Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Văn hóa học (mã số: 62 31 06 40) với đề tài "Giá trị di sản văn hóa với phát triển du lịch ở Thủ đô Hà Nội hiện nay (Qua nghiên cứu trường hợp Văn Miếu - Quốc Tử Giám)" được nghiên cứu sinh Đoàn Thị Thanh Thuý thực hiện tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh năm 2018, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Duy Bắc và PGS.TS. Nguyễn Văn Lưu.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Thủ đô Hà Nội sở hữu hệ thống di sản văn hóa vật thể và phi vật thể phong phú qua nghìn năm lịch sử. Trong các điểm đến văn hóa, di tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám là một không gian thu hút lượng lớn du khách trong nước, quốc tế cũng như học sinh, sinh viên đến tìm hiểu truyền thống giáo dục khoa cử và thực hành các hoạt động văn hóa, tâm linh. Vấn đề duy trì, khai thác hợp lý các giá trị di sản văn hóa để chuyển hóa thành nguồn lực cho sự phát triển du lịch bền vững tại Hà Nội đang đặt ra yêu cầu nghiên cứu cấp thiết. Mặc dù các hoạt động khai thác du lịch tại di tích diễn ra sôi động, việc nghiên cứu thực tiễn và phát triển cơ sở lý luận chuyên sâu về mối quan hệ giữa giá trị di sản văn hóa với phát triển du lịch tại Hà Nội nói chung và Văn Miếu - Quốc Tử Giám nói riêng vẫn còn những khoảng trống khoa học cần được giải quyết để cung cấp luận cứ cho việc hoạch định chính sách.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Làm rõ giá trị di sản văn hóa và việc phát huy giá trị di sản văn hóa của Văn Miếu - Quốc Tử Giám đối với sự phát triển du lịch ở Thủ đô Hà Nội; bàn luận về những vấn đề đặt ra nhằm phát huy các giá trị di sản trong bối cảnh phát triển du lịch trước mắt và lâu dài.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nhiệm vụ 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài và xác lập cơ sở lý luận của luận án.
- Nhiệm vụ 2: Khái quát về Văn Miếu - Quốc Tử Giám và các giá trị di sản văn hóa hiện hữu tại di tích.
- Nhiệm vụ 3: Nhận diện thực trạng khai thác giá trị di sản văn hóa Văn Miếu - Quốc Tử Giám gắn với phát triển du lịch ở Thủ đô Hà Nội.
- Nhiệm vụ 4: Phân tích những vấn đề đặt ra đối với công tác bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa Văn Miếu - Quốc Tử Giám gắn với phát triển du lịch (các bất cập và mâu thuẫn) trong điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án xác lập ba câu hỏi nghiên cứu trọng tâm:
- Những giá trị nổi bật của di sản văn hóa Văn Miếu - Quốc Tử Giám là gì?
- Việc khai thác và phát huy giá trị di sản văn hóa Văn Miếu - Quốc Tử Giám đối với sự phát triển du lịch tại chính di tích và Thủ đô Hà Nội diễn ra như thế nào?
- Những vấn đề bất cập, mâu thuẫn nào đang đặt ra từ thực tiễn phát huy giá trị di sản văn hóa Văn Miếu - Quốc Tử Giám gắn với phát triển du lịch hiện nay?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Vai trò của giá trị di sản văn hóa Văn Miếu - Quốc Tử Giám đối với phát triển du lịch ở Thủ đô Hà Nội hiện nay.
- Phạm vi thời gian: Tập trung khảo sát thực trạng giai đoạn 2012 – 2017; các đợt khảo sát điền dã trực tiếp được tiến hành vào tháng 12/2014 và tháng 12/2015.
- Phạm vi không gian: Không gian di tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám tại Hà Nội; đồng thời mở rộng liên hệ trên địa bàn thành phố Hà Nội và các hoạt động du lịch kết nối trên phạm vi cả nước.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào mối quan hệ giữa giá trị di sản văn hóa và phát triển du lịch từ góc độ Văn hóa học.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả luận án phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo bốn nhóm chủ đề chính:
1. Các công trình nghiên cứu quốc tế về giá trị di sản văn hóa và phát triển du lịch
- Antonio Paolo Russo (2002) với công trình "The "Vicious circle" of tourism development in heritage cities" đưa ra mô hình vòng khép kín phân tích động thái không gian dẫn đến sự suy giảm của di sản văn hóa tại các thành phố di sản (điển hình như Venice) và gợi ý các chính sách ngăn chặn.
