Luận văn thạc sĩ nghiên cứu sinh trưởng đặc điểm lâm học và khả năng tích lũy cacbon của rừng keo lai acacia hybrid trồng thuần loài tại công ty lâm nghiệp bến hải tỉnh quảng trị

Luận văn thạc sĩ phân tích nghiên cứu sinh trưởng đặc điểm lâm học và khả năng tích lũy cacbon của rừng keo lai acacia hybrid, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải

Trường đại học

Trường Đại Học Lâm Nghiệp

Chuyên ngành

Lâm học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ

2011

87
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Trên thế giới

1.2. Những nghiên cứu về cây Keo lai

1.3. Nghiên cứu hấp thụ CO2 của cây rừng, lâm phần

1.4. Đặc điểm sinh trưởng của Keo lai

1.5. Ảnh hưởng của điều kiện lập địa đến khả năng sinh trưởng của rừng trồng

1.6. Các nghiên cứu về trồng rừng thâm canh

1.7. Những nghiên cứu về hiệu quả môi trường của rừng trồng Keo lai

2. CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Mục tiêu tổng quát

2.2. Mục tiêu cụ thể

2.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.4. Nội dung nghiên cứu

2.5. Phương pháp nghiên cứu

2.5.1. Phương pháp kế thừa số liệu

2.5.2. Phương pháp ngoại nghiệp

2.5.3. Lập ô tiêu chuẩn

2.5.4. Phương pháp thu thập số liệu trong ô tiêu chuẩn

2.5.5. Phương pháp xác định sinh khối của lâm phần

2.5.6. Phương pháp xử lý số liệu

2.6. Đánh giá về hiệu quả môi trường

2.7. Khả năng tích luỹ cacbon

2.8. Khả năng bảo vệ đất chống xói mòn của rừng trồng keo lai

2.9. Giá trị kinh tế của rừng trồng keo lai

3. CHƯƠNG 3: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên

3.1.1. Vị trí địa lý

3.1.2. Đặc điểm về đất đai

3.1.3. Đặc điểm về thực vật

3.1.4. Đặc điểm về động vật

3.1.5. Hiện trạng rừng và đất rừng của Công ty

3.1.6. Đặc điểm trạng thái rừng trồng Keo lai của Công ty LN Bến Hải

3.2. Đặc điểm kinh tế-xã hội

3.2.1. Dân số, dân tộc, lao động

3.2.2. Thực trạng kinh tế và tình hình sản xuất kinh doanh

3.2.2.1. Thực trạng kinh tế
3.2.2.2. Thực trạng sản xuất của một số ngành kinh tế

3.2.3. Đặc điểm văn hóa xã hội

3.2.4. Cơ sở hạ tầng

3.2.5. Y tế, văn hóa, giáo dục

3.2.6. Ảnh hưởng của KT-XH trong vùng đến việc kinh doanh của Công ty Lâm nghiệp Bến Hải

3.2.6.1. Ảnh hưởng tích cực
3.2.6.2. Ảnh hưởng tiêu cực

3.2.7. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Lâm nghiệp Bến Hải

3.2.8. Cơ cấu tổ chức và nguồn nhân lực

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Tình hình sinh trưởng và các đặc điểm lâm học của rừng Keo lai trồng thuần loài tại Công ty Lâm nghiệp Bến Hải

