CHƯƠNG 1: TONG QUAN 1. Tổng quan về vin đ nghiên cứu Ld. Tang quan về vấn đề nghiên cứu trên thé giới Hiện nay, trên thể giới đã có các nghiền cứu về anh hướng của bién đổi khí hậu, nước biển dâng tới việc cung cấp nước tưới của hệ thống thủy lợi, cũng như các nghiên cứu vẻ giải pháp lấy nước từ sông cung cấp cho hệ thống thủy lợi khi mực nước xuống. Một số nghiên cứu iên quan trên th giới.
cụ thé như sau: Nghiên cứu wu tiên cung cắp nước tưới cho hệ thống tưới ở tinh Oronts, Lebanon của tác giả Roula Bachour và Manal AI Arab năm 2011, các giả đã nghiên cửu về khả năng khai thác nước của các đồng sông trong tinh để ưu tién cấp nước cho các hệ thẳng tưới: Nghiên cứu nhận dạng sự thiếu hụt nước tưới và đỀ xuất giải pháp thích ứng với hạn hin và biển đổi khí hậu ở lưu vực sông Heihe, Trung Quốc của ti giả Xiangzheng Deng và Chunhong Zhao, trong bài báo này các tác giả đã đi nghiên cứu. nhận dang sự thiểu hụt nước tưới của các hệ thống thủy lợi dưới các kịch bản bin đổi khí hậu và phát triển kinh tế trong lưu vục sông Heihe, kết quả của bài báo các tác giả đã đánh giá được mức độ ảnh hưởng và đề xuất một số giải pháp ứng phó với biển đổi khí hậu phù hợp. Nghiên cứu nhu cầu nước và cấp nước cho lưu vực sông Corolado, USA của tác giả Michael L. Connor (2012), trong nghiên cứu này đã đi nghiên cứu và tính toán về như cầu nước cho các ngành kinh t trong tương lai và để xuất các giải pháp đáp ứng nhủ cầu đó bằng biện pháp công trình và phi công trình.
"Nghiên cứu ảnh hưởng của bi đổi khí hậu và phát triển kinh t n nhụ c nước và giải pháp thích ứng tại phía Bắc Dài Loan (2016), trong nghiên cứu này đã đánh giá ảnh hưởng của biển đổi khí hậu và phát triển én nhu ất các giải pháp thích img: Nghiên cứu mở rộng các hệ thống lấy nước ở vùng hạn hán của MY của tác giả David §. Bowles và Trevor C. Hunghes (2005), nghiên cứu này đã nghiên. cứu đánh giả như cầu nước tăng lên do hạn hần và yêu cầu nước của các hệ thong thủy lợi và đề xuất mở rộng hệ thông lấy nước, Nghiên cứu công nghệ và phương pháp cải thiện hiệu quả Kay nước tới của hệ thống thủy lợi của tác giá Robert G.
Evans và E Jonh Sadler năm 2008, nghiên cứu này các tác giả đã đi nghiên cứu về các phương pháp và các công nghệ hiện đại để nâng cao hiệu quả sử dụng nước tưới của các công trình lấy nước phục vụ tưới. Nghiên cứu tiểm năng tiết kiệm nước của hệ thống tưới với mô phỏng và kết nỗi toàn cầu của tác giảJ. Trong nghiên cứu này các tác giả đủ đi nghiên cứu các các giải pháp để it kiệm nước trong hệ thống tưới trên phạm vỉ toàn cầu, các giải pháp được để xuất như nhóm) giải pháp công trình và phi công tình. Nghiên cứu về sử dụng nước hiệu quả trong tưới cho nông nghiệp, nghiên cứu điển hình ở Bari, Haly của tác giả A.