- Dallen J. Timothy và Gyan P. Nyaupane (2009) trong "Cultural Heritage and Tourism in the Developing World: A regional perspective" phân tích những thách thức trong việc bảo tồn và phát huy di sản tại các quốc gia đang phát triển thuộc nhiều khu vực địa lý khác nhau.
- Gaetano M. Golinelli (2015) trong "Cultural Heritage and Value Creation: Towards New Pathways" sử dụng tư duy hệ thống và cách tiếp cận đa ngành để phân tích mối quan hệ giữa di sản văn hóa và việc tạo ra giá trị kinh tế - xã hội.
- Andrew Wheatcroft (1998) với "Managing Quality Cultural Tourism" nghiên cứu quản lý chất lượng du lịch văn hóa, phương pháp tiếp thị đáp ứng nhu cầu du khách dựa trên bảo tồn và giáo dục.
- Arthur Pedersen (2002) trong tài liệu "Quản lý du lịch tại các di sản thế giới" hướng dẫn các nguyên tắc phát triển du lịch bền vững gắn với sức chứa và bảo vệ môi trường di sản.
- Lucas Lixinski (2013) trong "Intangible Cultural Heritage in International Law" khảo cứu các khía cạnh pháp lý quốc tế về bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể.
- Anna Leask (2010) với "Progress in visitor attraction research: Towards more effective management" đưa ra mô hình xác định yếu tố thu hút, chỉ tiêu đánh giá và công cụ phát huy điểm đến di sản.
- Huibin và cộng sự (2013) với mô hình 4DGPM (bao gồm 4 mục tiêu: nguồn lực, các bên liên quan, thị trường, lợi ích) nhằm giải quyết áp lực môi trường - xã hội trong phát triển du lịch di sản tại châu Á.
2. Các công trình của các tác giả trong nước về di sản văn hóa và du lịch
- Hoàng Vinh (1996) với "Một số vấn đề về bảo tồn và phát triển di sản văn hóa dân tộc" phân tích các chức năng của di sản văn hóa và bài học kinh nghiệm từ Nhật Bản.
- Hồ Sỹ Quý (2006) trong "Về giá trị và giá trị châu Á" và Ngô Đức Thịnh (2004, 2010) với các công trình về hệ giá trị văn hóa truyền thống Việt Nam và bảo tồn văn hóa phi vật thể.
- Trần Đức Thanh (2001), Hoàng Văn Thành (2007), Nguyễn Mạnh Hùng (2007) phân tích mối tương tác hai chiều giữa văn hóa và hoạt động du lịch.
- Lê Hồng Lý (2005), Nguyễn Thị Chiến (2004), Trịnh Ngọc Chung (2004), Đỗ Thanh Hoa (2011), Từ Thị Loan (2010), Phạm Trung Lương (2010), Nguyễn Thị Thu Hà (2012 - trường hợp Hội An), Nguyễn Thị Thống Nhất (2012) nghiên cứu việc khai thác di sản thành nguồn lực và sản phẩm du lịch.
3. Các công trình về giá trị di sản văn hóa và du lịch tại Thủ đô Hà Nội
- Báo cáo Chương trình khoa học cấp nhà nước KX.09 (2010), Nguyễn Vinh Phúc (2010), Trần Văn Bính (2002), Nguyễn Chí Bền (2010), Võ Quang Trọng (2010), Nguyễn Viết Chức (2010) hệ thống hóa các nguồn lực, giá trị văn hóa vật thể, phi vật thể và lịch sử của Thăng Long - Hà Nội.
- Nguyễn Văn Đức (2011) nghiên cứu tổ chức hoạt động du lịch bền vững tại ba di tích Hà Nội (Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Đền Ngọc Sơn, Cổ Loa) ở bốn nhóm dịch vụ: trưng bày hiện vật, hướng dẫn tham quan, biểu diễn nghệ thuật và bán hàng lưu niệm.
