Chương I. Cơ sở lý luận về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Chương II. Thực trang công tác cấp giấy chứng nhận quyên sử dụng đất trên địa bàn huyện Tứ Kỳ.
Chương III. Một số giải pháp nhằm tăng cường công tác cấp giấy chứng nhận quyên sử dụng đất trên địa bàn huyện Tứ Kỳ. CƠ SỞ LÝ LUẬN VE CAP GIÁY CHUNG NHAN QUYEN SU DUNG DAT 1. Một số khái niệm 1.
Khái niệm dat đai Theo quy định của pháp luật tại Khoản 1 Điều 3 Luật đất đai số 45/2013/QH13 đã giải thích: "Thửa đất là phần diện tích được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc được mô tả trên hô sơ." Ngoài ra, theo quy định của pháp luật tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư 14/2012/TT-BTNMT đât đai được hiểu như sau: "Đất đai là một vùng đất có ranh giới, vị trí, diện tích cụ thể và có các thuộc tính tương đối 6n định hoặc thay đổi nhưng có tính chu kỳ, có thé dự đoán được, có ảnh hưởng tới việc sử dụng đất trong hiện tại và tương lai của các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội như: thé nhưỡng, khí hậu, địa hình, địa mạo, địa chất, thuỷ văn, thực vật, động vật cư trú và hoạt động sản xuất của con người." Đất đai là nguôn lực quan trọng phát triên đât nước, là tài nguyên vô giá của môi quôc gia. Dat đai có vai trò là nơi xây dung nhà ở, công trình dé an cư cho người dân, là nơi sản xuât kinh tê, nơi diễn ra các hoạt động của con người. Nha nước có những quy định cụ thé, chỉ tiết về việc quan lý, sử dụng dat dai. Khái niệm quản lý nhà nước về dat đai Từ điển giải thích thuật ngữ Luật học đã đưa ra khái niệm về quản lý đất đai và quan ly nhà nước vê dat đai cụ thê như sau: "Quản lý đât đai là hoạt động bao gôm việc thiệt lập các cơ chê, các chính sách và các công cụ quản lý, các biện pháp quản lý và việc vận hành cơ chê đó nhằm quản lý và sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm và đạt hiệu quả kinh tế cao." "Quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của cơ quan Nhà nước có thâm quyên đê thực hiện va bảo vệ quyên sở hữu nhà nước vê dat đai." Điều 22 Luật đất đai 2013 quy định công tác quản lý nhà nước về đất đai bao gôm các hoạt động sau: 6 "Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó; Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính; Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất; Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyên mục đích sử dụng đất; Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất; Đăng ky đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyên sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Thống kê, kiểm kê đất đai; Xây dựng hệ thống thông tin đất đai; Quản lý tài chính về đất đai và giá đất; Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất; Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai; Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai; Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tổ cáo trong quản lý và sử dụng đất đai; Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai.
Khái niệm giấy chứng nhận qyén sử dung dat (GCNQSDD) Khái niệm về GCNQSDĐ có sự thay đổi theo thời gian. Cụ thé theo Luật đất đai năm 2003 quy định: “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thâm quyên câp cho người sử dụng đât đê bảo hộ quyên và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất". Đến năm 2013, Khái niệm này có bổ sung thêm theo Khoản 16, Điều 3 Luật Dat đai 2013 quy định “ Giấy chứng nhận quyền sử dung đất, quyền sở hữu 7 nhà ở và tai sản gắn liền với đất đai là chứng thư pháp lý dé Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyên sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gan liền với đất”. Những căn cứ pháp lý cho công tác cấp GCNQSDĐ Công tác cấp GCNQSDĐ được thực hiện nghiêm túc, nghiêm chỉnh theo các quy định của pháp luật.
Chính phủ đã ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, các nghị định giúp đưa luật sát với đời sống thực tế hơn, giúp người dân và các cơ quan có thể áp dụng một cách dễ dang hơn. Trong đó, tiêu biểu có thé kế đên các văn bản sau: - Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Luật Xây dựng ngày 18/6/2014; Luật Nhà ở ngày 25/11/2014; Luật Kinh doanh bat động sản ngày 25/11/2014;. - Các Nghị định Chính phủ số: 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014; số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014; số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011. Ngoài ra, các địa phương cũng đã ban hành các quyết định, thông tư và thông tư liên tịch góp phần giúp công tác cap GCNQSDD dién ra thuận loi hơn.
Ngày 19/10/2019, Nghị định 88/2019/NĐ-CP về cap GCNQSDĐ đã được Quốc hội thông qua và bắt đầu có hiệu lực từ ngày 10/12/2019. Đây là nghị định quan trọng điều chỉnh trực tiếp công tác cấp GCNQSDĐ. Qua một thời gian ngắn thực hiện thì Nghị định đã tạo ra nhiều thuận lợi hơn cho người dân và tô chức doanh nghiệp, giúp người dân có điều kiện thế chấp dé vay vốn với số vốn lớn hơn. Với Nghị định này người dân chỉ cần làm thủ tục một lần tại một cơ quan đó là Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.
