CHƯƠNG 1, TONG QUAN VỀ QUAN LY CHI PHÍ SCTX VÀ HÌNH 'THỨC TRÍCH LẬP NGUON KINH PHÍ SCTX CTTL Ở VIỆT NAM.1, Tổng quan về những thành công và bắt cập trong quản lý chỉ phí duy tu, sửa chữa các CTTL ở Việt Nam Quin lý chỉ phí các hạng mục duy tu, sửa chữa CTTL có tằm quan trọng to lớn khi nó diễn ra rong suốt quá tình hình thành, triển khai thực hiện đến kết thúc đưa công trình vio phục vụ sản xuất. Đặc bi nó quyết định hiệu quả sử dụng đồng vốn. Nhằm ting “quyển chủ động cho các chủ thé tham gia vào hoạt động đầu tư XDCT nói chung và công tác quản lý chỉ phí đầu tư xây dựng nói riêng. (Quan lý chỉ phí đầu tư xây đựng CTTL là một lĩnh vực quan trọng trong công tác đầu tư xây dựng CTTL, bên cạnh các lĩnh vực quản lý về chất lượng, khối lượng, tiền độ, an toàn và môi trường.
Sự hiệu quả của việc quan lý chi phi trong đầu tư xây dựng CTTL được thể hiện ở nhiều mặt, trong đó chủ yêu là các tiêu chí: sự phủ hợp với quy định pháp luật tính hop lý về mặt kinh tế, kỹ thuật trong giải pháp thiết kế XDCT; giảm giá thành XDCT; tính đúng đắn trong việc lập và thực hiện dự toán, thanh quyết toán; giảm thiểu các nội cdung phát sinh. "Để đạt được các tiêu chi như trên, thi việc quản lý chi phí phải được thực hiện xuyên su6t trong tắt ca các giải đoạn đầu tư và các lĩnh vực đầu tư, ngay từ lóc đầu khảo sắt lập dự ân đầu ta, qua các quá tình lập thiết kể, dự toán, đầu thầu và lựa chọn nhà thầu, cung cắp vật tư thiết bị, thi công xây dựng đến khi hoàn thành đưa công trình vào. sir dụng thanh to và quyết toán vốn đầu tr Quốc hội ban hành Luật đầu tư công số 49/2014/QH13; Luật xây dựng số 50/2014/QH13: Chính phủ ban hành nghị định số 32/2015/NĐ-CP về quản lý chỉ phí đầu tr xây dựng; Nghị định số 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự ân đầu tư xây dụng: Bộ Xây dung ban hành thông tư số 06/2016TT-BXD về hướng dẫn xác định và quản lý chỉ phí đầu tư xây dựng: UBND tỉnh Ninh Thuận ban hành quyết định số 45/2014/QĐ-UBND ngày 12/6/2014 về Quy định một số nội dung về quản lý dự án đầu tư XDCT trên địa bản tính Ninh Thuận và quyết định số 05/2015/QĐ-UBND ngày 20/01/2015 về Sita đồi, bổ sung một sổ điều của Quy định một số nội dung về quản lý dự án đầu tư XDCT trên địa ban tinh Ninh Thuận ban hinh kẻm theo Quyết định số 45/2014/QĐ-UBND ngày 12/6/2014 của UBND tinh Ninh Thuận. Ngoài ra còn nhiều quy định khác của pháp luật liên quan chặt chế đến quản lý chỉ phí đầu tư xây cdựng CTTL như đấu thầu; lựa chọn nha thầu; hợp đồng, Những văn bản nêu trên đều đưa ra các quy định chặt chẽ, phù hop hơn với thục iễn “quản lý chỉ phí đầu tr xây dựng CTL, góp phần tích cực đầy mạnh tốc độ giả ngân, tiến độ thực hiện dự án, giảm nợ đọng trong xây dựng các dự án có sử dụng vốn đầu tư của Nhà nước, Nang cao vai trở của cơ quan quản lý Nhà nước trong nhiệm vụ định hướng, tạo thị trường cạnh tranh bình đẳng và minh bạch.