4. Các nghiên cứu chuyên sâu về di tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám
- Đỗ Văn Ninh (1993, 2000, 2008), Ngô Đức Thọ (2002), Hoàng Văn Lâu - Phạm Văn Thắm - Phạm Thị Thoa (2007), Phan Văn Các (2003, 2011), Lê Thị Thu Hương (2010), Dương Thị Thu Hà (2011) khảo cứu sâu về không gian kiến trúc, hệ thống 82 bia Tiến sĩ, giá trị văn bia, thư pháp và điêu khắc.
- Tạ Ngọc Liễn (2003), Phan Văn Các và Trần Ngọc Vương (2011), Đường Ngọc Hà (2010), Nguyễn Quốc Hùng (2009, 2010), Đỗ Văn Trụ (2010), Đặng Kim Ngọc (2010), Nguyễn Thị Tuyết Mai và Hoàng Thị Tuyết Hương (2010), Nguyễn Vinh Phúc (2000), Phạm Thị Xuân (2010), Nguyễn Thị Nhung (2010), Nguyễn Minh Tường (2010) tập trung vào công tác bảo tồn, tôn tạo, quản lý cảnh quan môi trường và hoạt động thuyết minh, phát huy giá trị di tích.
Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết
Mặc dù số lượng công trình nghiên cứu về di sản văn hóa và Văn Miếu - Quốc Tử Giám rất phong phú, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện và chuyên sâu dưới góc độ Văn hóa học về mối quan hệ giữa giá trị di sản văn hóa với phát triển du lịch tại Hà Nội qua trường hợp điển cứu Văn Miếu - Quốc Tử Giám. Luận án giải quyết khoảng trống này thông qua việc khảo sát dữ liệu thực tiễn giai đoạn 2012 – 2017, phân tích các mâu thuẫn nảy sinh và đề xuất mô hình quản lý phát huy giá trị di sản gắn với du lịch bền vững.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở phương pháp luận và các khung lý thuyết
- Phương pháp luận Mác-xít: Sử dụng Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử để phân tích mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và tinh thần, giữa kinh tế và văn hóa trong đời sống thực tiễn.
- Quan điểm đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam: Vận dụng Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII (1998) và Nghị quyết Trung ương 9 khóa XI về văn hóa: văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu, vừa là động lực, là nguồn lực nội sinh của phát triển kinh tế - xã hội; di sản văn hóa là tài sản vô giá, cốt lõi của bản sắc dân tộc và là cơ sở để sáng tạo các giá trị mới.
- Quan niệm về giá trị và giá trị di sản văn hóa:
- Tiếp thu định nghĩa của Trần Ngọc Thêm (2016): "Giá trị là tính chất của khách thể, được chủ thể đánh giá là tích cực xét trong so sánh với các khách thể cùng loại trong một bối cảnh không gian và thời gian cụ thể", bao gồm 4 tiêu chí nhận diện. Đồng thời tham chiếu các quan niệm của Immanuel Kant, Tsunesaburo Makiguchi, Clyde Kluckhohn, James Peoples và Garrick Bailey.
- Vận dụng định nghĩa từ Luật Di sản văn hóa Việt Nam (2001, sửa đổi 2009) về di sản văn hóa vật thể và phi vật thể với tư cách là các sản phẩm có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học.
- Lý thuyết phát triển bền vững và phát triển du lịch bền vững:
- Kế thừa định nghĩa của Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới (WCED - 1987), Hội nghị Thượng đỉnh Johannesburg (2002), Chương trình Nghị sự 21.
- Tiếp cận khái niệm du lịch bền vững của Hội đồng Du lịch và Lữ hành Quốc tế (WTTC - 1996), Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) và Điều 4 Luật Du lịch Việt Nam.
- Lý thuyết "Điểm sáng" (Positive Deviance - PD) kết hợp nghiên cứu trường hợp (Case study):
- Vận dụng lý thuyết của Giáo sư Marian Zeitlin (Đại học Tufts) nhằm phân tích các thực hành tích cực nội tại của Văn Miếu - Quốc Tử Giám như một trường hợp điển hình thành công trong việc biến giá trị di sản thành nguồn lực phát triển du lịch, từ đó rút ra bài học nhân rộng cho các điểm đến văn hóa khác của Hà Nội.
