CHƯƠNG 1: TONG QUAN CÁC VAN DE NGHIÊN CỨU 1. Chit lượng nước ỡ một số hệthống thủy lợi tai Việt Nam Hiện nay, nước ta có hệ thống thủy lợi phát trién tương đổi hoàn chỉnh, với hàng ngàn "hệ thống thuỷ lợi lớn, vừa và nhỏ để cắp nước tưới, tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và cung cấp nước phục vụ sinh hoạt và công nghiệp, phòng chống lũ lục ing ngập, han bán. góp phần bảo vệ môi trường. công tác thủy lợi đang đứng trước nhiều khó khăn và thách thức.
Nguồn nước ngày càng khan hiểm do tác động của biển đổi khí hậu và nước biển dâng; tình trang ô nhiễm nguồn nước ngày cảng nghiêm trọng; thiên tai lũ lụt, han hán, xâm nhập mặn xây ra ngày càng khi liệt công trình thủy lợi chưa phát huy hét tiềm năng và hiệu qua theo thi chế, chính sách trong lĩnh vực thuỷ lợi còn nhiễu tồn tại, bất cập, thiểu cơ chế chính ích phù hợp để tạo động lục và phát huy sức mạnh của các thành phần kinh tế, tổ chức xã hội và cộng đồng tham gia đầu tư và quản lý khai thác công tình thủy lợi. Hầu hết các hệ thống thủy lợi đã được xây dựng từ lâu và chỉ được thiết kế với mục. dich ti tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp. Tuy nh „ đo quá trình đồ thị hỏi biến nay hệ thống thủy lợi còn là nơi tiếp nhận các nguồn thải từ các khu công nghiệp, làng nghệ, dan sinh.
và phần lớn khối lượng nước thải chưa được xử lý hoặc xử lý không dat yêu clu. Bởi vậy, nhiều hệ thống thủy lợi thuộc vũng đồng bing, ven đô, ving công nghiệp phát triển, nguồn nước đã bị ô nhiễm với mức độ ngày càng gia tăng. Ở Việt Nam bằng sử dụng các phương pháp đánh giá chit lượng nước thông dụng như: inh giá chất lượng nước theo WOI, theo QCVN:08-2015/BTNMT sử dụng đánh giá cho các hệ thống có lớn như: HTTL Bắc Đuống. An Kim Hai, Sông Nhuệ qua các dự ấn giám sát chất lượng nước qua các năm đã đánh giá được hiện trang mức độ ô nhiễm tại các hệ thống x Hệ thống thuỷ lợi Bắc Duéng Hệ thông thủy lợi Bắc Duống là một trong các hệ thông thủy lợi quan trọng của đồng bằng chin thổ sông Hồng được xây dựng từ năm 1962 có nhiệm vụ tưới cho 41.000 ha và tiêu 53.000 ha diện tích phần lớn tinh Bắc Ninh gồm các huyện Tiên Sơn, Qué Võ, Yên Phong, thị xã Bắc Ninh, Tổng chiễu đà hệ ống kênh tưới tiêu các loại khoảng 500 km.
Hệ thống gồm hai nhánh kênh tưới chính là kênh Bắc Trịnh Xí dài 35 km và kênh Nam Trịnh Xá dài 25 kem. Nguễn nước trới của hộ thống được Ấy từ sông Dudng qua cổng Long Tửu vào trạm bơm Trịnh Xá để bơm vào hai hệ thống kênh. chính phục vụ cho 756 như cầu tưới của hệ thẳng, 25% còn lại được lấy từ sông Cầu qua trạm bơm Kim Đôi và một số trạm nhỏ khác. Hệ thống tiêu bao gồm sông Ngữ Huyện Khê, ngòi Tảo Khê, kênh tiêu đường 16, ngồi Kim Đôi, kênh tiêu Trịnh Xa, hướng tiều chính là ra sông Cầu qua cửa Đặng Xá, Vạn An và sông Đuồng bing bom động lực.
