MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Công trình xây dựng (CTXD) là một sản phẩm hàng hóa đặc biệt phục vụ cho sản xuất và các yêu cầu của đời sống con ngƣời. Công tác quản lý chất lƣợng (QLCL) luôn đƣợc quan tâm hàng đầu trong hoạt động đầu tƣ xây dựng, đặc biệt là trong giai đoạn thực hiện dự án. Tuy nhiên, bên cạnh những công trình đạt chất lƣợng, cũng còn không ít công trình có chất lƣợng kém, không đáp ứng đƣợc yêu cầu sử dụng, công trình nứt, vỡ, lún sụt, thấm dột, bong dộp đƣa vào sử dụng thời gian ngắn đã hƣ hỏng gây tốn kém, phải sửa chữa, phá đi làm lại.
Điển hình là các sự cố sập sàn kho bê tông cốt thép trong lúc đổ bê tông tại Nhà máy giấy LEE&MAN (Hậu Giang); sập đổ hoàn toàn hệ dầm sàn mái khi đang đổ bê tông công trình nhà thờ giáo họ Ngọc Lâm (Thái Nguyên); vỡ đập tràn Thủy điện Đắk Mek 3, vỡ đập Thủy điện Ia Krel 2 (Gia Lai); sập đổ tháp anten Trung tâm Kỹ thuật - Phát thanh truyền hình tỉnh Nam Định, tháp antenna phát sóng của VOV tại thành phố Đồng Hới (Quảng Bình)…Ngoài ra, một số công trình mới đƣa vào sử dụng đã bộc lộ khiếm khuyết về chất lƣợng gây bức xúc trong dƣ luận xã hội nhƣ tình trạng trồi sụt, bong tróc mặt đƣờng Đại lộ Đông Tây, mặt cầu Thăng Long, đƣờng cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lƣơng. Công tác QLCL CTXD vẫn còn những tồn tại khiếm khuyết ở các cấp độ khác nhau, đòi hỏi phải tiếp tục nghiên cứu, đề xuất các giải pháp quản lý để nâng cao công tác QLCL CTXD, từ đó dự án mới đạt hiệu quả. Từ những lý do trên , học viên lựa chọn đề tài luận văn thạc sỹ (LVThs): “Giải pháp bảo đảm chất lƣợng công trình xây dựng giai đoạn thực hiện dự án Hồ chứa nƣớc Cầu Dầu”, để nghiên cứu, góp phần nâng cao công tác quản lý CLCT hiệu quả hơn. Mục tiêu nghiên cứu Nghiên cứu các cơ sở khoa học và thực tiễn để đề xuất một số giải pháp quản lý nâng cao chất lƣợng CTXD giai đoạn thực hiện dự án Hồ chứa nƣớc Cầu Dầu, thị xã Long Khánh, tỉnh Đồng Nai.
Từ đó có thể áp dụng để QLCL cho các dự án có quy mô tƣơng tự. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu của đề tà i là công tác QLCL CTXD trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, tập trung nghiên cứu chủ yếu về công tác QLCL thiết kế và thi công hồ chứa nƣớc thủy lợi. Phạm vi nghiên cứu chủ yếu về công tác QLCL thiết kế và thi công đập đất của dự án Hồ chứa nƣớc Cầu Dầu, thị xã Long Khánh, tỉnh Đồng Nai. Cách tiếp cận và phƣơng pháp nghiên cứu 4.1 Cách tiếp cận Nghiên cứu các khái niệm, cơ sở khoa học, văn bản pháp luật của nhà nƣớc về công tác QLCL xây dựng công trình thủy lợi, trong đó tập trung vào công tác QLCL thiết kế và thi công hồ chứa thủy lợi.
Thu thập, nghiên cứu, kế thừa các kế t quả nghiên cƣ́u từ trƣớc đến nay về QLCL công trình hồ chứa nƣớc thủy lợi ở Việt Nam và ở tỉnh Đồng Nai.2 Phƣơng pháp nghiên cứu Rà soát, tổng hợp, phân tích đánh giá thực tế công tác QLCL của các dự án xây dựng hồ chứa nƣớc tại tỉnh Đồng Nai. Phƣơng pháp thống kê, phân tích số liệu thực tế từ các dự án đã thực hiện; các báo cáo đánh giá của các cơ quan quản lý, CĐT, các đơn vị TVTK. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Đề tài sẽ góp phần làm cơ sở khoa học và thực tiễn để nâng cao công tác QLCL thiết kế và thi công hồ chứa nƣớc; góp phần trong việc nâng cao năng lực QLCL thiết kế và thi công hồ chứa thủy lợi. Kết quả đạt đƣợc Tổng hợp, nghiên cứu, phân tích các cơ sở khoa học, pháp lý về công tác QLCL CTXD.
Trên cơ sở đặc điểm của dự án hồ chứa nƣớc Cầu Dầu, đề xuất một số giải pháp QLCL thiết kế và thi công hồ chứa nƣớc Cầu Dầu, thị xã Long Khánh, tỉnh Đồng Nai. 2 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN DỰ ÁN 1.1 Công tác quản lý dự án đầu tƣ xây dựng 1. Khái niệm quản lý dự án đầu tư xây dựng Hiể u theo nghiã thông thƣờng “Dƣ̣ án là điề u mà ngƣời ta có ý đinh ̣ làm”. Theo Luật Xây dựng Việt Nam số 50/2014/QH13, ngày 18/6/2014 [2]: Dự án đầu tƣ xây dựng (DAĐT) là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển nâng cao chất lƣợng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định.
Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng Theo Luật Xây dựng Việt Nam số 50/2014/QH13, ngày 18/6/2014 [2]: Điều 66. Nội dung quản lý DAĐT xây dựng “1. Nội dung quản lý DAĐT xây dựng gồm quản lý về phạm vi, kế hoạch công việc; khối lƣợng công việc; chất lƣợng xây dựng; tiến độ thực hiện; chi phí đầu tƣ xây dựng; an toàn trong thi công xây dựng; bảo vệ môi trƣờng trong xây dựng; lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng; quản lý rủi ro; quản lý hệ thống thông tin công trình và các nội dung cần thiết khác đƣợc thực hiện theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan”. Quản lý dự án là quá trình hoạch định (Planning), tổ chức (Organizing), lãnh đạo (Leading/Directing) và kiểm soát (Controlling) các công việc và nguồn lực để hoàn thành các mục tiêu đã định.1: Các tiêu chuẩn đánh giá việc quản lý dự án 3 1.
Trình tự thực hiện dự án Theo Điều 6, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 [7], dự án ĐTXD đƣợc chia thành 03 giai đoạn sau: - Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc: Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có); lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tƣ xây dựng để xem xét, quyết định đầu tƣ xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án; - Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc: Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất (nếu có); chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có); khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lƣợng hoàn thành; nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành; bàn giao công trình hoàn thành đƣa vào sử dụng; vận hành, chạy thử và thực hiện các công việc cần thiết khác; - Giai đoạn kết thúc xây dựng đƣa công trình của dự án vào khai thác sử dụng gồm các công việc: Quyết toán hợp đồng xây dựng, bảo hành công trình xây dựng.2: Trình tự thực hiện đầu tư xây dựng 4 Tùy thuộc điều kiện cụ thể và yêu cầu kỹ thuật của dự án, ngƣời quyết định đầu tƣ quyết định trình tự thực hiện tuần tự hoặc kết hợp đồng thời đối với các hạng mục công việc nêu trên. Các bên tham gia dự án Việc thực hiện mỗi dự án đều cần có sự tham gia của nhiều bên. Mối quan hệ giữa các bên tham gia thƣờng đƣợc liên hệ với nhau bằng hình thức hợp đồng hoặc đàm phán. Bên thực hiện dự án thƣờng phải thành lập tổ chức quản lý dự án chuyên môn để làm chức năng quản lý.
Các bên tham gia dự án có thể chia thành 04 nhóm, gồm: - Khách hàng (ngƣời ủy quyền); - Ngƣời đƣợc ủy quyền (tiếp nhận thực hiện); - Bên cung ứng; - Nhà thầu phụ. Ngoài ra còn có một số nhóm ngƣời đƣợc gọi là bên liên quan đến dự án. Những tổ chức và cá nhân này có mối quan hệ về lợi ích hoặc nhiều, hoặc ít, hoặc gián tiếp, hoặc trực tiếp với dự án. Mối quan hệ giũa các bên tham gia dự án có thể khai quát ở hình sau: Hình 1.3: Mối quan hệ giữa các bên tham gia dự án 5 1.2 Công tác quản lý chất lƣợng công trình xây dựng ở Việt Nam 1.
Khái niệm quản lý chất lượng công trình xây dựng Theo ISO 9001-2015 [12]: QLCL là cách tiếp cận quản lý các quá trình nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng thông qua đáp ứng các yêu cầu của khách hàng. Theo Điều 3, Nghị định số 46/2015/NĐ-CP, ngày 12/5/2015 [6]: “1. QLCL công trình xây dựng là hoạt động quản lý của các chủ thể tham gia các hoạt động xây dựng theo quy định của Nghị định này và pháp luật khác có liên quan trong quá trình chuẩn bị, thực hiện đầu tƣ xây dựng công trình và khai thác, sử dụng công trình nhằm đảm bảo các yêu cầu về chất lƣợng và an toàn của công trình.” Nhƣ vậy, QLCL có những điểm giống nhau nhƣ: Mục tiêu trực tiếp của QLCL là đảm bảo chất lƣợng và cải tiến chất lƣợng phù hợp với nhu cầu thị trƣờng với chi phí tối ƣu; Thực chất của QLCL là tổng hợp các hoạt động của chức năng quản lý nhƣ: hoạch định, tổ chức, kiểm soát và điều chỉnh; QLCL là hệ thống các hoạt động, các biện pháp (hành chính, tổ chức, kinh tế, kỹ thuật, xã hội). QLCL là nhiệm vụ của tất cả mọi ngƣời, mọi thành viên trong xã hội, trong doanh nghiệp, là trách nhiệm của tất cả các cấp, nhƣng phải đƣợc lãnh đạo cao nhất chỉ đạo.4: Chu trình quản lý chất lƣợng theo Iso 9001-2015.5: Sơ đồ cấu trúc theo quy trình PDCA (Iso 9001-2015) 1.
Quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình 1. Trình tự quản lý chất thiết kế xây dựng công trình Trình tự QLCL thiết kế XDCT đƣợc quy định tại Điều 17, Nghị định số 46/2015/NĐ- CP [6] gồm: 1. Lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình. QLCL công tác thiết kế xây dựng.
Thẩm định, thẩm tra thiết kế xây dựng. Phê duyệt thiết kế xây dựng công trình. Nghiệm thu thiết kế xây dựng công trình, cụ thể theo sơ đồ sau: Hình 1.6: Sơ đồ quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình 7 1. Nội dung quản lý chất lượng của nhà thầu thiết kế Theo Điều 20, 21 và 22 của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP [6].