Chương I của chuyên dé đi sâu vào nghiên cứu những van dé lý luận và thực tiễn về giá sản phâm, dịch vụ thủy lợi của hệ thống hồ chứa chung dé từ đó có nền tang, có đánh giá tổng quát đề tiến hành phân tích sâu hơn. Giới thiệu chung về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi 1. Khái niệm chung về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi Quy định về chuyển đổi “thủy lợi phí” sang “giá dịch vụ thủy lợi” là một bước chuyên mới về cơ chế tài chính trong công tác thủy lợi. Khái niệm vè “Thủy lợi phí” được quy định cụ thể trong Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi năm 2001.
Tai đó, thuỷ lợi phí được có nghĩa là “Phi dịch vụ về nước được thu về từ các tổ chức, cá nhân có sử dụng nước hoặc là tiễn hành làm các hoạt động dịch vụ từ công trình thủy lợi phục vụ cho mục đích sản xuất nông nghiệp để góp phân chỉ phí cho việc quản lý, bảo dưỡng và bảo vệ các công trình thuỷ loi.” Thủy lợi phí ở đây có thé hiểu nôm na chính là khoản chi phí phải trả khi mà các tổ chức và cá nhân có mong muốn, nhu cầu sử dụng nguồn nước phục vụ cho mục đích sản xuất nông nghiệp. Giá dịch vụ thủy lợi theo Dự thảo Luật thủy lợi đã được quy định như sau: “Giá dịch vụ thuỷ lợi là chỉ phí phải chỉ trả cho một đơn vị sản phẩm, dịch vụ thuỷ loi”. Khái niệm này tuy ngắn gọn nhưng mà lại vô cùng súc tích, đủ hàm ý, thé hiện day đủ ý nghĩa về chi phí phải trả trong dich vụ thủy lợi cũng như là những trách nhiệm mà khi các tô chức, cá nhân có nhu câu sử dụng nguôn nước cho các công tác SV: Nguyễn Thị Hong Nhung Lóp: Kinh tế Tài nguyên 58 Chuyên đề tốt nghiệp 14 GVHD: GS. TS Hoàng Việt thủy lợi chung chứ không chi dành riêng cho duy nhất việc sử dung dé sản xuất nông nghiệp như trước đó với khái niệm “thủy lợi phí”.
Thé hiện rất rõ ràng trách nhiệm rộng và bao quát hơn nhiều. Cũng ngay tại Dự thảo Luật này, giá dịch vụ thủy lợi đã được thực hiện theo đúng như quy định của pháp luật về vấn đề giá và được quy định theo mức giá cụ thể, theo khung giá hoặc giá tối thiểu, giá tối đa. Việc cung cấp và sử dụng dịch vụ thuỷ lợi sẽ được tiễn hành thực hiện thông qua hợp đồng dịch vụ theo vụ hoặc theo năm dụa trên cơ sở giá dịch vụ thuỷ lợi. Vai trò, ý nghĩa của việc xác định giá sản phẩm, dich vụ thủy lợi: Việc chuyền từ cơ chế phí “Thủy lợi phí” sang cơ chế giá SPDVTL đã góp phần thiết lập được khung pháp lý đầy đủ, mang tính đồng bộ,thống nhất trong quản lý khai thác các công trình thủy lợi, phù hợp với quy định của Luật giá, Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, đồng thời thay đôi cách tiếp cận trong hoạt động cung cấp dịch vụ thủy lợi từ "phục vụ" sang "dịch vụ" góp phần giúp cải thiện, nâng cao chất lượng SPDVTL, đáp ứng các nhu cầu đa dạng của tô chức, cá nhân sử dụng dịch vụ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất, nhất là trong nông nghiệp.