4.1.1. So sánh sinh trưởng đường kính (D1,3)

4.1.2. Sinh trưởng đường kính

4.1.3. Phân bố số cây theo đường kính (N/D1)

4.1.4. So sánh sinh trưởng chiều cao (Hvn)

4.1.4.1. Sinh trưởng Hvn
4.1.4.2. Phân bố số cây theo chiều cao (N/Hvn)

4.1.5. So sánh sinh trưởng về trữ lượng

4.2. Khả năng tích lũy cacbon và hiệu quả của rừng trồng Keo lai thuần loài tại Công ty Lâm nghiệp Bến Hải

4.2.1. Khả năng tích luỹ cacbon

4.2.2. Xác định sinh khối tươi và khô của rừng trồng Keo lai

4.2.3. Xác định trữ lượng Cacbon trong sinh khối cây tiêu chuẩn ở rừng trồng Keo lai tại Công ty Lâm nghiệp Bến Hải

4.2.4. Xác định Lượng Cacbon tích tụ trong lâm phần rừng Keo

4.2.5. Dự toán giá trị thương mại CO2 từ rừng trồng thuần loài Keo lai tại Công ty Lâm nghiệp Bến Hải - Quảng Trị

4.3. Khả năng bảo vệ đất chống xói mòn của rừng trồng Keo lai

4.3.1. Độ tàn che tầng cây cao

4.3.2. Độ che phủ của cây bụi thảm tươi dưới tán rừng

4.3.3. Vật rơi rụng dưới tán rừng Keo lai

4.4. Hiệu quả kinh tế

4.4.1. Một số đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và sinh thái môi trường

4.4.1.1. Nhóm những giải pháp kỹ thuật
4.4.1.2. Nhóm những giải pháp về mặt chính sách, xã hội

KẾT LUẬN - TỒN TẠI - KIẾN NGHỊ

5.1. Về hiệu quả môi trường

5.2. Khả năng tích tụ cácbon

5.3. Khả năng bảo vệ đất chống xói mòn

5.4. Hiệu quả kinh tế

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Sinh Trưởng Rừng Keo Lai Quảng Trị

Rừng đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp tài nguyên và bảo vệ môi trường. Tuy nhiên, diện tích rừng tự nhiên đang bị thu hẹp do áp lực dân số và phát triển kinh tế. Việc đẩy mạnh trồng rừng kinh tế, đặc biệt là các loài cây sinh trưởng nhanh như keo lai, là một giải pháp cấp thiết. Keo lai có khả năng thích ứng rộng, cải tạo đất và cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. Nghiên cứu về sinh trưởng rừng keo lai và khả năng tích lũy carbon là rất quan trọng để nâng cao hiệu quả kinh tế và bảo vệ môi trường. Công ty Lâm nghiệp Bến Hải – Quảng Trị đã trồng hơn 5.000 ha rừng keo lai, nhưng việc nghiên cứu về sinh trưởngtích lũy carbon còn hạn chế. Đề tài này tập trung vào nghiên cứu sinh trưởng, đặc điểm lâm học và khả năng tích lũy carbon của rừng keo lai tại Công ty Lâm nghiệp Bến Hải - Quảng Trị.

1.1. Nghiên cứu về cây Keo lai A. Hybrids trên thế giới

Keo lai là giống lai tự nhiên giữa Keo tai tượngKeo lá tràm. Giống keo lai tự nhiên này được phát hiện đầu tiên bởi Messir Herbern và Shim vào năm 1972 trong số các cây Keo tai tượng trồng ven đường ở Sook Telupid thuộc bang Sabah, Malaysia.Tham đã kết luận thông qua việc thụ phấn chéo giữa Keo tai tượngKeo lá tràm tạo ra cây Keo lai có sức sinh trưởng nhanh hơn giống bố mẹ. Nghiên cứu về hình thái cây Keo lai có thể kể đến các công trình nghiên cứu của Rufelds (1988); Gan.E và Sim Boom Liang (1991) các tác giả đã chỉ ra rằng: Keo lai xuất hiện lá giả (Phyllode) sớm hơn Keo tai tượng nhưng muộn hơn Keo lá tràm.

1.2. Nghiên cứu hấp thụ CO2 của cây rừng và lâm phần

Với tầm quan trọng của các bể chứa carbon ở rừng nhiệt đới, trong hệ thống NLKH, trong gần một thập niên qua, nhiều tổ chức trên thế giới đã có các nghiên cứu liên quan đến sinh khối rừng và lượng carbon tích lũy trong các hệ sinh thái rừng để đưa ra phương pháp luận hoặc các đề xuất về thể chế chính sách trong việc bảo vệ các khu rừng nhiệt đới, sử dụng đất rừng bền vững vì giá trị môi trường trong tình hình biến đổi khí hậu toàn cầu. Trung tâm nghiên cứu lâm nghiệp quốc tế - CIFOR (2007) đưa ra nhu cầu nghiên cứu để theo dỏi thay đổi che phủ rừng, bể chứa carbon và chính sách để thực hiện chương trình REDD.