Phương pháp nghiên cứu cụ thể
- Phương pháp tiếp cận liên ngành Văn hóa học: Kết hợp tri thức giữa văn hóa học, sử học, xã hội học, kinh tế du lịch và khoa học quản lý.
- Phương pháp điền dã: Tiến hành quan sát tham dự trực tiếp tại di tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám trong hai đợt (tháng 12/2014 và tháng 12/2015).
- Phương pháp nghiên cứu văn bản, tài liệu: Tổng hợp và xử lý hệ thống văn bản quy phạm pháp luật quốc tế, quốc gia, địa phương và các tài liệu chuyên khảo.
- Phương pháp Xã hội học:
- Phỏng vấn sâu: Thực hiện 08 cuộc phỏng vấn sâu với các nhà quản lý di sản, cán bộ quản lý văn hóa, chuyên gia nghiên cứu, hướng dẫn viên du lịch và du khách.
- Điều tra bảng hỏi: Thực hiện khảo sát 300 phiếu đối với các nhóm khách thể (học sinh, sinh viên, cán bộ, công chức, lực lượng vũ trang, nhà chuyên môn, du khách trong và ngoài nước).
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Xử lý số liệu thứ cấp, số liệu thống kê du lịch giai đoạn 2012 – 2017 và dữ liệu sơ cấp từ điều tra thực tế để khái quát hóa luận điểm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học theo 4 nhóm nội dung lớn: nghiên cứu quốc tế, nghiên cứu trong nước, nghiên cứu về Hà Nội và nghiên cứu riêng về Văn Miếu - Quốc Tử Giám. Về mặt lý thuyết, chương làm rõ các khái niệm công cụ: giá trị, giá trị di sản văn hóa, bảo tồn, phát huy và khai thác giá trị di sản. Tác giả luận giải việc phát huy giá trị di sản thông qua du lịch không chỉ nhằm bảo tồn bản sắc mà còn có khả năng làm gia tăng các giá trị kinh tế và xã hội mới. Khung lý thuyết của luận án được định hình từ sự tích hợp giữa Chủ nghĩa duy vật biện chứng, quan điểm văn hóa của Đảng, lý thuyết phát triển du lịch bền vững và lý thuyết "điểm sáng" kết hợp nghiên cứu trường hợp.
Chương 2. KHÁI QUÁT VỀ VĂN MIẾU - QUỐC TỬ GIÁM VÀ CÁC GIÁ TRỊ CỦA DI SẢN VĂN MIẾU - QUỐC TỬ GIÁM
Chương 2 trình bày lịch sử hình thành và phát triển của Văn Miếu - Quốc Tử Giám qua các triều đại Lý, Trần, Hậu Lê đến thời Nguyễn và giai đoạn hiện đại. Tác giả nhận diện và phân loại hai hệ thống di sản tại di tích:
- Di sản văn hóa vật thể: Toàn bộ không gian kiến trúc cảnh quan phân bố theo trục đối xứng Bắc - Nam (Hồ Văn, Văn Miếu Môn, Đại Trung Môn, Khuê Văn Các, Giếng Thiên Quang, Đại Thành Môn, Khu Điện Đại Thành, Khu Thái Học/Đền Khải Thánh), hệ thống 82 bia Tiến sĩ triều Lê - Mạc (được UNESCO công nhận là Di sản Tư liệu thế giới), hệ thống tượng thờ (Khổng Tử, Tứ Phối, Chu Văn An, vua Lý Thánh Tông, Lý Nhân Tông, Lê Thánh Tông), hoành phi, câu đối, đại tự, hiện vật cổ gốm sứ, đồ tế khí.
- Di sản văn hóa phi vật thể: Các nghi lễ tế tự Nho học, truyền thống tôn sư trọng đạo, hiếu học, tinh thần khuyến học, khuyến tài, nghệ thuật thư pháp, diễn xướng dân gian và các hoạt động văn hóa học đường truyền thống.
