Chương 1: Những van dé lý luận về đương sự trong VDS Chương 2: Quy định của pháp luật TTDS Việt Nam hiện hành về đương sự trong VDS Chương 3: Thực tiễn thực hiện pháp luật TTDS Việt Nam về đương sự trong VDS tại TAND thánh phó Nam Dinh, tỉnh Nam Định vả một số kiến nghị CHUONG1 NHUNG VAN DE LÝ LUẬN VE DUONG SU TRONG VIỆC DÂN SU 1. KHÁI NIỆM, ĐẶC DIEM VÀ VAI TRÒ CUA BUONG SỰ TRONG VIỆC DÂN SỰ 1. Khái niệm đương sự trong việc dân sự Để làm rõ khái niệm đương sự trong VDS, trước tiên cân lam rõ khái niệm VDS Thứ nhất. khái niêm VDS Trước khi có BLTTDS năm 2004, Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án dân sự sử dụng thuật ngữ vụ án dân sự để chỉ những tranh châp và những việc không có tranh chap vẻ dân sự và hôn nhân gia định thuộc thẩm quyên giải quyết của Tòa án theo thủ tục TTDS.
Tuy nhiên, BLTTDS năm 2004 lại sử dụng thuật ngữ vụ việc dân sự, theo do, vụ việc dân sự gồm vụ án dan sự và việc dan sự. Vụ án dân sự 1a những tranh chap về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại và lao động (goi chung là tranh chap dân sự) do các chủ thể khởi kiện ra Tòa án vả được Tòa an thu lý giải quyết theo thủ tục TTDS. Việc dân sự là những yêu câu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại và lao đông (gọi chung là yêu câu dân sự) do các chủ thể yêu cau Tòa án và được Toa án thu lý giải quyết theo thủ tục TTDS. Như vay, việc ddn sự là việc cả nhân, co quan.
16 chức không có tranh chấp, nhưng có yêu cầu Toà dn công nhận hoặc không công nhận một sự kiện pháp I là căn cứ làn phát sinh quyền, ngiữa vụ dân sự. hôn nhân và gia đình, kiah doanh, thương mai, lao động của mình hoặc của cả nhân, cơ quan tổ chức khác; yêu cầu Toà aa công nhận cho mình quyên về dân sự hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao đông và đươc Toà an thu Ij, giải quyết theo titi tue TTDS. Thit hai, khái niệm đương sự trong VD Đương su la một trong những chủ thể không thể thiéu trong quá trình toa án giả: quyết VVDS, đương sự co vai trò đặc biệt quan trọng trong TTDS, bởi vi lợi ích của 5 họ là nguyên nhân vả mục đích của quá trình tố tung. Vậy, khai niệm đương su được hiểu như thé nao? Dưới góc đô ngôn ngữ học, theo Từ điển Tiếng Việt thì đương sự là “Ja ñgười là đôi tương trực tiếp của một việc dang được giải quyết”.
Trong Từ điển Han Việt, “đương su” được định nghĩa la người “có liên quan trực tiếp đến mét việc "2, Như vậy, dưới góc đô chung nhật, đương sự là người có liên quan trực tiếp trong một vụ việc nào đó xảy ra đang được đưa ra xem xét, giải quyết. Dưới góc độ pháp lý, theo cuỗn Từ điển Luật học năm 2006 thì đương su được hiểu là “Ca nhân, pháp nhân tham gia TTDS với tư cách languyén đơn hoặc bi đơn hoặc người có quyển lot, nghĩa vụ liên quan. Duong sự là một trong các nhóm người tham gia TTDS tại TAND trong các vụ kiện về dân sự kinh doanh, thương mại, hôn nhân gia đình và lao động Niững người tham gia TTDS đó bao gém đương sự: người đại điện cho đương sux người bảo vệ quyền lợi của đương sự. cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội khỏi kiện vi loi ích chung Vien kiểm sát, người làm chứng.
người phiên dich”3. Theo Từ điển Luật học của Mỹ, đương sự được định nghĩa là "người đưa ra hoặc chỗng lại người dua ra việc kiên"*. Như vay, đương sự trong một vụ việc lả những người có quyền, nghĩa vụ liên quan đến vụ việc đang được xem xét, giải quyết. Tuy thuộc vảo tính chat của từng loại vụ việc được Tòa án giải quyết mà có đương sự trong vụ việc dân sự, đương sư trong vu an hành chính và đương sự trong vụ án hình sự.