II. Vấn Đề Thách Thức Quản Lý Rừng Keo Lai Bền Vững

Mặc dù công tác trồng rừng ngày càng được đẩy mạnh, nhưng năng suất, chất lượng và hiệu quả rừng trồng vẫn còn nhiều hạn chế. Khâu giống chưa được cải thiện, biện pháp kỹ thuật lâm sinh chưa đồng bộ, và việc chọn loài cây chưa phù hợp với điều kiện khí hậu, đất đai. Vấn đề đặt ra là phải xác định được cơ cấu loài cây trồng phù hợp với điều kiện lập địa để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Trong các loại cây trồng hiện nay, keo lai tỏ ra là loại cây có nhiều triển vọng. Keo lai có khả năng cải tạo đất, cải tạo môi trường và cung cấp nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp. Ngoài ra, keo lai còn có khả năng tích lũy carbon khá cao, mang lại giá trị kinh tế và môi trường.

2.1. Tồn tại trong nghiên cứu và quản lý rừng Keo lai

Công ty lâm nghiệp Bến Hải – Quảng Trị là doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, được giao quản lý gần 10. Trong đó diện tích rừng trồng chiếm trên 8. Trong những năm vừa qua căn cứ chức năng nhiệm vụ và chiến lược sản xuất kinh doanh của Công ty, Công ty Lâm nghiệp Bến Hải đã đầu tư trồng mới hơn 5.000 ha rừng Keo lai tuy nhiên đến nay công tác nghiên cứu tình hình sinh trưởng, đặc điểm lâm học và các giá trị tích lũy carbon của rừng trồng Keo lai trên địa bàn toàn Công ty quản lý vẫn chưa được quan tâm. Vì thế rừng trồng Keo lai vẫn chưa đem lại hiệu quả cao.

2.2. Yêu cầu cấp thiết trong nghiên cứu rừng Keo lai

Thực tế cho thấy trong những năm gần đây mặc dù công tác trồng rừng ngày càng được đẩy mạnh nhưng thành quả đạt được trên cả ba phương diện: Năng suất, chất lượng và hiệu quả rừng trồng vẫn còn nhiều hạn chế chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn xã hội đang đòi hỏi. Đặc biệt khâu giống chưa được cải thiện các biện pháp kỹ thuật lâm sinh tác động vào rừng chưa đồng bộ, chọn loài cây chưa phù hợp với khí hậu, đất đai nơi trồng… Vấn đề đặt ra hiện nay là phải làm sao xác định được cơ cấu loài cây trồng phù hợp điều kiện khí hậu đất đai của từng loại hình điều kiện lập địa nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Sinh Trưởng và Tích Lũy Carbon

Nghiên cứu này sử dụng kết hợp nhiều phương pháp để đánh giá sinh trưởng và khả năng tích lũy carbon của rừng keo lai. Các phương pháp bao gồm kế thừa số liệu, ngoại nghiệp (lập ô tiêu chuẩn, thu thập số liệu), xác định sinh khối lâm phần, xử lý số liệu, đánh giá hiệu quả môi trường (khả năng tích lũy carbon, bảo vệ đất chống xói mòn) và giá trị kinh tế. Phương pháp kế thừa số liệu giúp tận dụng các nghiên cứu trước đó. Phương pháp ngoại nghiệp cung cấp số liệu thực tế về sinh trưởngsinh khối của rừng keo lai. Các phương pháp xử lý số liệu và đánh giá hiệu quả môi trường giúp phân tích và đưa ra kết luận về khả năng tích lũy carbon và bảo vệ đất của rừng keo lai.

3.1. Phương pháp thu thập số liệu trong ô tiêu chuẩn

Phương pháp ngoại nghiệp. Lập ô tiêu chuẩn. Phương pháp thu thập số liệu trong ô tiêu chuẩn . Phương pháp xác định sinh khối của lâm phần . Phương pháp xử lý số liệu . Đánh giá về hiệu quả môi trường . Khả năng tích luỹ cacbon . Khả năng bảo vệ đất chống xói mòn của rừng trồng keo lai. Giá trị kinh tế của rừng trồng keo lai.

