Giải pháp bảo tồn rừng cho lưu vực Năm Măng tại huyện Thu La Khôm, tỉnh Viêng Chăn, Lào

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hay nghiên cứu đề xuất giải pháp bảo tồn rừng cho lưu vực năm măng tại huyện thu la khôm tỉnh viêng, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề

Trường đại học

Đại học Lâm nghiệp

Chuyên ngành

Lâm nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn

2014

96
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Trên thế giới

1.1.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của rừng tới dòng chảy

1.1.1.1. Quan điểm về khả năng giữ nước của rừng
1.1.1.2. Phương pháp nghiên cứu
1.1.1.3. Những kết quả nghiên cứu điển hình
1.1.1.3.1. Lượng nước mưa giữ lại trên tán rừng
1.1.1.3.2. Lượng nước hút giữ bởi vật rơi rụng trong rừng
1.1.1.3.3. Lượng nước chảy trên bề mặt đất và nước ngầm
1.1.1.4. Nghiên cứu ảnh hưởng của đặc điểm lưu vực đến dòng chảy
1.1.1.5. Ảnh hưởng của rừng đối với dòng chảy trên các lưu vực
1.1.1.6. Ảnh hưởng của chế độ mưa đến dòng chảy

2. CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Mục tiêu nghiên cứu

2.1.1. Mục tiêu chung

2.1.2. Mục tiêu cụ thể

2.2. Nội dung nghiên cứu

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu

2.3.2. Phương pháp xử lý số liệu

3. CHƯƠNG 3: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ – XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU

3.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên khu vực nghiên cứu

3.1.1. Vị trí địa lý, hành chính

3.1.2. Khí hậu, thuỷ văn

3.1.3. Các nguồn tài nguyên

3.2. Đặc điểm xã hội

3.2.1. Dân số, lao động

3.2.2. Đặc điểm kinh tế

3.2.3. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng

3.2.4. Thực trạng phát triển của hệ thống hạ tầng xã hội

3.2.5. Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, xã hội khu vực nghiên cứu

3.2.6. Những khó khăn, hạn chế

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Kết quả nghiên cứu về đặc điểm cơ bản lưu vực Năm Măng

4.1.1. Đặc điểm lưu vực nghiên cứu

4.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội vùng hồ Năm Măng

4.1.3. Đặc điểm rừng và sự thay đổi diện tích rừng ở lưu vực Năm Măng

4.1.4. Đặc điểm cấu trúc các thảm thực vật trong khu vực nghiên cứu

4.1.5. Đặc điểm cấu trúc tầng cây cao

4.1.6. Phân bố của các trạng thái rừng

4.1.7. Sự thay đổi diện tích rừng tại lưu vực Năm Măng

4.1.8. Kết quả nghiên cứu đặc điểm thủy văn ở lưu vực Năm Măng

4.1.8.1. Đặc điểm mực nước trong hồ thủy điện Năm Măng
4.1.8.2. Chế độ mưa và đặc điểm dòng chảy của lưu vực
4.1.8.3. Biến động và đặc điểm dòng chảy của các lưu vực nghiên cứu

4.1.9. Đề xuất giải pháp bảo tồn rừng phù hợp với đặc điểm lưu vực Năm Măng

4.1.9.1. Giải pháp về kinh tế
4.1.9.2. Giải pháp về xã hội
4.1.9.3. Giải pháp kỹ thuật

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp bảo tồn rừng cho lưu vực Năm Măng

Lưu vực Năm Măng tại huyện Thu La Khôm, tỉnh Viêng Chăn, là một trong những khu vực có giá trị sinh thái cao. Việc bảo tồn rừng tại đây không chỉ giúp duy trì đa dạng sinh học mà còn góp phần vào việc điều tiết dòng chảy và giảm thiểu thiên tai. Giải pháp bảo tồn rừng cần được triển khai đồng bộ và hiệu quả để đảm bảo sự phát triển bền vững cho khu vực này.

1.1. Tầm quan trọng của rừng trong lưu vực Năm Măng

Rừng đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì cân bằng sinh thái và bảo vệ môi trường. Chúng giúp giữ nước, giảm xói mòn đất và điều tiết dòng chảy, từ đó hạn chế lũ lụt và hạn hán.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến bảo tồn rừng

Các yếu tố như biến đổi khí hậu, hoạt động khai thác tài nguyên và sự phát triển kinh tế xã hội đều ảnh hưởng đến khả năng bảo tồn rừng. Cần có các biện pháp quản lý hiệu quả để giảm thiểu tác động tiêu cực.