Trong đó, đương sự trong vụ việc dân sự “ld người tham gia tô tung dé bdo vệ quyền, lợi ich hợp pháp của minh hoặc bảo vệ lợi ích công công. lợi ich của Nhà nước thuộc lĩnh vực minh phu trách đo có quyền, nghĩa vụ liên quan đến vụ việc dân sự"Š. Các đương sự trong vụ việc dân sự bao gém đương sư trong vụ án dân sự và đương sự trong VDS. Nếu như trong vụ án dân sự có sự tranh châp về quyên vả lợi ích nên hình thành hai bên đương sự đôi lập là nguyên đơn va bi đơn; thi trong việc dan sự, do các bên ` Hoàng Phi (chủ biên) (1998), Từ điển adng Viet Nrb Đà Nẵng, Di Nẵng tr 346.
Nguyễn Lin (2003) Từ điển từ và ngữ Hiển Việt, Nexo Văn học, Ha N6i, tr. BO pháp Tư - Viên Khos học pháp by (2006), Từ điển Ludt hoc,NHB Từ Giản Bích khoa - NAB Tư phíp,. 566 ‘BymA Gane (2001), Blarks Lav dictionary, ST. Pua, MN, tr.
Ý Trường Daihoc Luật Hà Nội (2019), Giáo tinh Luật 6 nog đấm su Việt Nam, NXB Tư pháp. 6 không có tranh chap nên đương sự tham gia tô tung để bảo vệ quyên và lợi ích hop pháp của mình, bao gồm người yêu cầu giải quyết VDS vả người có quyên lợi, nghiavu liên quan”. Như vậy, đương sự trong VDS là người tham gia TTDS dé bảo vệ quyền và loi ích hợp pháp của minh. Người yêu cầu trong VDS là người tham gia tô tung đưa ra yêu cẩu Toà dn công nhận hay không công nhận một sự kiện pháp Ip làm phát sinh, thay đổi hay chấm dứt các quyền.
nghĩa vu của họ hoặc công nhận quyền, ngiữa vụ của ho. Người có quyền lợi, nghia vụ liên quan trong VDS là người tham gia lỗ tung được giả thiết có quyên và lợi ich trong VDS, họ tham gia lỗ tung vào VDS để bảo vệ quyền. lợi ich hợp pháp của mình hoặc trả lời về những vẫn đề liên quan đến quyền loi, nghia vụ của ho. Đặc điểm của đương sự trong việc dan sự Đương su trong VDS la người tham gia TTDS.
Do vậy, đương sự có đây đủ các đặc điểm của người tham gia tô tụng. Tuy nhiên, so với những người tham gia tỏ tung khác, đương su trong VDS còn có những đặc điểm khác biệt sau đây: Thứ nhất, đương sự là chủ thể của quan hê pháp luật nội dung mà trong quan hệ đó, họ có quyên, lợi ích cân được xác định trong VDS. Trước khi trở thành đương sự trong VDS, các chủ thể đã tham gia vào một quan hệ pháp luật nôi dung như quan hệ dan sự, quan hệ hôn nhân và gia định, quan hệ kinh doanh thương mại, quan hệ lao động, ho đều có quyên, lợi ích gan liên với các quan hệ đó. Lợi ích của các chủ thể có thể 1a lợi ích vat chat phát sinh từ tai sản hoặc là các lợi ích tỉnh thân phát sinh từ các giá trị nhân thân như danh dự, uy tín, nhân phẩm v.