3.2. Đánh giá hiệu quả môi trường và kinh tế

Đánh giá về hiệu quả môi trường . Khả năng tích luỹ cacbon. Khả năng bảo vệ đất chống xói mòn của rừng trồng keo lai. Giá trị kinh tế của rừng trồng keo lai .23 Chương 3: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU . Đặc điểm điều kiện tự nhiên .1 Vị trí địa lý . Đặc điểm về đất đai. Đặc điểm về thực vật . Đặc điểm về động vật . Hiện trạng rừng và đất rừng của Công ty . Đặc điểm trạng thái rừng trồng Keo lai của Công ty LN Bến Hải .

IV. Kết Quả Sinh Trưởng và Tích Lũy Carbon Rừng Keo Lai

Nghiên cứu đã đánh giá tình hình sinh trưởng và các đặc điểm lâm học của rừng keo lai trồng thuần loài tại Công ty Lâm nghiệp Bến Hải. Kết quả cho thấy có sự khác biệt về sinh trưởng đường kính và chiều cao giữa các dạng địa hình khác nhau. Nghiên cứu cũng xác định được sinh khối tươi và khô của rừng trồng keo lai, từ đó tính toán được trữ lượng carbon và lượng CO2 tích lũy. Ngoài ra, nghiên cứu còn đánh giá khả năng bảo vệ đất chống xói mòn của rừng keo lai thông qua độ tàn che, độ che phủ của thảm thực vật và lượng vật rơi rụng. Hiệu quả kinh tế của rừng keo lai cũng được phân tích, từ đó đưa ra một số đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và sinh thái môi trường.

4.1. So sánh sinh trưởng đường kính và chiều cao

So sánh sinh trưởng đường kính (D1,3) . Sinh trưởng đường kính . Phân bố số cây theo đường kính (N/D1. So sánh sinh trưởng chiều cao (Hvn) .1 Sinh trưởng Hvn .2: Phân bố số cây theo chiều cao (N/Hvn) . So sánh sinh trưởng về trữ lượng .

4.2. Khả năng tích lũy carbon và hiệu quả kinh tế

Khả năng tích lũy cacbon và hiệu quả của rừng trồng Keo lai thuần loài tại Công ty Lâm nghiệp Bến Hải . Khả năng tích luỹ cacbon. Xác định sinh khối tươi và khô của rừng trồng Keo lai . Xác định trữ lượng Cacbon trong sinh khối cây tiêu chuẩn ở rừng trồng Keo lai tại Công ty Lâm nghiệp Bến Hải: . Xác định Lượng Cacbon tích tụ trong lâm phần rừng Keo . Dự toán giá trị thương mại CO2 từ rừng trồng thuần loài Keo lai tại Công ty Lâm nghiệp Bến Hải - Quảng Trị .

4.3. Khả năng bảo vệ đất và đề xuất giải pháp

Khả năng bảo vệ đất chống xói mòn của rừng trồng Keo lai . Độ tàn che tầng cây cao. Độ che phủ của cây bụi thảm tuơi dưới tán rừng. Vật rơi rụng dưới tán rừng Keo lai . Hiệu quả kinh tế . Một số đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và sinh thái môi trường. Nhóm những giải pháp kỹ thuật . Nhóm những giải pháp về mặt chính sách, xã hội .

V. Kết Luận Giá Trị Rừng Keo Lai và Kiến Nghị Quản Lý

Nghiên cứu đã chứng minh giá trị của rừng keo lai trong việc tích lũy carbon, bảo vệ đất và mang lại hiệu quả kinh tế. Tuy nhiên, cần có các giải pháp quản lý phù hợp để nâng cao hiệu quả của rừng keo lai. Các kiến nghị bao gồm cải thiện giống cây, áp dụng biện pháp kỹ thuật lâm sinh tiên tiến, và xây dựng chính sách hỗ trợ phát triển rừng keo lai bền vững. Việc quản lý rừng keo lai cần được thực hiện một cách khoa học và bền vững để đảm bảo lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường.