Chương này phân tích sâu các tầng giá trị của di tích: giá trị lịch sử, giá trị văn hóa - giáo dục, giá trị kiến trúc - nghệ thuật điêu khắc, và giá trị khoa học - tư liệu.
Chương 3. NHẬN DIỆN KHAI THÁC GIÁ TRỊ DI SẢN VĂN HOÁ VĂN MIẾU - QUỐC TỬ GIÁM VỚI PHÁT TRIỂN DU LỊCH HÀ NỘI HIỆN NAY
Chương 3 phân tích thực trạng chuyển hóa các giá trị di sản thành sản phẩm du lịch cụ thể và đánh giá đóng góp của điểm đến này đối với ngành du lịch Hà Nội giai đoạn 2012 – 2017.
Phân loại sản phẩm du lịch tại Văn Miếu - Quốc Tử Giám
Tác giả phân tích việc khai thác di sản thành 5 nhóm sản phẩm du lịch đặc thù:
- Sản phẩm du lịch khám phá, thưởng ngoạn các giá trị văn hóa và kiến trúc cảnh quan.
- Sản phẩm du lịch tham quan khảo sát, nghiên cứu khoa học (tìm hiểu văn bia, Nho học, lịch sử giáo dục).
- Sản phẩm du lịch tham dự các hoạt động văn hóa - xã hội, vui chơi giải trí (hội chữ xuân, triển lãm chuyên đề, bình thơ, cờ người).
- Sản phẩm du lịch thực hành nghi lễ tâm linh (dâng hương tưởng niệm danh nhân, cầu may trước kỳ thi cử).
- Sản phẩm du lịch tổng hợp đáp ứng đồng thời nhiều nhu cầu trải nghiệm văn hóa của du khách.
Đóng góp về lượng khách và doanh thu du lịch
Luận án dẫn chứng số liệu về quy mô di tích tại Hà Nội và các chỉ số hoạt động du lịch tại Văn Miếu - Quốc Tử Giám:
| Tiêu chí thống kê |
Dữ liệu ghi nhận trong luận án |
| Tổng số di tích lịch sử văn hóa trên địa bàn Hà Nội |
5.175 di tích |
| Số di tích đã được xếp hạng tại Hà Nội |
2.311 di tích |
| Phân hạng di tích tại Hà Nội |
- Di tích quốc gia đặc biệt: 09 di tích - Di tích cấp quốc gia: 1.184 di tích (chiếm 51,23%) - Di tích cấp tỉnh/thành phố: 1.118 di tích (chiếm 48,38%) |
| Danh mục thống kê du lịch Văn Miếu - Quốc Tử Giám (2012 – 2017) |
- Lượng khách nhóm khám phá, thưởng ngoạn văn hóa (Bảng 3.1) - Lượng khách nhóm khảo sát, nghiên cứu khoa học (Bảng 3.2) - Lượng khách nhóm tham dự hoạt động văn hóa - xã hội (Bảng 3.3) - Lượng khách nhóm thực hành nghi lễ tâm linh (Bảng 3.4) - Lượng khách nhóm du lịch tổng hợp (Bảng 3.5) - Tổng lượng khách nội địa và quốc tế (Biểu đồ 3.6, 3.7, 3.8, 3.9) - Doanh thu du lịch giai đoạn 2012 – 2017 (Bảng 3.6) |
| Bộ máy tổ chức quản lý |
Phân tích cơ cấu Trung tâm Hoạt động Văn hóa Khoa học Văn Miếu - Quốc Tử Giám (Hình 3.1) |
Chương 3 khẳng định Văn Miếu - Quốc Tử Giám là hạt nhân thu hút khách quốc tế và nội địa, đóng vai trò trụ cột trong chuỗi liên kết các điểm du lịch di sản của Thủ đô.
Chương 4. NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA TỪ VIỆC PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI SẢN VĂN HÓA VĂN MIẾU - QUỐC TỬ GIÁM VỚI PHÁT TRIỂN DU LỊCH HIỆN NAY
Chương 4 khái quát vai trò của di sản đối với du lịch Thủ đô và chỉ ra các mâu thuẫn, bất cập từ thực tiễn:
- Mâu thuẫn và bất cập:
- Mâu thuẫn giữa yêu cầu bảo tồn nguyên vẹn tính chân xác của di tích và áp lực khai thác kinh tế, quá tải sức chứa vào các dịp cao điểm thi cử, lễ Tết.