2007, trong nghiên cứu này tác giả đã đi tỉnh toán, phân tích, so sánh hiệu quả của việc sử dung nước với các ngành kinh tế khác. Nghiên cứu thách thức và sự cấp bách trong quản lý tưới trong tương lai tại Indonesia của tác giả Sigit Supadmo Arif và Murtiningrum năm 2012. Ting quan về vẫn đề nghỉ cứu trong nước. Ở Việt Nam, công tác quy hoạch hoàn chỉnh hi nước cấp từ thượng nguồn chảy vé hạ du hệ thống.
dựa theo xu thé dốc tự n địa hình. Đã có các nghiên cứu đến việc lấy nước tưới cho cây rồng từ các cổng vùng iều, điễn hình như: ĐỀ tài cắp nhà nước do GS. TS Lê Kim Truyền làm chủ nhiệm “Nghiên cứu các giải pháp cấp nước mùa can cho các hệ thống thủy lợi dọc sông Hồng' năm 2005", rong nghiên cứu này đã đi nghiên cứu các mức đồ hạ thắp cia mực nước sông Hồng và để xuất giải pháp lấy nước cho các kịch bản đổ; Quy trinh vận hành. ng thủy lợi Bắc Hưng Hải do tác giả Lê Văn Chin làm chủ nhiệ (2016), trong nghiên cứu này đã đề xuất việc iy nước tưổi tr các cổng t ng Thái Bình như Cầu Xe, An Thổ; Nghiên cứu đánh giá khả năng lấy nước của các cống tưới hệ thong thu lợi Nam Thái Bình dưới ảnh hưởng của biến đổ khí hậu - nước biển dâng của tác giả TS.
Nguyễn Thu Hiển (2012), nghiên cứu đánh giá khả năng lấy nước tại các cổng tưới của hệ thống cho vụ Đông Xuân là vụ có nu cầu dùng nước căng thẳng nhất ứng với các năm trung bình và ít nước và đề ra một số giải pháp công trình và phi công trình cho hệ thống thủy nông Nam Thái Binh (Như nâng cắp và mở rộng các cổng lay nước, chuyển dịch cơ cấu cấy trồng. ); Nghiên cứu biển động tai nguyên nước vùng đồng bing sông Hồng trong bối cảnh biến đổi khí hậu của tác giả Lại Tiến Vinh (G016), nghề cứu chỉ ra hệ thống Bắc Hưng Hải là khu vực thiểu nước nhiễu nhất vùng ding bằng sông Hỗng, tác giá đề xuất các phương én: Hạ mục nước thiết kể cổng Xuân Quan từ +1.ấm hoặc Lắp trạm bơm với công suất 24.000 mỲh bên cạnh cống Xuân Quan để bơm nước bổ sung từ sông Hồng vào; Nghiên cứu một sổ vấn đỀ kỹ thuật cống vùng triều cin tập trung nghiên cứu để phục vụ nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản ven biển của tác giải TS, Dinh Vũ Thanh, nghiên cứu rất nhiều hệ thống nuôi trồng thủy lợi ven biển cả nước đã thực chuyển đt tr nông nghiệp sang nông nghiệp và thủy sản hoặc chỉ thuần thủy sin, nghiên cứu chỉ ra nhiễu cổng chỉ có năng một tiểu (phía xông) và khẩu độ nhỏ không đáp ứng nhiệm vụ mới và chứ trọng để xuất phương án về tính toán xác định khẩu diện cống; Nghiên cứu tính toán cân bằng nước cho các ngành kinh tế của lưu vục sông Mã của các tác giả TS. Lê Xuân Quang, TS. Vũ Thế Hai, PGS.TS Nguyễn Thể Quảng-Viện nước, tưới tiêu và môi trưởng, nghiên cứu chỉ ra rằng lượng nước yêu cầu nhỏ hơn lượng nước đến, nhưng do phản bổ không đều theo thỏi gian, những thing mùa kiệt nhu cầu sử dụng nước lớn nhưng lượng nước đến hạ i, ngược lại những tháng mia lũ lượng nước đến tất rồi rào, nhu iu sử dụng nước it.