II. Vấn đề và thách thức trong bảo tồn rừng tại huyện Thu La Khôm

Huyện Thu La Khôm đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc bảo tồn rừng. Sự gia tăng dân số và nhu cầu phát triển kinh tế đã dẫn đến việc khai thác rừng không bền vững. Điều này không chỉ làm giảm diện tích rừng mà còn ảnh hưởng đến chất lượng môi trường.

2.1. Tình trạng khai thác rừng không bền vững

Khai thác gỗ và đất rừng để phục vụ nhu cầu xây dựng và nông nghiệp đang diễn ra mạnh mẽ. Điều này dẫn đến sự suy giảm diện tích rừng và làm mất đi các hệ sinh thái tự nhiên.

2.2. Biến đổi khí hậu và tác động đến rừng

Biến đổi khí hậu đang làm thay đổi lượng mưa và nhiệt độ, ảnh hưởng đến sự phát triển của rừng. Các hiện tượng thời tiết cực đoan như lũ lụt và hạn hán ngày càng gia tăng, gây khó khăn cho công tác bảo tồn.

III. Phương pháp bảo tồn rừng hiệu quả cho lưu vực Năm Măng

Để bảo tồn rừng tại lưu vực Năm Măng, cần áp dụng các phương pháp quản lý bền vững. Các giải pháp này bao gồm việc quy hoạch sử dụng đất hợp lý, tăng cường giáo dục cộng đồng và áp dụng công nghệ trong quản lý tài nguyên.

3.1. Quy hoạch sử dụng đất bền vững

Quy hoạch sử dụng đất hợp lý giúp bảo vệ rừng và tài nguyên thiên nhiên. Cần xác định rõ ranh giới bảo vệ rừng và các khu vực phát triển kinh tế.

3.2. Tăng cường giáo dục cộng đồng về bảo tồn

Giáo dục cộng đồng về tầm quan trọng của rừng và các biện pháp bảo tồn là rất cần thiết. Các chương trình đào tạo và nâng cao nhận thức sẽ giúp người dân tham gia tích cực vào công tác bảo tồn.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về bảo tồn rừng

Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc bảo tồn rừng tại lưu vực Năm Măng có thể mang lại nhiều lợi ích cho cộng đồng và môi trường. Những ứng dụng thực tiễn từ các nghiên cứu này cần được triển khai để đạt hiệu quả cao nhất.

4.1. Các mô hình bảo tồn rừng thành công

Nhiều mô hình bảo tồn rừng đã được áp dụng thành công tại các khu vực khác. Việc học hỏi từ những mô hình này có thể giúp huyện Thu La Khôm phát triển các giải pháp phù hợp.

4.2. Đánh giá tác động của bảo tồn rừng

Đánh giá tác động của các biện pháp bảo tồn rừng là cần thiết để điều chỉnh và cải thiện các chiến lược. Các chỉ số về đa dạng sinh học và chất lượng môi trường cần được theo dõi thường xuyên.

V. Kết luận và tương lai của bảo tồn rừng tại huyện Thu La Khôm

Bảo tồn rừng tại huyện Thu La Khôm là một nhiệm vụ quan trọng và cấp bách. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng, cộng đồng và các tổ chức phi chính phủ để đạt được mục tiêu bảo tồn bền vững.

5.1. Tầm nhìn cho tương lai

Tương lai của bảo tồn rừng tại huyện Thu La Khôm phụ thuộc vào sự cam kết của tất cả các bên liên quan. Cần xây dựng các chính sách hỗ trợ và khuyến khích bảo tồn rừng.

5.2. Các khuyến nghị cho chính sách bảo tồn

Các khuyến nghị cho chính sách bảo tồn cần tập trung vào việc phát triển bền vững, bảo vệ môi trường và nâng cao đời sống cho cộng đồng địa phương.

17/07/2025
Luận văn thạc sĩ hay nghiên cứu đề xuất giải pháp bảo tồn rừng cho lưu vực năm măng tại huyện thu la khôm tỉnh viêng chăn nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Trên thế giới 1. Nghiên cứu ảnh hưởng của rừng tới dòng chảy 1. Quan điểm về khả năng giữ nước của rừng Vai trò giữ nước của rừng được hiểu là khả năng lưu giữ và tích luỹ nước ở bất kỳ dạng nào - làm tăng lượng nước trong đất, giảm bốc thoát hơi nước, tăng mực nước ngầm, giảm dòng chảy bề mặt, hạn chế xói mòn đất, qua đó làm tăng và ổn định dòng chảy sông suối, cũng như làm sạch nước (Mon-tra- nop, 1960, 1973 - dẫn theo Vương Văn Quỳnh, 1999 [29]).

