Dung Sai Kỹ Thuật Đo Lường: Khái Niệm và Ứng Dụng

Tài liệu Dung sai kỹ thuật đo lường: khái niệm và ứng dụng tổng hợp lý thuyết và thực hành, phục vụ học tập ngành trong thời kỳ mới

Trường đại học

Trường Đại Học

Chuyên ngành

Kỹ Thuật Đo Lường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn
99
15
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ DUNG SAI LẮP GHÉP

1.1. Khái niệm về sai số chế tạo – sai số đo lường

1.2. Đỗi lẫn chức năng

1.3. KHÁI NIỆM VỀ KÍCH THƯỚC, SAI LỆCH CƠ BẢN VÀ DUNG SAI

1.3.1. Kích thước

1.3.2. Kích thước danh nghĩa

1.3.3. Kích thước thực

1.3.4. Kích thước giới hạn

1.4. Sai lệch giới hạn

1.5. Dung sai kích thước

1.6. Lắp ghép và các loại lắp ghép

1.6.1. Khái niệm lắp ghép

1.6.2. Các mối ghép trong chế tạo máy

1.6.3. Phân loại lắp ghép trụ trơn

1.6.3.1. Nhóm lắp lỏng
1.6.3.2. Nhóm lắp chặt
1.6.3.3. Nhóm lắp trung gian

1.6.4. Hệ thống lắp ghép

1.6.4.1. Lắp theo hệ thống lỗ
1.6.4.2. Lắp theo hệ thống trục

1.7. SƠ ĐỒ LẮP GHÉP

3. CHƯƠNG 3: SAI LỆCH HÌNH DẠNG, VỊ TRÍ, NHÁM BỀ MẶT

3.1. Sai lệch hình dạng

3.1.1. Sai lệch hình dạng bề mặt phẳng

3.1.2. Sai lệch hình dạng bề mặt trụ

3.2. Sai lệch và dung sai vị trí bề mặt

3.2.1. Sai lệch độ song song của mp

3.2.2. Sai lệch độ vuông góc của mp

3.2.3. Sai lệch về độ đồng tâm

3.2.4. Sai lệch về độ đối xứng

3.2.5. Sai lệch độ đảo mặt đầu

3.2.6. Sai lệch độ đảo hướng kính

3.3. Nhám bề mặt

3.3.1. Chỉ tiêu đánh giá nhám bề mặt

3.3.2. Ghi ký hiệu thông số nhám trên bản vẽ

3.3.3. Một số ví dụ

4. CHƯƠNG 4: DUNG SAI KÍCH THƯỚC VÀ LẮP GHÉP CÁC MỐI GHÉP THÔNG DỤNG

4.1. DUNG SAI LẮP GHÉP REN

4.1.1. Dung sai ren hệ mét

4.1.2. Dung sai kích thước ren

Tóm tắt

I. Tổng quan về Dung Sai Kỹ Thuật Đo Lường và Ứng Dụng

Dung sai kỹ thuật đo lường là một khái niệm quan trọng trong ngành chế tạo và sản xuất. Nó đề cập đến phạm vi cho phép của sai số trong quá trình đo lường và gia công. Việc hiểu rõ về dung sai giúp đảm bảo rằng các chi tiết sản phẩm đạt yêu cầu về độ chính xác và tính lắp ghép. Dung sai không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm mà còn đến hiệu suất và độ bền của thiết bị. Trong bài viết này, sẽ trình bày các khái niệm cơ bản về dung sai, các vấn đề liên quan và ứng dụng thực tiễn của nó.

1.1. Khái niệm Dung Sai Kỹ Thuật và Tầm Quan Trọng

Dung sai kỹ thuật là phạm vi cho phép của sai số trong quá trình đo lường. Nó quyết định đến độ chính xác của các chi tiết trong sản xuất. Việc xác định dung sai chính xác giúp đảm bảo rằng các chi tiết có thể thay thế cho nhau mà không cần điều chỉnh thêm.