Do vậy vẫn còn những vùng Ú nước vé mùa. ki cần có các giải pháp tưới tiêu khoa học, nâng cao hiệu qua quản lý vận hành, khai thác các công trình, ngoài ra còn có biện pháp trữ nước, chén nước. Đối với vùng thiểu. nước nhiều lớn nhất cần có các biện pháp công trình và phi công trình để khắc phục; Nghiên cứu lập quy trình vận hành hệ thống thuỷ lợi thuộc dự án Gò Công - Tiễn Giang để thích ứng với nước biển ding của tác giả Mai Văn Phú, kết quả cho thấy tổ hợp vận hình đấp ứng được 57% nhu cầu đồng nước của hệ thống trong mùa khô, để xuất giải pháp điều chinh quy hoạch sử dụng dat, lựa chọn cơ cấu cây trồng và mùa vụ cho từng vùng, Nhìn chung, các nghiên cứu đều nghiên cứu lấy nước qua công dưới dé sông ngoài dé cấp nước cho vùng nghiên cứu, chưa có nghiên cứu lấy nước qua âu thuyễn để cấp nước cho vùng nghiên cứu, vì nhiệm vụ chính của âu thuyển là phục vụ giao thông thuỷ cho thuyén qua lại.
Đối với Hệ thống thuỷ lợi Bắc Hưng Hải, âu thuyén Cầu Cắt theo nhiệm vụ chính là phục vụ giao thông thuỷ cho thuyền bè qua lạ từ hệ thống Bắc Hung Hai ra sông Thái Bình, nhưng do hệthống thiểu nước tim trọng nhất là giai đoạn dé ải có như ‘it lớn. Do vậy, một số năm gần đây công ty TNHH MTV. KTC Bắc Hung Hải đã tận dụng lẫy nước qua âu thuyền Cầu Cắt để cắp nước tưới cho hệ thông 1. Tổng quan hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hải 1.
Điều kiện nhiên vàng nghiên cứu: 13. Vi ri địa lý a) Vitri đị lý hệ thông thy oi Bắc Hưng Hải Hệ thông ‘Thuy lợi Bắc Hung Hai có vị tí địa lý nằm ở giữa đồng bằng sông Hồng, được xác định theo tog độ 20°30" đến 21°07" vĩ độ Bắc; 105950" đến 106°36" kinh độ Đông, được bao bọc bởi 4 con sông lớn - Sông Duống ở phía Bắc với độ đi phần chảy qua hệ thống là 67len: - Sông Luge ở phía Nam với độ dài phn chày qua hệ thống là 72km: ~ Sông Thái Bình ở phía Đông với độ dai phần cháy qua hệ thống là 73km: - Sông Hồng ở phía Tây với độ dai phần chày qua hệ thống là 57km Toàn khu vực rộng: 214932ha, diện tích phần trong để là 192.887ha (Quy hoạch 2009) bao gồm đất dai của toàn bộ tink Hưng Yên (10 huyện), 7 huyện thị của Hai Dương, 3 huyện của tỉnh Bắc Ninh và 2 quận, huyện của thành phố Hà Nội Hệ thống Bắc Hưng Hải có nhiệm vụ: - Đảm bao tưới cho 110.000ha đất nh tác lúa màu và cây công nghiệp; tạo nguồn cắp. nước phục vụ chăn nuối gia súc, gia cằm; môi trồng thuỷ sản, = To nguồn cấp nước sinh hoạt cho hơn 3 triệu người dân và các khu công nghiệp tập trúng và các cơ sở sản xuất iễu thi công nghiệp rong vùng, diện ích khoảng 4.300 hà - Tiêu nước, chống ngập sng cho diện tích phía trong dé 192.045ha, bảo vệ din sinh, san xuất nông nghiệp và các cơ sở kinh té khác; ~ Duy trì dong chảy trên các trục sông, góp phần giảm thiều ô nhiễm, cạn kiệt nguồn "Hình 1.1: Bản đồ hệ thẳng Bắc Hưng Hải 9) Vi trí dia lý Âu Huyền Cầu Cắt Au thuyền Cầu Cắt (Âu thuyển thành phố Hải Dương) thuộc địa phận phường Ngọc Chau, thành phố Hải Dương. Công trình được khởi công xây dựng năm 1965, hoàn thành năm 1967.
Âu thuyền Câu Cit có nhiệm vụ: + Giữ nước tưới vụ cho Chiêm. + Tranh tha tiêu ding vụ mùa, cùng với dé sông Thái Bình chéng lụt cho thành phố Hải Duong: + Phục vy giao thông thuỷ từ sông trục ra sông Thái Bình, thiết kế cho xà lan 100T va thuyền đình SOT qua. Au Thuyén Câu Cat, phường Ngọc Chân, thành phố Hải Đương 1.