĩ năng nói tiếng Anh KET(A2) tại trung tâm Anh ngữ quốc tế Sài Gòn

2.3.1. Khảo sát thực trạng hoạt động dạy kĩ năng nói tiếng Anh trình độ KET(A2)

2.3.2. Khảo sát thực trạng hoạt động học kĩ năng nói tiếng Anh trình độ KET(A2)

3. CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM SƯ PHẠM TƯƠNG TÁC VÀO DẠY KĨ NĂNG NÓI TIẾNG ANH TRÌNH ĐỘ KET(A2) TẠI TRUNG TÂM ANH NGỮ QUỐC TẾ SÀI GÒN

3.1. Cơ sở khoa học của các đề xuất giải pháp vận dụng quan điểm sư phạm tương tác

3.2. Giải pháp vận dụng quan điểm sư phạm tương tác trong dạy kĩ năng nói tiếng Anh trình độ KET(A2)

3.2.1. Sử dụng các trò chơi ngôn ngữ (the language games)

3.2.1.1. Cách thực hiện

3.2.2. Sử dụng kĩ thuật công não (Brainstorming)

3.2.2.1. Cách tiến hành

3.2.3. Sử dụng PPDH hợp tác (Cooperative language learning)

3.2.3.1. Cách thực hiện

3.3. Đánh giá về tính khả thi của các giải pháp

3.3.1. Đánh giá sự phù hợp của các giải pháp đề xuất đối với nội dung môn nói tiếng Anh trình độ KET(A2)

3.3.2. Đánh giá mức độ tạo hứng thú học tập của các giải pháp

3.3.3. Đánh giá mức độ phù hợp của các giải pháp đã được đề xuất với điều kiện thực tế tại trung tâm Anh ngữ quốc tế Sài Gòn

3.3.4. Đánh giá mức độ phù hợp của các giải pháp đã được đề xuất với đặc điểm lứa tuổi học sinh

3.4. Thực nghiệm sư phạm

3.4.1. Mục đích thực nghiệm

3.4.2. Đối tượng và thời gian thực nghiệm

3.4.3. Nội dung thực nghiệm

3.4.4. Xử lý kết quả thực nghiệm

3.4.4.1. Phân tích, đánh giá thái độ và kết quả học tập của học sinh
3.4.4.2. Kết quả đánh giá nhận xét của GV dự giờ

3.5. Kết luận chương 3

PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Hướng phát triển của đề tài

TÀI LIỆU THAM KHẢO

TIẾNG NƯỚC NGOÀI

Tóm tắt

I. Giới thiệu về kỹ năng nói tiếng Anh A2

Kỹ năng nói tiếng Anh là một trong những kỹ năng quan trọng nhất trong việc học ngoại ngữ. Đặc biệt, đối với trình độ A2, người học cần phải phát triển khả năng giao tiếp cơ bản để có thể tham gia vào các cuộc hội thoại đơn giản. Việc dạy kỹ năng nói tiếng Anh A2 tại trung tâm Anh ngữ quốc tế Sài Gòn cần được chú trọng để đáp ứng nhu cầu học tập của học viên. Theo nghiên cứu, nhiều học viên gặp khó khăn trong việc diễn đạt ý tưởng và thiếu tự tin khi giao tiếp. Do đó, việc áp dụng các phương pháp dạy học tương tác sẽ giúp học viên cải thiện khả năng nói của mình. Các phương pháp này không chỉ tạo ra môi trường học tập tích cực mà còn khuyến khích học viên tham gia vào các hoạt động giao tiếp thực tế.

1.1. Tầm quan trọng của kỹ năng nói

Kỹ năng nói tiếng Anh không chỉ giúp người học giao tiếp hiệu quả mà còn mở ra nhiều cơ hội nghề nghiệp. Trong bối cảnh toàn cầu hóa, khả năng nói tiếng Anh lưu loát là một lợi thế lớn. Nhiều công ty yêu cầu ứng viên có khả năng giao tiếp bằng tiếng Anh, đặc biệt là trong các vị trí liên quan đến khách hàng quốc tế. Việc phát triển kỹ năng nói sẽ giúp học viên tự tin hơn trong các tình huống giao tiếp hàng ngày và trong công việc. Hơn nữa, việc học kỹ năng nói còn giúp học viên cải thiện các kỹ năng khác như nghe, đọc và viết, tạo nên một nền tảng vững chắc cho việc học tiếng Anh.