5.1. Tóm tắt về hiệu quả môi trường và kinh tế

Về hiệu quả môi trường . Khả năng tích tụ cácbon . Khả năng bảo vệ đất chống xói mòn . Hiệu quả kinh tế .73 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC c vi DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT STT Ký hiệu Tên đầy đủ 1 CDM Clean development machenism 2 ÔTC ( OTC) Ô tiêu chuẩn 3 ÔDB ( ODB) Ô dạng bản 4 D1.3 Đường kính tại vị trí cách gốc 1,3m 5 Dt Đường kính tán 6 Hvn Chiều cao vút ngọn 7 Hmax Chiều cao cực đại 8 Htb Chiều trung bình 9 CTLN Công ty Lâm nghiệp 10 BHYT Bảo hiểm y tế 11 SXKD Sản xuất kinh doanh 12 CKKD Chu kỳ kinh doanh 13 NB Nam – Bắc 14 NPV Net present value 15 IRR Internal rate of return 16 BCR Benefit cost ratio

5.2. Kiến nghị về quản lý rừng Keo lai bền vững

Cần có các giải pháp quản lý phù hợp để nâng cao hiệu quả của rừng keo lai. Các kiến nghị bao gồm cải thiện giống cây, áp dụng biện pháp kỹ thuật lâm sinh tiên tiến, và xây dựng chính sách hỗ trợ phát triển rừng keo lai bền vững. Việc quản lý rừng keo lai cần được thực hiện một cách khoa học và bền vững để đảm bảo lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường.

08/06/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu sinh trưởng đặc điểm lâm học và khả năng tích lũy cacbon của rừng keo lai acacia hybrid trồng thuần loài tại công ty lâm nghiệp bến hải tỉnh quảng trị

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Trên thế giới 1. Những nghiên cứu về cây Keo lai (A. hybrid) Keo lai là tên gọi tắt của giống lai tự nhiên giữa Keo tai tượng (Acacia mangium) và Keo lá tràm (Acacia auriculiformis).

Giống Keo lai tự nhiên này được phát hiện đầu tiên bởi Messir Herbern và Shim vào năm 1972 trong số các cây Keo tai tượng trồng ven đường ở Sook Telupid thuộc bang Sabah, Malaysia.Tham đã kết luận thông qua việc thụ phấn chéo giữa Keo tai tượng và Keo lá tràm tạo ra cây Keo lai có sức sinh trưởng nhanh hơn giống bố mẹ. Đến tháng 7 năm 1978, kết luận trên cũng đã được Pedley xác nhận sau khi xem xét các mẫu tiêu bản tại phòng tiêu bản thực vật ở Queensland - Australia (Lê Đình Khả, 1999) [12]. Ngoài ra, Keo lai tự nhiên còn được phát hiện ở vùng Balamuk và Old Tonda của Papua New Guinea (Turnbull, 1986, Gun và cộng sự, 1987, Griffin, 1988), ở một số nơi khác tại Sabah (Rufelds, 1987) và Ulu Kukut (Darus và Rasip, 1989) của Malaysia, ở Muak-Lek thuộc tỉnh Saraburi của Thái Lan (Kijkar, 1992). Giống lai tự nhiên giữa Keo tai tượng với Keo lá tràm đã được phát hiện ở cả rừng tự nhiên lẫn rừng trồng và đều có một số đặc tính vượt trội so với bố mẹ, sinh trưởng nhanh, cành nhánh nhỏ, thân đơn trục với đoạn thân dưới cành lớn (Lê Đình Khả, 2006) [6].