Ngoài ra còn làm tách bạch hơn, rõ ràng hơn các chức năng quản lý hành chính nhà nước với chức năng quản lý, cung cấp các dịch vụ công của nhà nước. Tạo lập nên một môi trường cạnh tranh đầy bình đẳng và công bằng hơn giữa các chủ thê có khai thác các công trình thủy lợi trong nền kinh tế thị trường hiện nay. Đồng thời với đó là thúc đây xã hội hóa, khuyến khích khu vực tư nhân, cộng đồng tham gia quản lý kinh tế công trình thủy lợi, tạo động lực áp dụng các cộng nghệ mới vao trong việc tiến triển sản xuất và quản lý nhằm sử dụng tiết kiệm nước. Chuyên đổi từ cơ chế phí (thủy lợi phí ) sang cơ chế giá (giá SPDVTL) là tính tất yếu của cơ chế thị trường, là cụ thể hóa các chủ trương và chính sách của Đảng và Nhà nước ta trong đôi mới cung cấp sản phẩm dich vụ công, là bước đầu của công cuộc tạo nên sự đột phá giúp nâng cao hiệu quả công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi, bảo đảm sự phù hợp.
Tại phiên họp lần thứ 3 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn: Ông Nguyễn Xuân Cường đã có ý kiến cho rằng: “Việc quy định giá dịch vụ thủy lợi sử dụng thay cho thủy lợi phí là hướng tới việc đảm bảo phù hợp và thong nhất với hệ thong pháp luật hiện hành vì Luật SV: Nguyễn Thị Hong Nhung Lóp: Kinh tế Tài nguyên 58 Chuyên đề tốt nghiệp 15 GVHD: GS. TS Hoàng Việt Phi và lệ phi không quy định thủy loi phí. Dong thời, việc thực hiện giá dich vụ thiy lợi trong công tác thủy lợi giúp đảm bảo đúng với bản chất dịch vụ giúp người sử dụng dịch vụ hiểu rõ bản chất hang hóa cua nước, coi dich vụ thủy lợi là một dich vụ dau vào cho ngành sản xuất, góp phan nâng cao ý thức sử dụng cũng như việc tiết kiệm nước ”. Nguyên tắc và nội dung tính giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi: Trong quá trình tiến hành định giá dịch vụ thủy lợi phải đảm bảo nguyên tắc: Bao đảm phải bù đắp cho các chi phí quản lý, điều hành và cả việc bảo tri trong các hoạt động khai thác dịch vụ thuỷ lợi; « Việc định giá được thực hiện đúng theo nền cơ chế thị trường, đối với các tổ chức, cá nhân nào có sử dụng dịch vụ thuỷ lợi và không áp dụng cho việc phục vụ mục đích công ích.
«Bao đảm tính công bang và hợp lý, đồng bộ với các tổ chức, cá nhân khi tiến hành sử dụng các sản phẩm, các dịch vụ thuỷ lợi; « Bao đảm được chắc chắn việc thực thi đúng theo các chủ trương, chính sách của Nhà nước đã có và phải phù hợp với tình hình diễn biến thực tế tại địa phương; « Điều chỉnh kịp thời giá khi có sự khác biệt hoặc các yếu tố hình thành nên giá thay đồi. Đồng thời, khi áp dụng dé định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi chúng ta cần dựa trên các căn cứ có liên quan đến chính sách cho sự phát triển nền kinh tế - xã hội của nhà nước đối với từng thời kỳ khác nhau; các loại hình công trình thủy lợi; khả năng cung cấp, chất lượng dịch vụ thuỷ lợi cũng như trình độ công nghệ, quy chuẩn chất lượng SPDVTL cũng như là khả năng thanh toán của chính người sử dụng các loại sản phẩm, dịch vụ thủy lợi đó. Ngoài ra, chính Nhà nước cũng cần có các chính sách miễn, giảm tiền khi sử dụng dịch vụ thuỷ lợi dé nhằm hỗ trợ cho các dich vu thủy lợi mà phục vụ vì mục tiêu xã hội chung, công ích phi lợi nhuận. Hỗ trợ các nguồn dân sinh sản xuất tại những nơi có điều kiện thực tế rất khó khăn, các vùng sâu vùng xa, biên giới, hải đảo hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân trong trường hợp gặp phải thiệt hại do thiên tai đã gây ra thông qua các hình thức cấp kinh phí, tài trợ trực tiếp đến cho các chủ quản lý công trình hoặc là các tô chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi thuộc vào đối tượng được áp dụng miễn, giảm.