II. Thực trạng dạy kỹ năng nói tiếng Anh A2 tại trung tâm Sài Gòn

Tại trung tâm Anh ngữ quốc tế Sài Gòn, việc dạy kỹ năng nói tiếng Anh A2 hiện đang gặp nhiều thách thức. Nhiều giáo viên vẫn sử dụng phương pháp dạy truyền thống, tập trung vào ngữ pháp và từ vựng mà không chú trọng đến việc thực hành giao tiếp. Điều này dẫn đến việc học viên không có cơ hội thực hành nói và cảm thấy thiếu tự tin khi giao tiếp. Theo khảo sát, nhiều học viên cho biết họ cảm thấy khó khăn trong việc diễn đạt ý tưởng và thường xuyên gặp phải tình trạng 'đứng hình' khi phải nói tiếng Anh. Để khắc phục tình trạng này, cần có những giải pháp cụ thể nhằm cải thiện phương pháp dạy và học kỹ năng nói.

2.1. Khó khăn trong việc dạy và học

Một trong những khó khăn lớn nhất trong việc dạy kỹ năng nói tiếng Anh A2 là thiếu sự tương tác giữa giáo viên và học viên. Nhiều giờ học diễn ra trong không khí căng thẳng, khiến học viên không dám phát biểu. Hơn nữa, việc thiếu các hoạt động thực hành giao tiếp cũng là một nguyên nhân chính dẫn đến việc học viên không thể cải thiện kỹ năng nói của mình. Các giáo viên cần nhận thức rõ về tầm quan trọng của việc tạo ra môi trường học tập thân thiện và khuyến khích học viên tham gia vào các hoạt động giao tiếp thực tế.

III. Giải pháp dạy kỹ năng nói tiếng Anh A2

Để cải thiện kỹ năng nói tiếng Anh A2 tại trung tâm Sài Gòn, cần áp dụng các giải pháp dạy học tương tác. Một trong những giải pháp hiệu quả là sử dụng các trò chơi ngôn ngữ, giúp học viên cảm thấy thoải mái và hứng thú hơn trong việc học. Ngoài ra, kỹ thuật công não (brainstorming) cũng có thể được áp dụng để khuyến khích học viên đưa ra ý tưởng và thực hành nói. Phương pháp dạy học hợp tác (cooperative language learning) cũng là một lựa chọn tốt, giúp học viên làm việc nhóm và thực hành giao tiếp trong môi trường an toàn.

3.1. Áp dụng phương pháp tương tác

Việc áp dụng phương pháp tương tác trong dạy kỹ năng nói sẽ tạo ra một môi trường học tập tích cực. Học viên sẽ có cơ hội thực hành nói nhiều hơn thông qua các hoạt động nhóm, thảo luận và trò chơi. Điều này không chỉ giúp họ cải thiện khả năng nói mà còn tăng cường sự tự tin khi giao tiếp. Các giáo viên cần được đào tạo để sử dụng các phương pháp này một cách hiệu quả, từ đó nâng cao chất lượng dạy và học tại trung tâm.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

09/02/2025
Đề xuất giải pháp vận dụng quan điểm sư phạm tương tác vào dạy kỹ năng nói tiếng anh trình độ ket a2 tại trung tâm anh ngữ quốc tế sài gòn luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.Tổng quan kết quả nghiên cứu về quan điểm sư phạm tương tác trên thế giới và ở Việt Nam.Trên thế giới. Tư tưởng dạy học tương tác xuất hiện từ rất sớm, khi con người nhận thức được tầm quan trọng của giáo dục và luôn tìm kiếm những cách thức để nâng cao kết quả học tập.Theo thời gian, tư tưởng giáo dục đó tiếp tục được khẳng định và có nhiều bước tiến khác.Trong lịch sử của nhân loại đã có nhiều nghiên cứu chỉ ra các yếu tố, vai trò cũng như các mối quan hệ tương tác của các thành tố trong hoạt động dạy học. Ông chỉ ra các nguyên tắc dạy học như: dạy học phát huy tính tích cực của học sinh, đảm bảo tính trực quan, tương tác….Tác phẩm đã trình bày tư tưởng cấp tiến, khoa học về mô hình giáo dục hiện đại mà ngày nay chúng ta đang cố gắng phấn đấu áp dụng. Comenxki chú ý phát triển mạnh mẽ năng lực nhận thức của học sinh làm bùng lên ngọn lửa khát khao tri thức nhiệt tình say mê học tập.Theo ông, để làm được điều đó phải kết hợp cái hứng thú với điều ích lợi khuyến khích tính tò mò của người học.