Theo thời gian mức độ 6 nhiễm trên sông tăng hơn về mùa khô và giảm hơn về mùa mưa. Chất lượng nước trong HTTL Bắc Đuống dang trong tỉnh trạng bị suy thoái nghiêm trọng. Tác ni ân gây ô nhiễm chí gây suy thoái chất lượng nước hệ thống thay lợi Bắc Đuống là do các hoạt động phát tiễn knh tế xã hội với tốc độ rắt nhanh mà không chú trọng đến bảo vệ nguồn nước và môi trường nói chung, đặc biệt tập trang tại nhiễu vịt trên sông Ngũ Huyện Khê và các kệnh tưới iêu. Sự phát triển của 62 làng nghề với hàng chục loại nụ nh sản xuất phân bố dy đặc trên chiều đài 20 Xem cia sông Ngũ Huyện Khê đã bin đồng sông thành nơi chia tit cả các nguồn nước thải sản xuất và sinh hoạt của các làng nghề.
Nước thải và chất thải rắn không được xử lý từ các làng nghề dọc sông Ngũ Huyện Khê, các khu nghiệp mới đang hình thành. trong tinh Bắc Ninh và nguồn nước thải sinh hoạt của khu din cư. ắt cả đều được tiêu thoát chính qua hệ thống thủy lợi Bắc Đuồng làm cho hệ thống bị bồi lắp thu hẹp và trở nên quá tải. Sự đô thị hóa của thành phố Bắc Ninh và các huyện thị lân cận đã san lắp các vực nước vốn đã rất hiểm trong vàng.
gây cản trở quá tình tiêu thoát chung trong khu vực biển HTTL Bắc Đuồng thành hi chung của khu vực. [3] Hệ thống thuỷ lợi Bắc Hưng Hải. Là HTTL, lớn nhất ving Đồng bằng sông Hồng, bao gồm đất dai thuộc 21 huyện, thành phố của 4 tỉnh: Hải Dương, Hưng Yên, Bắc Ninh và Hà nội. Tổng diện tích tự nhiên của hệ thống là 185.000 ha là đắt canh tác các loại.
hệ thống Bắc Hưng Hai ó nhiệm vụ cung cấp nước tưới cho 150,000 ha và đảm bảo tiêu ing cho 185.600 ha đắt canh tác. Hệ thống được lấy nước chủ yếu từ sông Hồng qua cổng Xuân Quan và ti tự chay chủ yế ra ngoài sông Luộc và sông Thái Bình bing cổng Cầu Xe và An Thổ, còn lại tiêu bing động lực. Khu vực Bắc Hưng Hải có hệ thống sông nội địa khí dày đã chúng nỗi thông với nhau tạo thành mạng lưới dẫn và tiêu nước khá thuận lợi. Qua các kết quả quan trắc chất lượng nước trong năm 2019 của Viện Nước, Tưới tiêu và Môi trường cho thấy có 12/15 vị trí quan trắc bị 6 nhiễm nghiêm trong, tỷ lệ này cao nhất từ năm 2005 tr lại đầy.
[4] Cụ thể như sau: + Các thông số hóa lý, vi sinh như; TSS, BODs, COD, NO», POs chủ yếu vượt quy chuẩn Việt Nam (QCVN) ở mức nhỏ hơn 5 lần thuộc ng nước bị ô nhiễm. Trong khi thông số NHL và Coliform có mức vượt QCVN lớn hơn 10 lẫn thuộc nguồn nước 6 nhiễm đặc biệt nghiêm trọng) chiếm tỷ trong cao + Các vị trí bị ô nhiễm nghiêm trọng là: Công Xuân Thuy, cổng Như Quỳnh, cổng Kênh Cầu, cầu Lương Bing, cổng Cầu Cit, cổng Tranh, cổng Bá Thủy. cổng Ngọc Đà, cổng Ngọc Lâm, cổng Phin Ha, cổng h Lâu, cổng Neo (ting 8% so với năm 2018). Ty lệ này cao nhất từ năm 2005 trở lại đây.
Nước bịô nhiễm cao nhất vào tháng 2 và 3 (vào thời kỳ bón phân dé gieo cấy và chăm sóc lúa thời kỳ đẻ nhành). Chất lượng nước vào tháng 4 được cải thiện hơn do vào thời điểm này có 2 đợt mưa tái vụ, đồng thôi trước đó, Công ty Bic Hưng Hải đã thực hiện sạn tho, thoy nước đệm trong kênh, mương Hệ thắng thu lợi sông Nhuệ Hệ thống thay lợi sông Nhuệ là một hé thông có trực chảy Bắc Nam, 10 nguồn nước lấy từ sông Hồng vào sông Nhug qua cống Liên Mạc và nối với sông Đáy, Bi qua địa phận tinh Hà Nam và thủ đô Hà Nội. Chat lượng nước tên trục chính sông Nhuệ và sắc kênh nhánh hồn hết db 6 nhiễm ở các mức độ khác nhau, ại điềm lấy nước cổng Liên Mạc hiện nay khi mùa kiệt nước sông Hồng xuống thấp, tình trạng xả nước thải của các khu din cư, nhà mắy, cơ sở sản xuất trong nội thành là rt lớn thì hiện tượng nước sông Nhuệ chảy ngược ra sông Hồng là rit dé xảy ra khi đó chất lượng nước tại 1g Liên Mạc sẽ bị ô nhiễm ảnh hưởng lớn chất lượng nước sông Hồng. Ô nhiễm nước sông Nhuệ xuôi về hạ lưu tới cầu Thần và thượng lưu Đập Nhật Tựu mới cóđấu hiệu giảm xuống.