“Tuy nhiên, vẫn còn những bắt cập trong quản lý chỉ phi đầu tr xây dựng CTTL ở Vi Nam cụ thể: Các quy định nảy mới chỉ đừng lại ở phạm vi hẹp, đó là quan lý chi phí đầu tư của các dự án sử dụng từ30% vn Nhà nước tr lên, ma chưa điỀu chỉnh ác dự ấn thực hiện theo bình thức đối tác công tư (Public Pivate Partner). Trong khi đó bản chất của loại hình dự án Public - Private Partner (PPP) cũng là thu tiễn phí hoặc chỉ phí dich vụ tir người dân. Những quy định trước day cũng chưa khắc phục được tình trạng chuyên giá của các chủ đầu tư ngoài Nha nước, gây thất thu cho ngân sách Nhà nước, chưa đưa ra đầy dù các nguyên tắc chung để các chủ thé liên quan đến đầu tư xây dựng biết, tuân thủ để mang lại hiệu quả đầu tưtốt hơn cho dự án sử dụng vốn ngoài Nhà nước Đặc biệt đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn Nhà nước, việc phân cap mạnh trong quản lý chỉ phí diu tư XDCT sử dụng vốn Nhà nước rong những quy định trước đây đã din đến tinh trang lạm quyên, hoặc ngược lại có những chủ đầu tr không dâm đưa ra quyết inh các vn dé én quan đến quan lý chỉ phí đầu tư XDCT, gây khó Khăn cho kiểm soát của các cơ quan Nhà nước cũng như lâm tăng phí vin đầu tư. Nâng cao vai trồ của cơ quan quản lý nhà nước: Nghỉ định số 32/2015/NĐ-CP bổ sung, sửa đổi một số quy định nhằm khắc phục những tồn tai của quy định trong Nghị định 112/2009/NĐ-CP như việ kiém soát ch phí của cơ quan quản lý nhà nước trước khi tiển khai thực hiện, điều chính tổng mức đầu tr do biển động gi, diễn chính eo sấu dự toán và dự toin g6i thi, quản lý định mức, công bổ chỉ số giá, chỉ phi quản lý «urn và đầu tư xây đựng, thẳm quyỄn phê duyệt quyết oán Cu thể, đối với tổng mức đầu tr xây dựng, Nghị định 32/2015/NĐ-CP bổ sung thêm quy định về sơ bộ tổng mức đầu tư, cách xác định sơ bộ tổng mức đầu tơ.
Sơ bộ tổng mức đầu tư là một nội dung trong Báo cáo nghiên cứu tiễn khả thi đầu tư xây dựng. Báo cáo này chủ đầu tư phải lập trước khi lập Báo cáo nghiên cứu khả th đối với các cdự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A. “Thắm quyền thim định tổng mức đầu tr thẳm quyền thim định dự án) cổ sự thay đối so với các quy định trước nhằm bảo đảm dự án được kiểm soát bởi các cơ quan chuyên môn của Nhà nước. ổi với dự án quan trọng quốc gia, Hội đồng thảm định Nhà nước.
do Thủ tướng CỊ inh phủ thành lập chủ trì tổ chức thẩm định. Dự án sử dụng vốn ngân. sách Nhà nước do cơ quan chuyên môn vẻ xây dựng theo phân cắp chủ tri thảm định. Dự án sử dụng vốn Nhà nước ngoài ngân sách do cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư chủ trì tổ chúc thẩm định.
Dự án thực hiện theo hình thức hợp. dang dự án, hợp đồng đối tác công tư có góp vốn của Nhà nước do cơ quan Nhà nước có thấm quyền tổ chức thấm định. VỀ thẩm quyền thẩm định, phê duyệt dự toán XDCT. Nhà nước sẽ thực hiện việc kiểm soit chỉ phí trước khi triển khai đấu thầu nhằm hạn ch các sai số xây ra.2, Thực trạng hệ thống CTTL, nguyên nhân, các giải pháp đã và đang thực hiện trong công tic duy tu sữa chữa 12.1, Thực trụng hệ thống CTTL, nguyên nhân, biện pháp khắc phục “Theo số liệu thông kê đánh giá chưa diy đủ, các CFTL, dang được khai thác gdm: 75 hệ thống thủy lợi lớn; 800 hỗ đập loại lớn và vừa: hơn 3.500 hỗ có dung tích trên 1 triệu m® nước và đập cao trên 10 m; hơn 5.000 cổng trổi, tiêu lớn; trên 10,000 trạm, bơm lớn và vừa với tổng công suất bơm 24,8 triệu m3/h, hàng vạn CTTL vừa và nhỏ.
