Chương 1: Lý luận về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp. Chương 2 : Thực trạng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Thép DANA - Ý. Chương 3 : Một số giải pháp hoàn thiện công tác đảo tạo và phát triển nguỗn nhân lực tại Công ty Cổ phần Thép DANA - Ý. Tổng quan về đề tài nghiên cứu.
Trong những năm qua, đã có nhiều công trình nghiên cứu về để tài nguồn. nhân lực và đảo tạo, phát triển nguồn nhân lực trên nhiều lĩnh vực khác nhau. Một số công trình đã nghiên cứu như Luận án tiến sỹ kinh tế : “Phát triển nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam trong quả trình hội nhập quốc tế”, Lê Thị Mỹ Linh, Hà Nội, 2009. Tác giả đã hệ thống hóa những lý luận cơ bản vẻ đảo tạo và phát triển nguồn nhân lực và phân tích thực trạng về nguồn nhân lực vả công tác phát triển nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam; đông thời, Luận án đã đưa ra các giải pháp mang tính đột phá, phủ hợp với tình hình thực tiễn các doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay.
Tuy nhiên, phạm vi nghiên cứu của Luận án có không gian rộng cho tất cả các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam. Luận văn thạc sỹ khoa học : ˆPhân tích và một số giải pháp chiến lược phát triển nguồn nhân lực của Công ty than Mạo Khê giai đoạn 2007-2013°, Vũ Văn Đăng, Hà Nội, 2006. Tác giá nhận thấy rằng đây là ngành đặc thủ rat quan trong, từ đặc thù này đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác đảo tạo nguồn nhân lực cho Công ty than Mạo Khê. Qua các phụ lục và phân tích định lượng, đề tài đã rút ra những vấn đề cần hoàn thiện và phải xây dựng chính sách đào tảo nguồn nhân lực là vấn đề cấp thiết trong thời kỳ hội nhập kinh tế Luận văn thạc sĩ Quản trị Kinh doanh: "Đảo rao nguồn nhân lực tai Nha máy Bánh kẹo BiscaFun ", Hà Văn Tính, Đà Nẵng, 2010.
Qua việc phân tích điểm mạnh điểm yếu của đảo tạo nguồn nhân lực, tác giá đã đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đảo tạo nguồn nhân lực cho Nhà máy, cách sử dụng, nguồn nhân lực, phân tích các bước xây dựng kế hoạch đảo tạo, đánh giá nguồn nhân lực qua đảo tạo của Nhà máy. Qua cơ sở lý luận và thực tiễn nghiên cứu cũng có những kinh nghiệm quý giá cho công tác đảo nguồn nhân lực Luận văn thac sy “Dao tao và phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin của TP Hỗ Chí Minh đến năn 2020”, Nguyễn Hoàng Nhiên, thành phố Hồ Chí Minh, 2008. Trong đó tác giả đưa ra nhiều vẫn đề cần nâng cao công tác đảo tạo. nguồn nhân lực nhất là ngành công nghệ thông tin, xác định thành phố cần phải có hướng đôi mới phương pháp đào tạo, tăng cường hợp tác quốc tế trong đảo tạo để theo kịp sự phát triển công nghệ thông tin của thể giới, cần thực hiện tốt công tác thống kê dự báo đề định hướng đào tạo theo đúng nhu câu của thị trường, cần có chính sách thu hút đầu tư, tận dụng mọi nguồn lực trong và ngoài nước đề phát triển nhân lực công nghệ thông tin.
Luận văn thạc sỹ “Đảo tạo nguôn nhân lực tại công ty du lich Việt Nam -Đà Nâng", Vũ Thị Thái Thanh, Đà nẵng, 2008. Qua nghiên cứu cơ sở lý luận và thực trạng về đảo tạo nguồn nhân lực về du lịch tại thành phố Đà Nẵng, tác giả đưa ra những dự báo về xu hướng, tiềm năng phát triển ngành du lịch trong hiện tại và tương lai gần, đánh giá chí ra những bất cập, hạn chế của nguồn nhân lực phục vụ cho ngành du lịch tại thành phố, từ đó đưa ra những giải pháp đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao nhằm khắc phục những yếu kém, hạn chế hiện nay, đưa ngành du lịch thành phố Đà Nẵng sớm trở thành ngành mũi nhọn, đóng vai trò quan trọng. trong chuyên dịch cơ cấu kinh tế của thành phố. Các công trình nghiên cứu trên có mục đích chung là nghiên cứu đưa ra các giải pháp đào tạo, phát triển nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho các tố chức, doanh nghiệp.
Tuy nhiên đối tượng, phạm vi nghiên cứu, không gian, thời gian và cách tiếp cận khác nhau. Nghiên cứu về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại các công ty sản xuất kinh doanh thép chưa nhiều, chưa có công trình nào. nghiên cứu về công tác đảo tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Công ty Cô phần Thép DANA - Y, hy vong dé tài sẽ mang lại những kết quả hữu ích cho Công ty. CHUONG 1 LY LUAN VE DAO TAO VA PHAT TRIEN NGUON NHAN LUC TRONG DOANH NGHIỆP.
MỘT SỐ KHÁI NIỆM 1. Nguồn nhân lực trong doanh nghiệp 1. Khái niệm nguồn nhân lực (NNL) Một quốc gia muốn phát triển thì cần phải có các nguồn lực như tài nguyên thiên nhiên, vốn, khoa học - công nghệ, con người. Trong các nguồn lực đó thì nguồn lực con người hay còn gọi là NNL là quan trọng nhất, có tính chất quyết định trong sự tăng trưởng và phát triển Vậy nguồn nhân lực là gì? Hiện nay có nhiều khái niệm khác nhau về nguồn nhân lực.
