CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE CÔNG TÁC THÁM ĐỊNH DỰ ÁN: ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG. Tổng quan về dự án và thẩm định dự án đầu tư xây dựng công. Tổng quan về dự án đầu tư. Khái niệm chung về quản lý dự án 2 1.
Thắm định dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi 3 lệm và phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình thủy 1. Khái niệm dự án đầu tư xây dung công trình thủy lợi. Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợ. Nội dung và quy trình của công tác thấm định dự án đầu tư.
xây dựng công trình 7 13. Cơ sở để tiền hành thẩm định dự án đầu tư. Nội dung của công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi EM.3, Quy trình của công tác thẳm định dum án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi.34, Phương pháp thẩm định dy án đầu tr xây dựng công trình thủy bại 21 1. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình thũy lợi.1, Những nhân tổ khách quan.
Những nhân tổ chủ quan. OT CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THÁM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TREN DIA BAN HUYỆN THƯỜNG TÍN THUỘC NGUON VON NGÂN SÁCH THÀNH PHO HÀ NỘI. Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội huyện Thường Tin, Thành phố Hà Nội.
VỀ điều kiện tự nhiên. Khái quát về tình hình kinh tế xã hội huyện Thường Tín giai đoạn 2006-2012. Tình hình đầu tw xây dựng công trình thủy lợi trên địa bàn huyện Thường Tín thuộc nguồn vốn Ngân sách Thành phố Hà Nội.1 Thực trạng công tác quản lý các dự án ĐTXD trên địa bản. Thực trang công tác thảm định các dự án đầu tư xây dựng.
Đánh giá thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng. công trình thủy lợi trên địa bàn huyện Thường Tín thud Ngân sách Thành phố Hà Nội. Thực trạng thực hiện công tác thắm định dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi. Các kết quả thực hiện được trong công tác thẩm định dự án đầu.
tư xây dựng công trình thủy lợi trên địa bản huyện Thường Tín thuộc nguồn vốn Ngân sách Thanh phố Hà Nội. C¡ vấn dé tồn tại và nguyên nhân trong công tác thắm định dự án đầu tư xây dung công trình thủy lợi trên địa bàn huyện Thường Tín thuộc nguồn vốn Ngân sách Thành phố Hà Nội SI 2. Nguyên nhân của những tổn tai, hạn chế. ĐÈ XUẤT MOT SO GIẢI PHÁP HOÀN THIEN CÔNG TÁC THÁM ĐỊNH DỰ ÁN DAU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRINH THỦY LỢI TREN BJA BAN HUYỆN THƯỜNG TÍN THUỘC: NGUON VON NGÂN SÁCH THÀNH PHO HÀ NOL 56 3.
Định hướng đầu tư dự án xây dựng công trình thủy lợi trên địa bàn huyện Thường Tín thuộc nguồn vốn Ngân sách Thành phố Hà Nội. Mụe tiêu, phương hướng đổi mới và hoàn thiện công tác thắm định dự án đầu tư xây dựng công inh thủy lợi trên địa bàn huyện Thường Tín thuộc nguồn vốn Ngân sách Thành phố Hà Ni 58 3. Phương hướng đôi mới. Những giải pháp để hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tu xây dựng công trình thủy lợi trên địa bàn huyện Thường Tín thuộc nguồn vốn Ngân sách Thành phố Hà Nội 0 3.
Giải pháp về cơ chế, chính sách. Giải pháp về tổ chức quan lý.3, Giải pháp về tai chính. Giải pháp về cai cách thủ tục hành chính. Giải pháp về xây dựng một quy trình thâm định hợp lý.6 Giải pháp về xác định các tiêu chuẩn trong phân tích thẳm định, đánh giá dự án, 75 3.7 Giải pháp về phương pháp thẳm định.
Kiến nghị các giải pháp bỗ sung. Đối với Chính Phả. Đối với các bộ ngành Trung ương. Đối với huyện Thưởng Tin.
19 KẾT LUẬI „82 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHU CAI VIET TAT - BKH & DT : Bộ kế hoạch và Đầu tư. - BNN & : Bộ Nông nghiệp và Phát trién nông thon -BXD : Bộ Xây dựng. chỉnh : Kỹ thuật -QLDA. : Quản lý dự án -QLĐT & XD : Quản lý đầu tư và xây dựng, -TMĐT : Tổng mức đầu tư -Tb : Thắm định - TD & QLDA : Tham định và Quan -TKTC : Thiết kế thi công.
-TTLB : Thông tư liên bộ -UBND + Uy ban nhân din - XDCB : Xây dựng cơ bản 1. TÍNH CAP THIET CUA ĐÈ T: Dy án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi là tập hợp các dé xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng tu sửa hoặc cải tạo những công trình thủy lợi nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình thủy lợi trong một thời gian nhất định. Từ đầu thể kỷ 21 đến. nay, Công tác thảm định dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi có nhiều thay đổi, cùng với sự thay đổi của các bộ luật cũng như pháp lệnh thì các Nghị định, Quy định mới về công tác thấm định cũng đã có những thay đổi để phủ hợp.