Helvétius (1715-1771) là nhà giáo dục người Pháp cho rằng ngoài hai yếu tố người dạy, người học thì nhân tố môi trường dạy học cũng hết sức quan trọng. Theo Helvétius có một sự tương đồng về tiếp nhận kiến thức giữa mọi người với điều kiện giáo viên có khả năng kiểm soát được môi trường xung quanh của học sinh qua tác phẩm “Con người, kiến thức và giáo dục” (1774)[3, tr. John Dewey (1859-1952) là triết gia và nhà giáo dục người Mỹ, ông cho rằng giáo viên cần phải xem trọng vốn kiến thức của mỗi học sinh, học đường không phải bao gồm lớp học mà còn ở phòng đọc sách, vườn cây, xưởng thợ….Để tăng hiệu quả dạy học, ông đề nghị học sinh nên làm việc theo nhóm, có sự tương tác, thảo luận trong nhóm. 8 Nhà tâm lý học L.Vygotsky(1896-1915) với lý thuyết dạy học biện chứng, ông cho rằng cơ chế của việc học là cơ chế kết hợp giữa cá nhân và học hợp tác, dạy học là sự hợp tác hai chiều giữa thầy và trò.

Kurt Lewin (1890 - 1947) – Nhà tâm lí học người Đức - là người khởi xướng trào lưu tương tác nhóm vào đầu những năm 40 của thế kỉ XX. Lý thuyết tương tác nhóm của Kurt Lewin đã đưa đến nhiều nghiên cứu khác về dạy học tương tác. Vào những năm 70 của thế kỉ XX, các nhà nghiên cứu sư phạm như Guy Brousseau, Claude Comiti.thuộc viện Đại học đào tạo giáo viên ở Gremnoble (Pháp) đã thiết kế các phương pháp dạy học dựa trên sự tương tác của các cá nhân trong tập thể lớp học. Họ đã đưa ra cấu trúc tác động dạy học gồm 4 nhân tố: Người dạy, người học, nội dung kiến thức và môi trường.Tuy nhiên, trong các nghiên cứu này thì yếu tố môi trường chưa được phân tích một cách bao quát hết các khía cạnh và các mặt khác nhau của môi trường dạy học.

Trong tác phẩm “Sư phạm tương tác- một tiếp cận khoa học thần kinh về dạy và học” của hai tác giả người Canada là Jean Marc Denommé và Madeleine Roy đã mở ra một quan điểm sư phạm tương tác với cấu trúc là một “bộ ba” gồm: người học, người dạy và môi trường, còn nội dung kiến thức như là một yếu tố khách quan mà người dạy muốn hướng người học chiếm lĩnh.Trong tác phẩm này, tác giả phân tích kĩ người học học như thế nào, về bộ máy học của người học.Tuy nhiên, tác phầm này vẫn chưa đề xuất các phương tiện cụ thể để thực hiện trong thực tiễn dạy học. Ở nước ta hiện nay đang tiến hành đổi mới phương pháp dạy học trong đó đặc biệt chú trọng đến người học, lấy người học làm trung tâm. Phương pháp dạy học nhằm giúp người học phát huy tính sáng tạo sáng tạo, tích cực, chủ động chiếm lĩnh trí thức. Hiện nay, dạy học theo quan điểm sư phạm tương tác tương tác đang dần được phổ biến rộng rãi ở các trường.