%_ Nội dung tính giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi: SV: Nguyễn Thị Hong Nhung Lóp: Kinh tế Tài nguyên 58 Chuyên đề tốt nghiệp 16 GVHD: GS. TS Hoàng Việt Cụ thé nội dung quy định về chính sách giá dich vu thủy lợi như sau: « Tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ từ công trình thuỷ lợi cần phải trả tiền cho bên cung cấp dịch vụ dựa trên cơ sở giá dịch vụ thuỷ lợi được thoả thuận hoặc theo quy định; « Khuyến khích các tổ chức, cá nhân sử dụng sao cho đạt được hiệu quả mà vẫn tiết kiệm nước từ những công trình hạn ngạch thuỷ lợi; « Tạo động lực dé việc tô chức quan lý, khai thác CTTL có thể phát huy được tốt nhất năng lực, lợi thế, đồng thời nâng cao hiệu quả của các công trình đó. «Ap dung chinh sach tro gia đối với dich vu thuy loi nao nham phuc vu cho mục tiêu công ich chứ không phải cá nhân; « Nhà nước cần có chính sách hỗ trợ các kinh phí cho cho các tổ chức, các cá nhân trong các trường hợp phòng, chống thiên tai. Ngoài những nội dung trên thì còn có các quy định kèm theo như: + Giá của các sản phâm, dịch vụ thủy lợi phải bao gồm cả các chi phí quản ly, vận hành, các nguồn chi phí khấu hao cũng như là các loại chi phí thực tế hợp lý khác sao cho có sự phủ hợp với mặt bằng thị trường chung.
Trong từng thời kỳ khác nhua thì sẽ cần phải căn cứ vào tình hình kinh tế - xã hội lúc bấy giờ. Bộ trưởng Bộ Tài chính sẽ cần phải có các quy định chi phí khẩu hao đối với công trình thủy lợi nào mà có sử dụng nguồn vốn của nhà nước; « Phải có sự điều chỉnh giá sản phẩm, dich vụ thủy lợi sao cho kịp thời, đúng lúc, đúng thười điểm khi các yếu tố hình thành nên giá có sự thay đôi. Căn cứ dé có thé tiến hành định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi; «Kha năng chi trả và khả năng chấp nhận thanh toán của người sử dung các sản phẩm, dịch vụ thủy lợi; «Kha năng cung cấp; các đặc điểm, loại công trình thủy lợi; « Các định mức kỹ thuật trong van đề khai thác, bảo trì và đầu tư xây dựng cho các công trình thủy lợi đã được các cơ quan nhà nước có thâm quyền ban hành. Giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi 1.
Don vi tính Giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi được tính bang tiền VND trên một don vi sản phẩm, dịch vụ thủy lợi đối với những biện pháp tưới nước va các biện pháp tiêu nước khác đã được quy định cụ thể như sau: - Khi tiến hành tưới cho cây trồng sẽ có đơn vị là đồng/ha/vụ hoặc đồng/mẺ. SV: Nguyễn Thị Hong Nhung Lóp: Kinh tế Tài nguyên 58 Chuyên đề tốt nghiệp 17 GVHD: GS. TS Hoàng Việt - Cấp nước cho các ngành nuôi trồng thủy hải san là đồng/ha/năm hoặc đồng/ha/vụ hoặc đồng/m° hoặc đồng/m? mặt thoáng/năm - Cấp nước cho các hoạt động sản xuất muối là đồng/ha/năm hoặc đồng/ha/vụ hoặc đồng/m° hoặc cũng có thé áp dựng tương đương bang 2% giá trị muối thành phẩm theo vụ/năm.