Nghiên cứu về hình thái cây Keo lai có thể kể đến các công trình nghiên cứu của Rufelds (1988) [34]; Gan.E và Sim Boom Liang (1991) [30] các tác giả đã chỉ ra rằng: Keo lai xuất hiện lá giả (Phyllode) sớm hơn Keo tai tượng nhưng muộn hơn Keo lá tràm. Ở cây con lá giả đầu tiên của Keo lá tràm thường xuất hiện ở lá thứ 4- 5, Keo tai tượng thường xuất hiện ở lá thứ 8-9 còn ở Keo lai thì thường xuất hiện ở lá thứ 5-6. Bên cạnh đó là sự phát hiện về tính chất trung gian giữa Keo tai tượng và Keo lá tràm ở các bộ phận sinh sản (Bowen, 1981) [25]. c 4 Theo nghiên cứu của Rufeld (1987) [35] thì không tìm thấy một sự sai khác nào đáng kể của Keo lai so với các loài bố mẹ.

Các tính trạng của chúng đều thể hiện tính trung gian giữa hai loài bố mẹ mà không có ưu thế lai thật sự. Tác giả đã chỉ ra rằng Keo lai hơn Keo tai tượng về độ tròn đều của thân, có đường kính cành nhỏ hơn và khả năng tỉa cành tự nhiên khá hơn Keo tai tượng, song độ thẳng thân, hình dạng tán lá và chiều cao dưới cành lại kém hơn Keo tai tượng. Tuy nhiên, theo kết quả nghiên cứu của Pinso Cyril và Robert Nasi, (1991)[30] thì trong nhiều trường hợp cây Keo lai có xuất xứ ở Sabah vẫn giữ được hình dáng đẹp của Keo tai tượng. Về ưu thế lai thì có thể có nhưng không bắt buộc vì có thể bị ảnh hưởng của cả 02 yếu tố di truyền lẫn điều kiện lập địa.

Nghiên cứu cũng cho thấy rằng sinh trưởng của Keo lai tự nhiên đời F1 là tốt hơn, còn từ đời F2 trở đi cây sinh trưởng không đồng đều và trị số trung bình còn kém hơn cả Keo tai tượng. Khi đánh giá về các chỉ tiêu chất lượng của cây Keo lai, Pinso và Nasi (1991) [30] thấy rằng độ thẳng của thân, đoạn thân dưới cành, độ tròn đều của thân,…đều tốt hơn giống bố mẹ và cho rằng Keo lai rất phù hợp với các chương trình trồng rừng thương mại. Nghiên cứu hấp thụ CO2 của cây rừng, lâm phần Với tầm quan trọng của các bể chứa carbon ở rừng nhiệt đới, trong hệ thống NLKH, trong gần một thập niên qua, nhiều tổ chức trên thế giới đã có các nghiên cứu liên quan đến sinh khối rừng và lượng carbon tích lũy trong các hệ sinh thái rừng để đưa ra phương pháp luận hoặc các đề xuất về thể chế chính sách trong việc bảo vệ các khu rừng nhiệt đới, sử dụng đất rừng bền vững vì giá trị môi trường trong tình hình biến đổi khí hậu toàn cầu. Trung tâm nghiên cứu lâm nghiệp quốc tế - CIFOR (2007) đưa ra nhu cầu nghiên cứu để theo dỏi thay đổi che phủ rừng, bể chứa carbon và chính sách để thực hiện chương trình REDD.

Trung tâm Nông Lâm kết hợp thế giới - ICRAF (2007) đã phát triển các phương pháp dự báo nhanh lượng carbon lưu giữ thông qua việc giám sát thay đổi sử dụng đất bằng phân tích ảnh viễn thám, lập ô mẫu nghiên cứu sinh c 5 khối và ước tính lượng carbon tích lũy. Các phương pháp này cần được kế thừa và xem xét áp dụng một cách phù hợp hơn đối với các hệ sinh thái rừng của Việt Nam. Trường đại học tổng hợp Wageningen, Hà lan đã phát triển phần mềm Co2Fix V3.1 để ứng dụng trong tính toán sinh khối và lượng carbon tích lũy của rừng. Phần mềm này thực chất là xuất ra các dữ liệu tổng hợp, thông tin về sinh khối và lượng carbon lưu giữ trên cơ sở phải có các thông tin đầu vào thích hợp như trữ lượng, tăng trưởng, sinh khối rừng, lượng carbon lưu giữ ban đầu, tuổi rừng; và chủ yếu là cho các khu rừng thuần loại, đồng tuổi.