Khi có yêu cầu phát sinh từ các quan hệ nội dung, các chủ thể mới nộp đơn yêu cầu Toà án giải quyết. Thứ hai, đương sự là chủ thé được Toa an chap nhận tham gia vào quá trình giải quyết VDS để bảo vệ quyên, lợi ích hợp pháp của minh Đương sự có thể mong muôn tham gia hoặc buộc phải tham gia vào hoạt động tô tụng do việc “khởi đông” VDS của người yêu cau và được Toa án thu lý giải quyết. Tuy nhiên, các đương sự khi tham gia vào VDS trước hết là để bảo vê quyên và lợi ích hợp pháp của mình. Vì để bảo vệ lợi ích của mình đương sự đưa ra yêu câu, nêu ra các ý kiến dong thời cung cấp chứng cứ chứng minh cho yêu câu, ý kiến của mình là hợp pháp và có căn cứ với mong muốn dé Toa án giải quyết bảo vệ các quyên va lợi ích hợp pháp của mình trong quá trình giải quyết các VDS.
Các lợi ích mả đương sự hướng tới trong quá trình giải quyết VDS có thể là lợi ích ca nhân, cũng có thể là lợi ích của pháp nhân hoặc lợi ích của những chủ thể đặc biệt không có tư cách pháp nhân như của hô gia đinh, tổ hợp tác hay doanh nghiệp tư nhân. Thứ ba, đương sự là chủ thể bình đẳng với nhau trong tô tụng, có thể tham gia tô tung độc lập hoặc thông qua người đại diện trong TTDS Trong quá trình giải quyết VDS, các đương sự lả chủ thể bình đẳng với nhau về các quyền va nghĩa vụ to tụng. Pháp luật TTDS quy định các quyên, nghĩa vụ chung của đương sự, nhưng các đương sự ở các tư cách tô tụng khác nhau có một số quyền, nghia vụ khác nhau. Ngoài ra, đương sự có thể tham gia độc lập trong TTDS khi ho có đủ điêu kiên về năng lực chủ thể, bao gồm năng lực pháp luật và năng lực hanh vi tổ tung.
Tuy nhiên, trong trường hợp đương sự là người chưa thành niên hoặc đương sự la tổ chức có tư cách pháp nhân thì người dai dién của đương su có thể thay mặt đương sự dé tham gia vào qua trình giải quyết VDS để thực hiện những quyền và nghĩa vu của đương sự. Đặc biệt, trong trường hợp vì lý do nao đó đương sự không trực tiếp tham. gia tổ tung, ho có thể ủy quyền cho người khác thay mặt minh tham gia tố tung, trừ một số trường hop pháp luật quy định không được uỷ quyên. Đây chính là đặc điểm để phân biệt giữa đương sư trong TTDS với những người tham gia tô tung khác như người làm chứng, người giám định, người phiên dich vv.
Thứ tư, đương sự là chủ thể có quyên tự định đoạt, việc thực hiện các quyên vả nghĩa vụ của mình là cơ sở để phát sinh, thay đổi hay cham dứt qua trình giải quyết cácVDS Đương sư là chủ thé có vai trò quan trọng đổi với quá trình giải quyết các VDS. Khác với các chủ thể tổ tụng khác chỉ đương sự mới có quyền tư định đoạt trong việc thực hiện các quyên và nghĩa vụ về dân sự vả to tung. Các chủ thể tổ tung khác có nghĩa vụ tôn trọng vả bảo dam quyền tự định đoạt của đương sự. Việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của đương sư trong tô tụng có thể làm phát sinh, thay đổi hay chấm dứt hoạt động tô tụng.
Toà án giải quyết VDS thực chat là Toa án giải quyết các yêu cau của đương sự hoặc người đại diện của đương sự.