Tại hạ lưu hiện tượng nước sông Day chảy ngược chiều, sông Nhuệ tại cầu Van ~ Phủ Lý và lên đến tận cổng Lương Củ, đập Nhật Tu giúp pha loãng đáng ké làm giảm 6 nhiễm nước sông Nhu. |6] ~ Hầu hết tại các vị tí đều xây ra hiện trợng 6 nhiễm của các chất hữu cơ, vi sinh như COD, BODs, Coliform và các chất thuộc nhóm N như NH‹*, NOx. Đặc biệt trước diễn biển xã hi 6 nhiễm 8 ee nhà máy, cơ s sản xuất, khu đần cực Khu đồ thị, .vấo các kênh nhánh và trụ tếp vào sông Nhuệ trong khi nguồn nước bị đông kin, không 6 chế độ tiêu thoát hợp lý trên cả các kênh nhánh và trục chính sông Nhuệ ht hàm lượng Nite và Phôpho trong nước thả rt cao, quá tinh tích ãy tương đối PIN sẽ xây ra rit dB xây ra hiện tượng phú dưỡng ~ Nhiễ vị trí xuất hiện hàm lượng ôxy trong nước DO nhỏ hơn 1 mg/l và mức độ xuất hiện là thường xuyên trong cả 15 đợt khảo sit. Chỉ số Oxy hòa tan thấp phản ánh thực chat 6 nhiễm trên sông Nhué, loài cá có thé sống trong môi trường ô nhiễm như cá don bổ còn chết hàng loạt à hiện tượng phản ánh sông Nhuộ bị ô nhiễm tằm trọng ~ Các vị trí trên dòng chính sông Nhuệ, bắt đầu từ vj trí hạ lưu cổng Liên Mac 2 đã xảy ra tình trang 6 nhí ihữu cơ, vi khuẩn và đặc biệt là vi trí sau khi nhập lưu của kênh Xuân La, Phú Đô, Cầu Ned, Trung Văn, La Khé cùng rất nhiễu các nguồn thai dân sinh qua các họng cổng nhỏ khác.
- Đối với các điểm đo đạc la các kênh xã nước thải chính cho thấy nguồn nước ti các ví tí này hàm lượng các chất 6 nhiễm rt cao, góp phần làm cho nguồn nước rong hệ thống bị 6 nhiễm. Các vị tí như sông Bam, sông Cầu Ngà, đập Thanh Liệt, kênh Phú "Đô thi chất lượng nước rét đáng lo ngại, mức độ ô nhiễm vượt rất nhiều so với giá trị giới hạn BI của tiêu chuẩn nước mặt QCVN 08-MT: 2015/BTNMT. Chất lượng nước ở một số hệ thống thủy lợi trên thể giới "Nước là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá. à yếu tổ cơ bản không thể thiếu trong việc duy từ sự sống và mọi hoạt động của con người trên hành tình.
Việc sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước có ý nghĩa hết sức quan trọng, không những bảo vệ: môi trường sinh thi, mà còn bảo vệ sức khoẻ cộng đồng. hỗ trợ sản xuất và giảm chi phí. Việc dp ứng nhu cầu về nước đảm bảo cả về chất lượng và số lượng là một điều kiện tiên quyết để phát triển bền vững. Hiện may, lượng nước toàn thể giới dang bị 6 nhiễm và suy giảm do nhiều nguyên nhân.
Có nhiễu nguyên nhân khách quan và chủ «qvan din đến inh trạng 6 nhiễm mỗi trường nước như sự gì ng dân sổ, mặt tr của ” «qua tình công nghiệp hoá.