Vì vậy phần mềm này chưa tương thích với các hệ sinh thái rừng Việt Nam, tuy nhiên tiếp cận theo hướng lập phần mềm để đưa ra thông tin dữ liệu về sinh khối và khả năng tích lũy carbon của rừng nhiệt đới hỗn loài khác tuổi là một cách làm cần quan tâm ứng dụng. Ước lượng carbon hấp thụ trong cây rừng nói chung là theo cách tiếp cận dựa trên dữ liệu điều tra như thể tích thân cây để tính ra sinh khối và lượng carbon trong cây, các mô hình kinh nghiệm hay lý thuyết thường được sử dụng để ước lượng carbon trong các thành phần khác nhau trong hệ sinh thái rừng như cây sống, cây chết, hay trong đất [29], [27], [28]. Một số nghiên cứu đã xác định hàm lượng carbon thông qua sinh khối khô bằng cách nhân sinh khối khô với hệ số 0. Nghiên cứu lượng carbon lưu trữ trong rừng trồng nguyên liệu giấy, Romain Pirard (2005) đã tính lượng carbon lưu trữ dựa trên tổng sinh khối tươi trên mặt đất, thông qua lượng sinh khối khô (không còn độ ẩm) bằng cách lấy tổng sinh khối tươi nhân với hệ số 0.49, sau đó nhân sinh khối khô với hệ số 0.5 để xác định lượng carbon lưu trữ trong cây [33].

Để tính carbon trong cây, Erica A. Smithwick cùng cộng sự đã phân chia cây mẫu thành các bộ phận khác nhau, đo đường kính của toàn bộ cây trong ô tiêu chuẩn. Sinh khối của từng bộ phận được tính toán thông qua các hàm hồi quy sinh trưởng riêng cho từng loài, trong một số trường hợp, loài nào đó chưa xây dựng hàm hồi quy sinh trưởng thì sẽ áp dụng hàm sinh trưởng của loài tương đối gần gũi. Nghiên cứu cũng chỉ ra tỷ lệ carbon chiếm trong từng bộ phận như cành nhánh c 6 chiếm 5,9± 0.

Đồng thừoi nghiên cứu của Roger M. Gifford cho thấy, carbon chứa trong loài thông bản địa Pinus radiata khoảng 50±2%. Theo Sara Beth Gann (2003), carbon cần được tính đối với tất cả các bộ phận của cây như lá, thân, cành nhánh, rễ, tuy vậy việc tính toán cần phải phù hợp với điều kiện thực tế cũng như chi phí để thực hiện.( Bảo Huy, 2009) Theo kết quả nghiên cứu của GS Lý Ý Đức (1998), và TS Trình Thường Nhân (2007) kết quả dùng phương pháp đốt khô các bộ phận của các loài cây ở Trung Quốc và Nhật Bản (27 loài trong nhiều lâm phần) đã rút ra một số kết luận: - Tỷ lệ hàm lượng cacbon bình quân trong các loài cây trong khoảng thấp nhất là 0,4501 đến cao nhất là 0,5332. Ở loài cây lá rộng hỗn giao tính bình quân là 0,4682; ở loài cây lá kim là 0,4972; ở loài cây lá rộng rụng lá là 0,4719.

Tính bình quân của 8 loài thông ở Trung Quốc là 0,4963. - Hệ số biến dị về hàm lượng cacbon ở tầng cây cao giữa các loài cây từ 1,55% đến 4,91% ở giữa các bộ phận của cây từ 1,75% đến 6,59%. Tỷ lệ hàm lượng cacbon ở các bộ phận khác nhau và không khác nhau. - Tỷ lệ lượng C bình quân trong các tầng rừng là khác nhau.