Quan điểm sư phạm tương tác ở Việt Nam đang được quan tâm nghiên cứu và cũng đã có những kết quả nhất định như: Nguyễn Thị Bích Hạnh (2006), Biện pháp hoàn thiện kĩ năng tự học cho sinh viên ĐHSP theo quan điểm sư phạm tương tác, Luận án TS, Hà Nội. Tác giả khẳng 9 định khả năng ứng dụng quan điểm dạy học này vào quá trình dạy học, nhất là những đối tượng người học trong đào tạo nghề đem lại hiệu quả tốt. Phó Đức Hoài(2011), Phương pháp và công nghệ dạy học trong môi trường sư phạm tương tác,NXB ĐH Sư Phạm. Tác giả giới thiệu mô hình sư phạm tương tác và dạy học tích cực trong môi trường sư phạm tương tác.

Đồng thời, tác giả cũng giới thiệu một số phần mềm thiết kế giáo án điện tử theo quan điểm sư phạm tương tác. Phạm Quang Tiệp (2013), Dạy học dựa vào tương tác trong đào tạo giáo viên tiểu học trình độ đại học, luận án TS, Hà Nội. Tác giả thiết kế năm mô hình dạy học dựa vào tương tác như :mô hình dạy học dựa vào tương tác theo kiểu thông báo - thu nhận, theo kiểu kiến tạo - tìm tòi, kiểu làm mẫu - luyện tập, kiểu khuyến khích - tham gia, kiểu tình huống - nghiên cứu. Các khái niệm cơ bản 1.

Quá trình dạy học: “ Quá trình dạy học(QTDH) là chuỗi liên tiếp các hành động dạy, hành động của người dạy và người học đan xen và tương tác với nhau trong khoảng không gian và thời gian nhất định, nhằm thực hiện các nhiệm vụ dạy học. QTDH là bao gồm quá trình dạy của giáo viên và quá trình học của học sinh. Hai quá trình nay không tách rời nhau, có liên hệ mật thiết với nhau. Trong đó giáo viên đóng vai trò tổ chức, điều khiển.

giúp học sinh tự khám phá ra tri thức. Đồng thời giáo viên còn là người cung cấp tri thức cho học sinh. Song chức năng này không phải là chức năng chính yếu trong quá trình dạy học. Phối hợp với hoạt động đó của giáo viên thì học sinh tích cực, tự giác.chiếm lĩnh tri thức nhằm đạt được mục tiêu dạy học và qua đó phát triển nhân cách của mình.

Các thành tố của quá trình dạy học Khi xem xét QTDH ở một thời điểm nhất định, thì QTDH bao gồm các thành tố như mục đích dạy học, nội dung dạy học, phương pháp, phương tiện, kiểm tra-đánh giá, hình thức tổ chức dạy học, giáo viên học sinh. 10 Mục đích dạy học là đơn đặt hàng của xã hội đối với nhà sư phạm, mục đích dạy học định hướng cho các thành tố khác trong quá trình dạy học, mục đích này được hiện thực hóa bằng nội dung dạy học, người giáo viên với hoạt động dạy, với phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức dạy học tác động đến động cơ của người học để thúc đẩy người học học tập. Sự tác động lẫn nhau giữa giữa hoạt động dạy của giáo viên và họat động học của học sinh tạo nên kết quả dạy học. Hoạt động dạy của giáo viên cũng phụ thuộc vào dạy cái gì, nghĩa là nội dung dạy học thể hiện mục đích sư phạm của hoạt động dạy.

Hoạt động học của học sinh cũng vậy, nó bị quy định bởi động cơ, nội dung dạy học, vai trò của môi trường xã hội phản ánh trong đơng đặt hàng của xã hội, trong hoạt động của giáo viên. Môi trường của QTDH bao gồm môi trường bên ngoài, đó là sự phát triển kinh tế xã hội, văn hóa, khoa học công nghệ, chúng ảnh hưởng tới những thành tố của QTDH. Ngoài ra còn có môi trường bên trong, đó là môi trường được tạo ra nên do sự tương tác giữa người giáo viên và học sinh, giữa học sinh và học sinh, cùng với việc vận dụng phương pháp, phương tiện, và hình thức tổ chức dạy học tác động vào nội dung dạy học, hướng vào thực hiện mục đích dạy học.Kĩ thuật dạy học Kĩ thuật dạy học( KTDH) là những động tác, cách thức hành động của của giáo viên và học sinh trong các tình huống hành động nhỏ nhằm thực hiện và điều khiển quá trình dạy học. Các KTDH chưa phải là các phương pháp dạy học (PPDH) độc lập.