Khả năng giữ nước của rừng có thể được phản ánh thông qua các tiêu chí như giảm tỷ lệ dòng chảy mặt, tăng lượng nước ngầm, giảm cường độ và tần xuất xuất hiện lũ trên các sông suối, ổn định dòng chảy giữa các mùa trong năm. Tuy nhiên khả năng giữ nước của rừng có giới hạn, nó phụ thuộc nhiều vào đặc điểm cấu trúc rừng và đặc điểm của đất rừng như (độ xốp, cấu tượng đất, tốc độ thấm nước, hàm lượng mùn, độ dày tầng đất). Những đặc điểm về cấu trúc lớp phủ thực vật, đất và địa hình quyết định dung tích chứa nước của rừng và đất rừng (Vu Chí Dân và Vương Lễ Tiên, 2001 [2]). Phương pháp nghiên cứu Theo Thomas Dunne (1992), Menachem Agassi (1996), C.Agus và cộng sự (1998) [51], có hai phương pháp cơ bản để nghiên cứu khả năng giữ nước của rừng: Một là, nghiên cứu lưu vực: Khả năng giữ nước của rừng được đánh giá thông qua theo dõi sự thay đổi lưu lượng nước hoặc biến đổi tốc độ dòng chảy của sông suối trước và sau khi mưa, hoặc giữa mùa mưa và mùa khô, và lượng vật chất xói mòn được vận chuyển tại đầu ra của lưu vực.

Với phương pháp này người ta chỉ có thể thấy được tác động tổng hợp của các LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 trạng thái rừng mà không định lượng được khẳ năng giữ nước của từng trại thái riêng biệt. Hai là, nghiên cứu quá trình thuỷ văn trên sườn dốc: Nghiên cứu này được thực hiện bằng cách bố trí các ô mẫu nghiên cứu và tiến hành đo đạc chi tiết trên các ô đó nhiều lần. Phương pháp này cho kết quả nghiên cứu chính xác hơn, đặc biệt là ảnh hưởng của từng kiểu rừng đến quá trình thủy văn rừng như: lượng nước được giữ lại trên tán, tỷ lệ dòng chảy mặt, tỷ lệ dòng chảy ngầm, sói mòn đất…. Tuy nhiên phương pháp này đòi hỏi phải có sự đầu tư lớn và phức tạp hơn phương pháp đầu.

Đặc điểm thuỷ văn rừng được biểu hiện thông qua vòng tuần hoàn nước hay tuần hoàn thuỷ văn. Quá trình tuần hoàn thuỷ văn rừng là một quá trình bắt đầu từ khi nước mưa đi vào hệ sinh thái rừng, đến quá trình nước thấm xuống đất, hình thành dòng chảy mặt và dòng chảy ngầm, hình thành dòng chảy sông suối, bốc hơi nước vật lý và sinh lý và trở về khí quyển. Nghiên cứu thủy văn rừng cần xem xét một cách tổng hợp của nhiều yếu tố như: Chế độ khí hậu, thời tiết, độ dốc, độ cao của lưu vực, hình dạng của lưu vực, đặc điểm đất và đặc điểm lớp thảm thực vật của lưu vực đó (Phạm Văn Điển, 2006 [10]). Những kết quả nghiên cứu điển hình Nghiên cứu về thủy văn rừng trên thế giới đã thu được những thành quả quan trọng, các nghiên cứu đi từ định tính đến định lượng đặc biệt là đã một phần định lượng được các thành phần cân bằng nước trong hệ sinh thái rừng và xác định, dự báo xói mòn đất.

Có thể kể ra một vài công trình nghiên cứu điển hình sau: a. Lượng nước mưa giữ lại trên tán rừng Lượng nước mưa giữ lại trên tán là một trong những chỉ tiêu quan trọng phản ánh khả năng giữ nước của rừng. Lượng nước mưa được giữ lại trên tán càng nhiều có thể tạo điều kiện để cho nước ngấm vào đất càng lớn, do đó LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 làm giảm tỷ lệ dòng chảy mặt, giảm nguy cơ sói mòn đất, đặc biệt là trên các vùng đất dốc. Theo Bruijnzeel (1990b) [46], nhiều công trình nghiên cứu về lượng nước chảy men thân trên thế giới đều cho kết quả từ 1 - 3% so với tổng lượng mưa.