- Nguy cơ xuống cấp di sản vật thể (xâm thực môi trường lên 82 bia đá, hao mòn vật liệu kiến trúc cổ).
- Biến tướng trong thực hành nghi lễ (hiện tượng xoa đầu rùa đá, chen lấn cầu may tiêu cực trong mùa thi cử).
- Chất lượng dịch vụ, thuyết minh và liên kết chuỗi giá trị du lịch giữa cơ quan quản lý di tích với doanh nghiệp lữ hành còn thiếu đồng bộ; không gian Hồ Văn và Vườn Giám chưa được khai thác tương xứng với tiềm năng.
- Bàn luận và giải pháp phát triển du lịch bền vững:
- Xác lập giải pháp kiểm soát sức chứa du lịch và quy hoạch không gian bảo tồn.
- Đổi mới công tác giáo dục di sản, nâng cao nhận thức cộng đồng và du khách.
- Đề xuất mô hình tổ chức quản lý mới (Hình 4.2 trang 152) nhằm tối ưu hóa sự phối hợp đa ngành giữa cơ quan quản lý nhà nước, ban quản lý di tích, doanh nghiệp du lịch và cộng đồng dân cư theo định hướng phát triển bền vững.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về mối quan hệ biện chứng giữa bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa với phát triển du lịch bền vững dưới lăng kính Văn hóa học.
- Vận dụng sáng tạo lý thuyết "Điểm sáng" (Positive Deviance) kết hợp nghiên cứu trường hợp để chứng minh di sản văn hóa không chỉ là đối tượng tiêu dùng thụ động mà còn là nguồn lực nội sinh trực tiếp tạo sinh các giá trị gia tăng kinh tế, xã hội mới trong quá trình phát triển du lịch.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Phác thảo bức tranh toàn diện và cung cấp hệ thống số liệu khảo sát định lượng (300 bảng hỏi) và định tính (08 phỏng vấn sâu) về thực trạng khai thác du lịch tại Văn Miếu - Quốc Tử Giám trong giai đoạn 2012 – 2017.
- Chỉ rõ những điểm nghẽn, bất cập và xung đột giữa mục tiêu kinh tế du lịch và nhiệm vụ bảo vệ không gian linh thiêng của di tích Nho học.
- Đề xuất mô hình tổ chức quản lý di sản gắn với phát triển du lịch bền vững (Hình 4.2), cung cấp luận cứ khoa học giúp các nhà hoạch định chính sách, cơ quan quản lý văn hóa và du lịch thành phố Hà Nội hoàn thiện phương thức khai thác di sản.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát dữ liệu thực chứng và chuỗi số liệu thống kê du lịch giới hạn trong mốc thời gian 2012 – 2017; địa bàn nghiên cứu thực địa trọng tâm là di tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám tại nội thành Hà Nội nên một số phân tích chưa thể bao quát toàn bộ hệ thống di tích Nho học trên phạm vi cả nước.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng theo dõi, cập nhật chuỗi số liệu biến động của lượng khách và doanh thu du lịch ở các giai đoạn tiếp theo.
- Nghiên cứu so sánh việc ứng dụng mô hình quản lý du lịch di sản bền vững tại Văn Miếu - Quốc Tử Giám với các di tích Nho học và di tích Văn Miếu khác trên toàn quốc (như Văn Miếu Mao Điền, Văn Miếu Huế, Văn Miếu Trấn Biên).
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Là tài liệu chuyên khảo tham khảo hữu ích cho các chuyên ngành Văn hóa học, Quản lý văn hóa, Du lịch học và Lịch sử văn hóa Việt Nam. Điểm đáng tham khảo nổi bật là phương pháp vận dụng lý thuyết "Điểm sáng" và khung nhận diện 5 nhóm sản phẩm du lịch di sản.