Các KTDH vô cùng phong phú về số lượng. Bên cạnh những KTDH thông thường, ngày nay người ta đặc biệt chú trọng các KTDH phát huy tính tích cực, sáng tạo của người học, ví dụ: Kĩ thuật động não, kĩ thuật tia chớp, kĩ thuật lược đồ tư duy….Phương pháp dạy học Thuật ngữ phương pháp bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp (methodos) có nghĩa là con đường đi đếm mục đích. Theo đó, phương pháp dạy học(PPDH) là con đường để đạt đến mục đích dạy học. PPDH là những hình thức và cách thức hoạt động của GV và HS trong những điều kiện dạy học xác định nhằm đạt mục đích dạy học.

11 Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang thì PPDH là cách thức làm việc giữa thầy và trò trong sự phối hợp thống nhất và sự chỉ đạo của thầy, nhằm làm trò tự giác, tích cực, tự lực để đạt được mục đích dạy học. PPDH là những hình thức, cách thức hành động của giáo viên và học sinh nhằm thực hiện những mục tiêu dạy học xác định, phù hợp với những nội dung và những điều kiện dạy học cụ thể.  Mô hình cấu trúc hai mặt của phương pháp dạy học Mặt bên ngoài của PPDH: là những hình thức bên ngoài của hoạt động của GV và HS trong dạy học, có thể dễ dàng nhận biết ngay khi quan sát giờ học. Mặt bên ngoài của PPDH bao gồm: • Các hình thức cơ bản của PPDH: Dạy học thông báo (thuyết trình, biểu diễn trực quan, làm mẫu); cùng làm việc (các PP đàm thoại); làm việc tự lực của HS.

• Các hình thức hợp tác (hình thức xã hội của PPDH): dạy học toàn lớp, dạy học nhóm, học nhóm đôi và làm việc cá thể. Mặt bên trong của PPDH: là những thành phần không dễ dàng nhận biết ngay thông qua việc quan sát giờ dạy mà cần có sự quan sát kỹ và phân tích để nhận biết chúng. Mặt bên trong của PPDH bao gồm: tiến trình dạy học,các phương pháp logic: trong PPDH có thể sử dụng những phương pháp và thao tác logic nhận thức khác nhau như: phân tích, tổng hợp, so sánh, trừu tượng hoá, khái quát hoá.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Giải pháp dạy kỹ năng nói tiếng Anh A2 tại trung tâm Sài Gòn" trình bày những phương pháp hiệu quả để nâng cao kỹ năng giao tiếp tiếng Anh cho học viên ở trình độ A2. Tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tạo môi trường học tập tích cực, sử dụng các hoạt động tương tác và thực hành thực tế để giúp học viên tự tin hơn trong việc sử dụng ngôn ngữ. Bên cạnh đó, bài viết cũng đề cập đến các công cụ hỗ trợ học tập và cách thức đánh giá tiến bộ của học viên, từ đó mang lại lợi ích lớn cho những ai đang tìm kiếm giải pháp cải thiện kỹ năng nói tiếng Anh.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các phương pháp dạy học khác, hãy tham khảo bài viết Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục tổ chức hoạt động học tập trải nghiệm cho học sinh trong dạy học lịch sử địa phương ở trường trung học phổ thông tỉnh kon tum, nơi bạn có thể khám phá cách tổ chức hoạt động học tập hiệu quả. Ngoài ra, bài viết Dạy học khám phá chủ đề hình học trực quan lớp 6 theo hướng phát triển năng lực tư duy lập luận toán học luận văn thạc sĩ sư phạm toán học cũng sẽ cung cấp cho bạn những ý tưởng sáng tạo trong việc phát triển tư duy cho học sinh. Cuối cùng, bạn có thể tham khảo Luận án tiến sĩ biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học đọc cho học sinh lớp 1 trong giai đoạn học vần để hiểu thêm về các phương pháp dạy học đọc hiệu quả cho trẻ nhỏ. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và áp dụng vào thực tiễn giảng dạy.