Tuy nhiên, trước yêu cầu đòi hỏi ngày một cao của xu thé toàn cầu hóa và đặc biệt khi Việt Nam tro thành thành viên thứ 150 của t6 chức thương. mại thé giới WTO, số lượng các dự án đầu tư trong nước và dự án đầu tư trực. tiếp nước ngoài ngày cảng lớn, đòi hỏi Nhà nước phải biết lựa chọn các dự án sẽ đầu tư có hiệu qua để hỗ trợ và cho vay. Khi đó vấn dé thẩm định dự án đầu tư đóng vai trò quan trọng, quyết định đến hiệu quả của dự án.
Cùng với những bat lợi về thời tiết, thiên tai do biến đổi khí hậu toàn cầu gay ra, nhiệm vụ của công tác đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi đang đứng trước nhiều khó khăn, thách thức. Yêu cầu đặt ra là nha nước cần phải đề ra những. chính sách phủ hợp để giải quyết các vẫn 48 liên quan đến công tác dầu từ xây dựng công trình thủy lợi Dự án đầu tư là một hình thức cụ thé hoá các kế hoạch đầu tư, do đó dự án đầu tư có vai trò quyết định đến việc thực hiện các hoạt động đầu tư. Tham định dự.
án là một khâu rong quá trình chuẩn bị đầu tư, kết quả của việc thẩm định sẽ là căn cứ dé ra các quyết định đầu tư hoặc cấp giấy phép dau tư. Như vậy thâm dự án hay nói cách khác là chất lượng thắm định dự án có tác động rất lớn, quyết định tới hiệu quả của mỗi dự án. Tham định dự án trở thành khâu không thé thiểu trong mỗi hoạt động đầu tư. Trong quá trình phát triển của Nhà nước không thé phủ nhận vai trò quan trọng của hoạt động thẩm định.
Từ khi nhìn nhận một cách đúng đắn nhất về vai trỏ của hoạt động thấm định thì việc đầu tư vào các dự án đều hoạt động có. Vì chỉ có thẩm định chính xác thi mới đưa ra những quyết định đúng đắn như đầu tư hay không đầu tư. “Thường Tin là huyện nằm ở phía Đông thành phố Hà Nội, với điện tích tự nhiên 127,38 km2, và đã thực hiện công tác thẩm định dự án được nhiễu năm. Qua quá trình thực hiện công tác thâm định dự án đầu tư xây dựng công.
trình thủy lợi đã đạt được những kết quả nhất định. Quá trình thực hiện công tác thẩm định dy án công trình thủy lợi gặp nhiễu thuận lợi, có những tác động tích cực đối với kinh tế - xã hội của địa phương. Song trong quá trình thực hiện công tác thâm định dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi nay cũng nảy sinh một số tổn tai, bat cập. Vậy van đề đặt ra là làm thé nào để phát huy hiệu quả nhất những thuận lợi có được trên địa bản và phương hướng giải quyết các tôn tại, vướng mắc đảm bảo các dự án đầu tư xây dựng được hiệu quả và bền vững lâu dải.
Trên cơ sở những luận điểm trên, việc lựa chọn và thực hiện đề tải *Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu te xây dung công trình thủy lợi trên địa bản luyện Thường Tin thuộc nguồn vẫn Ngân sách thành phổ Hà "Nội" là cắp thiết và phủ hợp. MỤC DICH NGHIÊN CỨU CUA ĐÈ TÀI Nghiên cứu một số vấn đề chung về thẩm định dự án đầu tư, làm định. hướng tiếp c trong phân tích thực trạng và dé xuất giải pháp. "Đánh giá thực trạng (làm rõ nguyên nhân và hạn chế) công tác thẩm định cdự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi trên địa ban huyện Thường Tín thuộc nguồn vốn Ngân sách thành phố Hà Nội theo các mặt Quy trình - Nội dung và phương pháp thẳm định dự án.
Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư từ nguồn Ngân sách thành phố Hà Nội trên dia bàn huyện Thường Tín. ĐÔI TƯỢNG VA PHAM VI NGHIÊN CỨU Luận văn nghiên cứu công tác thâm định dự án đầu tư xây dựng công. trình thủy lợi trên địa bàn Huyện Thường Tín thuộc nguồn vốn Ngân sách. Thành phố Hà Nội và các nhân tố ảnh hưởng đến chat lượng công tác này Thời gian nghiên cứu được giới hạn từ năm 2006 đến năm 2012 4.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Luận van sử dụng kết hợp một số phương pháp nghiên cứu sau dé phân tích và giải quyết các vấn đề liên quan đến công tác công tác thẩm định dự án. đầu tư xây dựng công trình thủy lợi trên địa bin huyện Thường Tín thuộc nguồn vốn Ngân sách thành phố Hà Nội - Phân tích và hệ thống hóa lý luận; + Điều tra thu thập và xứ lý thông tin thứ cấp; - Phương pháp phân tích, tông hợp, khái quát hoá, phân tích thông kê; ~ Phương pháp chuyên gia; - Phương pháp đối chiếu với hệ thống văn bản pháp quy. ĐANH MỤC TÀ LIỆU THAM KHẢO. 1C h phủ - Nghị định 209/2004/ND ~ CP ngày 16/12/2004 về quản lý chất lượng công trình xây dựng:, 2.
Chính phủ - Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 về việc sửa đổi, bd sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP, ngày 07/02/2005; 3. Chính phủ - Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tu xây dựng công trình; 4. Chính phủ - Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về sửa đổi, bỗ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quan lý dự án đầu tư xây dựng công trình; 5. Chính phủ - Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về hướng din thi hành Luật Đắu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; 6.