“Các hệ thống có tổng năng lực tưới trực tiếp cho 3.45 triệu ha, tạo nguồn cấp nước cho 1,13 triệu ba, tiêu cho 14 triệu ha, ngân mặn cho 0,87 triệu ha và cải tạo chua phèn cho 1.6 trigu ha đất canh tác nông nghiệp. rau màu và cây công nghiệp ngắn ngày được trời không ngừng ting lên qua từng thỏi Kl (Nguồn hip occa mard gov.vn) Các hệ thing thủy lợi đã phất huy hiệu quả phục vụ din sin, nh , ty nhiên trong «qué tình quân lý vận hành khai thác vẫn cồn một số tằn tại, hạn ch đó là ~ Đầu tu xây dựng không đồng bộ từ đầu mối đến kênh mương nội đồng; - Nang lực phục vụ của các hệ thống đạt bình quân 60% so với năng lực thiết kể. Hiệu ‘qua phục vụ chưa cao, chit lượng việc cấp thoát nước chưa chủ động và chưa đáp ứng được so với yêu cầu của sản xuất và đời sống; = Nhiều cơ chế, chính sách quản lý khả c hệ thống thủy lợi còn bắt cập, không đồng bộ, nhí là cơ chế chính sách. tổ chức quản lý, cơ chế chủ - Tổ chức quản lý các hệ thống chưa đồng bộ và cu thể, đặc biệt quản ý các hệ thống thủy lợi nhỏ.
Việc phân cắp tổ chức, quản lý ở nhiều địa phương còn chưa rõ ràng “Để ôn định và phát triển dân sinh kinh tế, công tác phát triển thuỷ lợi được Nhà nước ‘quan tâm đầu tư ngày càng cao. Phát triển thuỷ lợi nhằm mục tiêu bảo vệ, khai thác và sử đụng tổng hợp nguồn nước nhằm bảo vệ dân sinh, sân xuất và dip ứng nhủ cầu nước cho phát triển tit cả các ngành kinh tế xã hội. Sự nghiệp phát triển thuỷ lợi đã đạt được những thành tựu to lớn, góp phần vô cùng quan trọng cho sự phát triển của mọi ngành. Xinh tế, xã hội trong thời gian qua và nhất là trong thời ky đỗi mới của đất nước, đặc biệt là phát triển sản xuất lương thực.2, Cúc giải pháp đã và đang thực hiện trong công tác quản lý chi phí duy tu, sửa chữa các CTTL Nâng cao hiệu quả quản lý chỉ phí đầu tư xây dựng CTTL là nhiệm vụ quan trọng và xuyên suốt quá trình quản lý dự án đầu tư XDCT.
Vi vậy, phải không ngừng xây dung, do tạo nâng cao kiến thức chuyên môn cho đội ngũ jin lý; xây dựng các quy trình, quy dịnh và hướng dẫn pháp luậtiên quan đến công tắc quản lý chỉ phí, nhằm quản lý hiệu quả chỉ phí, thể hiện ở các vấn đề chủ yếu sau đây 1.1, Về công tic khảo sắt lập dự ân đầu te “Tăng cường công tác thẳm tra, đồng gốp ý kiến về sự hop lý của phương án đầu tr, giải php thiết kế cơ sở tổng mức đầu t, tính hợp lý về mặt kinh , kỹ thuật, đảm dự ấn thực hiện phải it kiệm, hiệu quả và khả thi, Đây đều là các yếu tổ quan trọng đến hiệu quả chỉ phí đầu tư Phương án đầu tư về quy mô, các giải pháp thiết kế chính được tính toán, kiểm tra phù hợp với quy hoạch ngành, dim bảo yêu cầu kỹ thuật nhưng không quả thửa và thiên về an toàn quả mức để tết kiệm chỉ phí và ning cao hiệu quả đầu te, Tổ chức thẳm tra ti thực địa trên cơ sở đề xuất của đơn vị tư. amg, hạn chế đến mức thấp nhất về chỉ phíbồi thường giải phỏng mặt bằng.