Các công trình nghiên cứu khả năng giữ nước của tán rừng lá kim ôn đới cho kết quả lượng nước mưa được giữ lại trên tán giao động từ 20 - 40% tổng lượng nước mưa (Gash và cộng sự, 1980; Rutter và cộng sự, 1971; Teklehaimanot, 1991 - dẫn theo Vương Lễ Tiên và cộng sự, 1991 [34]). Tại Trung Quốc nghiên cứu khả năng ngăn giữu nước mưa của tán rừng ở các đới khí hậu khác nhau cho kết quả tán rừng có thể ngăn giữ 11,4 - 34,3% tổng lượng nước mưa, hệ số biến động 6,68 - 55,05%. Trong đó tỷ lệ nước mưa đươ ̣c giữ lại trên tán của rừng lá kim thường xanh á nhiệt đới, trên núi cao ở miền Tây là lớn nhất, rừng hỗn giao cây lá rộng thường xanh với cây lá rộng rụng lá á nhiệt đới, miền núi là nhỏ nhất (Vu Chí Dân - Christoph Peisert - Dư Tân Hiểu (2001) [1]. Các kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, lượng nước được giữ lại trên tán rừng tùy thuộc vào lượng mưa, cường độ mưa, đặc điểm cấu trúc rừng.

Hiện nay việc mô phỏng lượng nước mưa bị giữ lại trên tán rừng, người ta thường sử dụng mô hình Rutter và mô hình giải tích Gash. Tỷ lệ phần trăm của lượng nước mưa lọt tán so với tổng lượng mưa của các loại rừng thường đạt từ 75% trở lên và tỷ lê ̣ này phụ thuộc vào cấu trúc tán lá, chỉ số diện tích lá, đặc điểm mưa và nhân tố gió; Năng lượng của lượng nước mưa lọt tán ở rừng cây gỗ một tầng thường lớn hơn năng lượng của mưa ngoài nơi trống. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Lượng nước hút giữ bởi vật rơi rụng trong rừng Lớp thảm mục có một ý nghĩa to lớn đối với đời sống của các sinh vật rừng và quá trình thủy văn rừng.

Lớp thảm mục không chỉ có tác dụng thấm nước, là lớp ma sát ngăn cản dòng chảy, mà khi chúng phân hủy sẽ tạo cho đất rừng tơi xốp hơn, do vậy làm tăng dung tích chứa nước của đất. Kết quả nghiên cứu ở vùng hồ Mật Vân - Trung Quốc ghi nhận rằng, khối lượng nước lưu giữ trong lớp thảm mục có thể đạt tới 2 - 4 lần khối lượng khô của bản thân nó, tỷ lệ khối lượng nước được giữ lại trong lớp thảm mục tối đa bình quân là 309,54% (Vu Chí Dân & Vương Lễ Tiên, 2001) [2]. Những nghiên cứu về lượng nước hút giữ của lớp thảm mục trong rừng trồng phòng hộ trên cao nguyên Hoàng Thổ của Trương Hồng Giang (1989) [11], cho thấy rằng, tỷ lệ này hơn 191%. Lượng nước chảy trên bề mặt đất và nước ngầm Nhìn chung, đất rừng tự nhiên có khả năng thấm nước rất cao và ít khi xuất hiện dòng chảy bề mặt (Douglass, 1977 [49]).

Tuy nhiên, khi rừng bị chặt hạ và trở nên thưa thớt và độ dốc mặt đất lớn, có thể tạo ra dòng chảy mặt. Nói chung, đất rừng có tốc độ thấm nước lớn hơn so với các loại hình sử dụng đất khác, tốc độ thấm nước ổn định của đất rừng có thể đạt 80 mm/giờ trở lên (Dunne, 1978) [50]. Kết quả nghiên cứu của Trần Huệ Tuyền (1994) [41] cho thấy, đất rừng có độ hổng ngoài mao quản lớn, thì tốc độ thấm nước và lượng nước thấm của đất rừng sẽ tăng lên. Theo kết quả nghiên cứu, mỗi hecta đất rừng có thể tích giữ được lượng nước 641 - 679 tấn/năm (Vu Chí Dân và Vương Lễ Tiên, 2001) [2].