Theo Liên Hợp quốc thì “Nguồn nhân lực là tắt cả những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, năng lực và tính sảng tạo của con người có quan hệ tới sự phát triển của mỗi cá nhân và của đất nước” [6]. Ngân hàng Thê giới cho rằng : nguồn nhân lực lả toàn bộ vốn con người bao gồm thê lực, trí lực, kỹ năng nghề nghiệp. của mỗi cá nhân. Như vậy, ở đây nguồn lực con người được coi như một nguồn vốn bên cạnh các loại vốn vật chất như tiền tệ, công nghệ, tài nguyên thiên nhiên.
Theo Tổ chức Lao động quốc tế thì NNL của một quốc gia là toản bộ những. người trong độ tuổi có khả năng tham gia lao động. Quan điểm nảy thi NNL duge hiểu theo hai nghĩa : Nghĩa rộng, NNL là nguồn cung cấp sức lao động cho sản xuất xã hội, cung cấp nguồn lực con người cho sự phát triển. bao gồm toàn bộ dân cư có thể phát triển bình thường.
Nghĩa hẹp, NNL là khả năng lao động của xã hội, là nguồn lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội, bao gồm các nhóm dân cư. trong độ tuổi lao động, có khả năng tham gia lao động, sản xuất Quan điểm của kinh tế phát triển cho rằng NNL là một bộ phận dân số trong. độ tuổi quy định có khả năng tham gia lao động. NNL được biểu hiện trên hai mặt : về số lượng, đó là tổng số những người trong độ tuôi lao động lảm việc theo quy định của nhà nước và thời gian lao động có thể huy động được từ họ; về chất lượng, đó là sức khoẻ và trình độ chuyên môn, kiến thức và trình độ lành nghề của người lao động, Ở Việt Nam, NNL xã hội bao gôm những người trong độ tuôi lao động, có khả năng lao động, có tính thêm cả lao động trẻ em và lao động cao tuổi (theo cách xác định của Tổng cục Thống kê 19, trang 14, 15).
Theo gido trình nguồn nhân lực của trưởng Đại học Lao động - Xã hội do Phó Giáo sư, Tiến sỹ (PGS. TS) Nguyễn Tiệp chủ biên, in năm 2005 thì: “Nguồn nhân lực bao gồm toàn bộ đân cư có khả năng lao động” [12. Khái niệm này chỉ nguồn nhân lực với tư cách là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội. nhân lực được hiểu theo nghĩa hẹp hơn, bao gồm nhóm dân cư trong độ tuôi lao động có khả năng lao động” [12.
Khái niệm này chỉ khả năng đảm đương lao động chính của xã hội. “Theo giáo trình kinh tế nguồn nhân lực của trường Đại học Kinh tế Quốc dân do PGS. Trần Xuân Cầu, PGS. Mai Quốc Chánh chủ biên, in năm 2008 thì “Nguồn nhân lực là một phạm trù dùng để chỉ sức mạnh tiềm ân của dân cư, khả.
năng huy động tham gia vào quá trình tạo ra của cải vật chất và tỉnh thần cho xã hội trong hiện tại cũng như trong tương lai. Sức mạnh và khả năng đó được thể hiện thông qua số lượng, chất lượng và cơ cầu dân số, nhất là số lượng và chất lượng con người có đủ điều kiện tham gia vào nền sản xuất xã hội” [1, tr. 13] Đề tài khoa học - công nghệ cấp nhà nước mang mã số KX - 07: "Con người Việt Nam - mục tiêu và động lực của sự phát triển kinh tế - xã hội" do GS.TSKH Pham Minh Hạc chủ trì , NNL được quan niệm là số dân và chất lượng con người bao gồm thể chất, tinh thân, sức khoẻ, trí tuệ, năng lực và phâm chất.328] Nguyên Thủ tướng Phan Văn Khải khẳng định: "Nguồn nhân lực con người bao. gồm cả sức lao động, trí tuệ và tính thân gắn với truyền thống của dân tộc ta" [7], Như vậy, các quan niệm về NNL tuy khác nhau ở cách tiếp cận nhưng đều có điểm chung khi cho rằng đó lả khái niệm vẻ số dân cư, cơ cấu dân cư và chất lượng.
dân cư của một đất nước với tắt cả các đặc điểm vẻ thể chất tinh thần, sức khoẻ, trí tuệ, năng lực, phẩm chất và lịch sử của dân tộc đó. Nguồn nhân lực trong doanh nghiệp (DN) Trong một tỗ chức, NNL được hình thành trên cơ sở các cá nhân có vai trò khác nhau và được liên kết lại bởi mục tiêu của tô chức [2] Do đó, NNL trong DN được hiểu là nguồn lực con người, là một bộ phận của các nguồn lực có khả năng huy động tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh. Hay, nguồn lực là tổng hợp những cá nhân con người cụ thể tham gia vào quá trình lao động, là tổng thể các yếu tố về thể chất và tính thần được huy động vào quá trình lao động Với cách hiểu như vậy, NNL trong DN sẽ bao gồm các mặt cơ bản sau: * Về số lượng : Thể hiện quy mô của tô chức, số lượng nhân viên cảng đông, quy mô tổ chức càng lớn và ngược lại số lượng it, quy mô tổ chức nhỏ. * Về cơ cấu : Thê hiện tính đa dạng cơ cấu nhân viên trong DN qua trình độ, độ tuổi, giới tính, học hàm, học vị của nhân viên.
Tính đa dạng cơ cấu ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và sức mạnh của NNL trong DN. * Vẻ chất lượng : Chất lượng nhân viên được hiểu là năng lực của họ trong công việc và cuộc sống.