Tầng cây cao là 0,46 – 0,53, bình quân 14 loài tầng cây bụi là 0,4446, bình quân của 10 loài tầng thảm tươi là 0,3270, vật rơi rụng là 0,4221. - Sự tích tụ C trong các lâm phần phụ thuộc vào loài cây, tuổi cây, điều kiện lập địa và mật độ lâm phần. - Khi tính toán lượng C tích tụ ở các HST rừng ở các nước trong khu vực như Trung Quốc, Nhật Bản… đều lấy giá trị 0,5 làm tỷ lệ hàm lượng C bình quân của kiểu rừng (Trần Hạ Lâm 2003, Sykes M 1996, Larcher W 1980, Phương Tinh Vân 2000, Kiệt Quốc Hoa 2000…) còn ở Mỹ đối với rừng lá kim thì lấy giá trị 0,521 và rừng lá rộng lấy 0,491 để tính (Birdsey R. Shvidenko và một số người đã lấy giá trị 0,5 để tính lượng C tích tụ trong sinh khối thực vật rừng (Shvidenko A.

Việc ước tính C trong cây rừng, lâm phần thường được tính trên cơ sở dự báo khối lượng sinh khối khô của rừng trên đơn vị diện tích (tấn/ha) tại từng thời điểm c 7 trong quá trình sinh trưởng. Từ đó tính trực tiếp lượng CO2 hấp thụ và tồn trữ trong vật chất hữu cơ của rừng, hoặc tính khối lượng carbon (C) với bình quân là 50% của khối lượng sinh khối khô (biomass) rồi từ carbon suy ra CO2 [26]. Ở Việt Nam Cây Keo lá tràm và Keo tai tượng được nhập vào nước ta từ những năm 1960 nhưng mãi đến đầu những năm 90 của thế kỷ trước, giống Keo lai mới được phát hiện và tập trung nghiên cứu từ các khâu chọn tạo giống cho đến trồng rừng, có thể điểm qua một số công trình nghiên cứu điển hình sau: 1. Đặc điểm cây Keo lai (A.

Hybrids) Ở Việt Nam, cây Keo lai tự nhiên được Lê Đình Khả, Phạm Văn Tuấn và các cộng sự thuộc Trung tâm nghiên cứu giống cây rừng (RCFTI) phát hiện đầu tiên tại Ba Vì (Hà Tây cũ) và vùng Đông Nam Bộ vào năm 1992. Tiếp theo đó, từ năm 1993 cho đến nay Lê Đình Khả và các cộng sự đã tiến hành nghiên cứu về cải thiện giống cây Keo lai, đồng thời đưa vào khảo nghiệm một số giống Keo lai có năng suất cao tại Ba Vì (Hà Tây cũ) được ký hiệu là BV; Trung tâm cây nguyên liệu giấy Phù Ninh cũng chọn lọc một số dòng được ký hiệu là KL.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Sinh Trưởng và Khả Năng Tích Lũy Carbon của Rừng Keo Lai Tại Quảng Trị" cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự phát triển của rừng keo lai và khả năng tích lũy carbon của loại rừng này tại tỉnh Quảng Trị. Nghiên cứu không chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của rừng mà còn đánh giá vai trò của rừng keo lai trong việc giảm thiểu khí nhà kính, từ đó góp phần vào việc bảo vệ môi trường. Những thông tin này rất hữu ích cho các nhà nghiên cứu, quản lý rừng và những ai quan tâm đến bảo tồn và phát triển bền vững.

Để mở rộng thêm kiến thức về các khía cạnh liên quan đến rừng và sinh thái, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: Luận văn thạc sĩ khoa học lâm nghiệp nghiên cứu cấu trúc rừng phục hồi sau khoanh nuôi tại xã tà hộc huyện mai sơn tỉnh sơn la, nơi nghiên cứu về cấu trúc rừng phục hồi, và Luận văn thạc sĩ khoa học lâm nghiệp nghiên cứu hiệu quả dập lửa của một số loại dụng cụ thủ công chữa cháy cho rừng trồng ở tỉnh quảng trị, tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu thêm về các biện pháp bảo vệ rừng. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ khoa học lâm nghiệp nghiên cứu phản ứng của tếch tectona grandis linn f đối với khí hậu ở định quán tỉnh đồng nai cũng là một nguồn tài liệu quý giá để tìm hiểu về sự thích ứng của cây trồng trong điều kiện khí hậu khác nhau. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực lâm nghiệp và bảo vệ môi trường.