Những kết quả nghiên cứu thủy văn và nghiên cứu môi trường sử dụng chất đồng vị phóng xạ cho thấy, trong một số trường hợp, dòng chảy mạch nước ngầm chính là nguồn gốc chủ yếu của lũ lưu vực; Quá trình lũ chủ yếu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 là do “nước cũ” (Old water) bị "nước mới" thay thế đẩy ra ngoài tạo nên (Skash và cộng sự, 1986, dẫn theo Phạm Văn Điển, 2006 [10]). Nghiên cứu ảnh hưởng của đặc điểm lưu vực đến dòng chảy Đặc điểm của lưu vực như kích thước, độ dốc, hình dạng, lớp thảm thực vật và chế độ khí hậu (lượng mưa, thời gian mưa và mùa mưa) là những nhân tố rất quan trọng ảnh hưởng đến đặc điểm của dòng chảy trên mỗi lưu vực như sản lượng nước của lưu vực, đỉnh lũ, độ muộn lũ. Lĩnh vực nghiên cứu này đã được tiến hành rộng dãi trên thế giới để phát hiện ra mối liên hệ giữa đặc điểm dòng chảy với đặc điểm của lưu vực (Hewlett và cộng sự, 1984, 1977 [55] và [54]). Có rất nhiều yếu tố của lưu vực mà khi thay đổi sẽ làm thay đổi đặc điểm dòng chảy.

Nghiên cứu ảnh hưởng của kích thước lưu vực đến quá trình thủy văn đã được thực hiện bởi Pilgrim và cộng sự (1982) [64]. Nhóm tác giả này đã kết luận rằng “kích thước của lưu vực có thể ảnh hưởng rõ rệt không chỉ đến đặc điểm của dòng chảy trung bình mà còn ảnh hưởng đến biến động dòng chảy. Khi kích thước lưu vực nhỏ, mức độ thay đổi của dòng chảy sông suối phụ thuộc rõ rệt vào lượng mưa và sự biến thiên của dòng lũ có xu hướng tăng lên khi lượng mưa tăng và ngược lại”. Tại Quebec, Lajoie và cộng sự (2007) [59] đã phân tích đặc điểm dòng chảy theo từng tháng giữa các dòng sông tự nhiên, các dòng sông có kiểm soát và kết luận rằng kích thước của lưu vực có mức độ ảnh hưởng toàn bộ đến sự thay đổi của quá trình thủy văn và mức độ thay đổi theo mùa của dòng chảy.

Với hình dạng lưu vực, Tabios và cộng sự (1988) [60] đã phát hiện ra rằng ở những lưu vực có hình dạng dài ảnh hưởng rõ rệt đến sự biến đổi của dòng chảy hơn là các lưu vực hình tròn. Sự trì hoãn dòng chảy ở những lưu vực tập trung (hình tròn) có hiệu quả hơn các lưu vực có hình dạng dài (Goff và cộng sự, 2006 [53]). LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Ảnh hưởng của rừng đối với dòng chảy trên các lưu vực: Sau khi xem sét các tài liệu trên thế giới về rừng và mối quan hệ dòng chảy, Sun và cộng sự (2007) [68] đã chỉ ra rằng tăng diện tích rừng có khả năng làm giảm sản lượng nước và tốc độ dòng lũ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giải pháp bảo tồn rừng cho lưu vực Năm Măng tại huyện Thu La Khôm, Viêng Chăn" trình bày những phương pháp hiệu quả nhằm bảo vệ và phát triển rừng trong khu vực này. Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo tồn rừng không chỉ cho môi trường mà còn cho cộng đồng địa phương, giúp duy trì đa dạng sinh học và cải thiện sinh kế cho người dân. Các giải pháp được đề xuất bao gồm việc tăng cường quản lý rừng, phát triển các mô hình sinh kế bền vững và nâng cao nhận thức của cộng đồng về giá trị của rừng.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến bảo tồn rừng và quản lý tài nguyên thiên nhiên, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu sinh trưởng đặc điểm lâm học và khả năng tích lũy cacbon của rừng keo lai acacia hybrid trồng thuần loài tại công ty lâm nghiệp bến hải tỉnh quảng trị, nơi nghiên cứu về khả năng tích lũy carbon của rừng, hay Luận văn thạc sĩ hay nghiên cứu phân cấp vùng đầu nguồn tại xã phúc sơn huyện anh sơn tỉnh nghệ an, cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản lý vùng đầu nguồn. Những tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các khía cạnh khác nhau của bảo tồn và phát triển bền vững trong lĩnh vực lâm nghiệp.