Các nhân tổ ảnh hưởng đến công tác cấp GCNQSDĐ 1. Điều kiện địa hình Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đòi hỏi thông tin phải có độ chính xác cao. Do đó có yêu cầu nghiêm ngặt, khắt khe trong việc thu thập sé liệu, công tác điều tra thực tế va quy hoạch, đo đạc các thông số liên quan đến đất đai. Điều này phụ thuộc phần lớn vào điều kiện địa hình tại các địa phương, nếu địa hình bằng phăng thi thời gian thực hiện sẽ ngắn hơn và sai số trong đo đạc sẽ 8 thấp hơn đối với nơi có địa hình không băng phăng.
Công tác đo đạc, khảo sát địa hình làm không tốt sẽ khiến công tác cắp GCNQSDĐ bị sai về hiện trạng sử dụng, diện tích và hình thể. Nhân tố con người Từ xa xưa, con người luôn có ảnh hưởng to lớn đến tất cả các hoạt động của xã hội nói chung và đối với công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nói riêng. Tại các vùng sâu vùng xa ở Việt Nam, trình độ hiểu biết của người dân còn hạn chế, người dân chưa có nhận thức rõ rang đối với vấn đề này, do đó ma các hoạt động giao dịch, chuyên nhượng quyên sử dụng đất vẫn diễn ra tự do dù không được pháp luật thừa nhận. Điều này đã gây ra nhiều khó khăn, chậm trễ và can trở các công tác cap giây chứng nhận quyên sử dung dat.
Công tác quy hoạch Việc cấp GCNQSDD phải gan liền với quy hoạch, phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất. Các điểm a, b, c, khoản 3, điều 10 của Nghị định 60/1994/ND- CP đã chỉ rõ như sau: "3. Trong trường hợp chủ nha không có hoặc có đủ giấy tờ hợp lệ trước ngày ban hành nghị định này a) Chủ nhà hoàn toàn không có giấy tờ hợp lệ: al. Nếu nhà ở và đất ở phù hợp với quy hoạch, không có tranh chấp, thì chủ nha được xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyên sử dụng đất ở.
Chủ nha được cấp GCN phải nộp tiền sử dung đất ở. Nếu nhà ở xây dựng trên đất không được quy hoạch là đất ở thì chủ nhà không được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở. Chủ nhà phải thực hiện lệnh giải toả nhà và lệnh thu hồi đât của nhà nước." b) Nếu chủ nhà có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất, xây nhà không có giấy tờ hợp lệ nhưng nhà ở, đất ở hiện phù hợp với quy hoạch, không có tranh chấp, thì được xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyên sử dụng đất ở. 9 c) Nếu chủ nhà xây dựng nhà có giấy phép trên đất phù hợp với quy hoạch đất ở nhưng chưa có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp, thì được xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở của phần nhà đó.
Chủ nhà phải nộp tiền sử dụng đất ở." Qua đó ta có thé thấy công tác quy hoạch có ảnh hưởng đến công tác cấp GCNQSDĐ. Các văn bản chính sách Nhà nước Các quy định, quyết định về công tác cap GCNQSDD còn chồng chéo; chưa bắt kịp tiễn độ phát triển của đất nước về kinh tế, xã hội. Do đó khiến cho việc áp dụng các văn bản chính sách nhà nước đối với công tác cap GCNQSDD gặp nhiều khó khăn, chậm tiến độ hoàn thành. Thuế và các khoản thu tài chính Tài chính là một trong những công cụ có vai trò quan trọng trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai nhằm giúp Nhà nước thực hiện quyên bình đăng giữa các đối tượng sử dụng đất, thúc đây người sử dụng đất một cách hợp lý, hiệu quả.
Ý nghĩa của việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 1. Đối với Nhà nước e __ Khi công tác cấp GCNQSDD được triển khai đúng tiễn độ, bắt nhịp được với cuộc sông thì sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho Nhà nước quản lý tốt hơn. e _ Kết quả cấp GCNQSDD còn là tài liệu phục vụ việc đánh giá tính hợp lý của hệ thống chính sách pháp luật, hiệu quả trong công tác tuyên truyền pho biến pháp luật và ý thức chấp hành pháp luật, đánh giá xem Luật Dat đai và các văn bản hướng dẫn thi hành đã đi vào cuộc sống chưa. e __ Giúp cho công tác thống kê, kiểm kê đất dai, quản lý Nhà nước đối với các giao dịch liên quan đến bất động sản tốt hơn.