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước và ban quản lý di tích: Cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở thực tiễn cho Sở Văn hóa và Thể thao Hà Nội, Sở Du lịch Hà Nội, Trung tâm Hoạt động Văn hóa Khoa học Văn Miếu - Quốc Tử Giám trong việc xây dựng quy chế quản lý điểm đến, phân luồng du khách và bảo tồn 82 bia Tiến sĩ.
- Đối với doanh nghiệp kinh doanh lữ hành: Gợi mở định hướng xây dựng các sản phẩm du lịch trải nghiệm văn hóa, tour du lịch học đường và hoạt động giáo dục truyền thống có chiều sâu.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án thuộc chuyên ngành nào và sử dụng phương pháp luận cốt lõi gì?
Luận án thuộc chuyên ngành Văn hóa học (mã số 62 31 06 40). Phương pháp luận cốt lõi là Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin về mối quan hệ giữa kinh tế và văn hóa, kết hợp quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về văn hóa là nguồn lực nội sinh của phát triển.
2. Dữ liệu thực chứng của luận án được thu thập bằng các công cụ nào và trong khoảng thời gian nào?
Dữ liệu được thu thập qua phương pháp điền dã (tháng 12/2014 và tháng 12/2015), 08 cuộc phỏng vấn sâu các nhóm chuyên gia/nhà quản lý/du khách, 300 phiếu khảo sát bảng hỏi xã hội học, cùng hệ thống dữ liệu thứ cấp và số liệu thống kê du lịch giai đoạn 2012 – 2017.
3. Di sản văn hóa tại Văn Miếu - Quốc Tử Giám được luận án chia thành những nhóm sản phẩm du lịch nào?
Luận án nhận diện 5 nhóm sản phẩm du lịch: (1) Khám phá, thưởng ngoạn giá trị văn hóa - kiến trúc; (2) Tham quan khảo sát, nghiên cứu khoa học; (3) Tham dự hoạt động văn hóa - xã hội, vui chơi giải trí; (4) Thực hành nghi lễ tâm linh; (5) Du lịch tổng hợp đáp ứng đa nhu cầu.
4. Lý thuyết "Điểm sáng" (Positive Deviance) được luận án vận dụng như thế nào?
Lý thuyết của Giáo sư Marian Zeitlin được tác giả kết hợp với phương pháp nghiên cứu trường hợp để phân tích các giải pháp và kinh nghiệm nội tại thành công của Văn Miếu - Quốc Tử Giám trong việc tự khai thác giá trị di sản phục vụ phát triển du lịch, làm cơ sở gợi ý chính sách nhân rộng cho các không gian di sản khác tại Hà Nội.
5. Những vấn đề mâu thuẫn lớn nhất trong khai thác du lịch tại di tích được luận án chỉ ra là gì?
Mâu thuẫn chủ yếu nằm giữa yêu cầu bảo tồn tính nguyên gốc, chống xuống cấp vật lý của di sản (đặc biệt là 82 bia Tiến sĩ) với áp lực quá tải sức chứa mùa cao điểm; cùng với các hành vi ứng xử tâm linh thiếu chuẩn mực và sự thiếu liên kết đồng bộ giữa cơ quan quản lý di tích với các đơn vị lữ hành.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Đoàn Thị Thanh Thuý là một công trình nghiên cứu chuyên sâu thuộc chuyên ngành Văn hóa học, làm rõ mối quan hệ tương hỗ giữa bảo tồn giá trị di sản văn hóa và phát triển du lịch bền vững thông qua nghiên cứu trường hợp Văn Miếu - Quốc Tử Giám. Bằng việc kết hợp phương pháp liên ngành, điền dã thực địa và khảo sát xã hội học định lượng giai đoạn 2012 – 2017, tác giả đã hệ thống hóa các tầng giá trị di sản, phân loại 5 nhóm sản phẩm du lịch và chỉ ra những bất cập, mâu thuẫn nảy sinh trong thực tiễn khai thác. Luận án đóng góp cả về mặt lý luận thông qua việc vận dụng lý thuyết "Điểm sáng" và đóng góp thực tiễn khi đề xuất mô hình tổ chức quản lý mới, cung cấp cơ sở khoa học tin cậy cho công tác quản lý di sản và hoạch định chính sách du lịch văn hóa tại Thủ đô Hà Nội.