1.2. Các Loại Dung Sai Trong Đo Lường

Có nhiều loại dung sai trong đo lường, bao gồm dung sai kích thước, dung sai hình dạng và dung sai vị trí. Mỗi loại dung sai có những quy định và tiêu chuẩn riêng, ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm cuối cùng.

II. Vấn Đề và Thách Thức Liên Quan Đến Dung Sai Kỹ Thuật Đo Lường

Trong quá trình sản xuất, việc kiểm soát dung sai là một thách thức lớn. Sai số trong gia công và đo lường có thể dẫn đến việc sản phẩm không đạt yêu cầu. Các yếu tố như máy móc, công nghệ và kỹ thuật gia công đều ảnh hưởng đến độ chính xác của sản phẩm. Do đó, việc hiểu rõ các vấn đề liên quan đến dung sai là rất cần thiết để cải thiện quy trình sản xuất.

2.1. Nguyên Nhân Gây Ra Sai Số Trong Đo Lường

Sai số trong đo lường có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân như thiết bị đo không chính xác, kỹ thuật viên không đủ kinh nghiệm hoặc điều kiện môi trường không ổn định. Việc nhận diện và khắc phục các nguyên nhân này là rất quan trọng.

2.2. Tác Động Của Dung Sai Đến Chất Lượng Sản Phẩm

Dung sai không được kiểm soát có thể dẫn đến sản phẩm không đạt yêu cầu, gây lãng phí và giảm hiệu suất. Việc áp dụng các tiêu chuẩn dung sai hợp lý giúp nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm thiểu rủi ro trong sản xuất.

III. Phương Pháp Đo Lường và Kiểm Tra Độ Chính Xác

Để đảm bảo độ chính xác trong đo lường, cần áp dụng các phương pháp đo lường chính xác và hiệu quả. Các phương pháp này bao gồm đo lường trực tiếp và đo lường gián tiếp. Việc lựa chọn phương pháp phù hợp sẽ giúp nâng cao độ chính xác và giảm thiểu sai số trong quá trình sản xuất.

3.1. Các Phương Pháp Đo Lường Chính Xác

Các phương pháp đo lường chính xác bao gồm sử dụng panme, thước cặp và đồng hồ so. Mỗi phương pháp có ưu điểm và nhược điểm riêng, cần được lựa chọn dựa trên yêu cầu cụ thể của từng công việc.

3.2. Kiểm Tra Độ Chính Xác Của Thiết Bị Đo

Việc kiểm tra độ chính xác của thiết bị đo là rất quan trọng để đảm bảo rằng các kết quả đo lường là chính xác. Các quy trình kiểm tra định kỳ và bảo trì thiết bị cần được thực hiện thường xuyên.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Dung Sai Kỹ Thuật Đo Lường

Dung sai kỹ thuật đo lường có nhiều ứng dụng trong thực tiễn, từ sản xuất máy móc đến chế tạo linh kiện điện tử. Việc áp dụng đúng dung sai giúp nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm thiểu chi phí sản xuất. Các nghiên cứu cho thấy rằng việc kiểm soát dung sai có thể cải thiện hiệu suất và độ bền của sản phẩm.

4.1. Ứng Dụng Trong Ngành Chế Tạo Máy

Trong ngành chế tạo máy, dung sai kỹ thuật được áp dụng để đảm bảo rằng các chi tiết máy có thể lắp ghép chính xác với nhau. Điều này giúp nâng cao hiệu suất và độ bền của máy móc.

4.2. Nghiên Cứu và Phát Triển Công Nghệ Mới

Nghiên cứu về dung sai kỹ thuật cũng đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển công nghệ mới. Các công nghệ đo lường hiện đại giúp cải thiện độ chính xác và hiệu suất trong sản xuất.

V. Kết Luận và Tương Lai Của Dung Sai Kỹ Thuật Đo Lường

Dung sai kỹ thuật đo lường là một yếu tố không thể thiếu trong ngành sản xuất hiện đại. Việc hiểu rõ và áp dụng đúng dung sai sẽ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm thiểu chi phí. Tương lai của dung sai kỹ thuật sẽ tiếp tục phát triển cùng với sự tiến bộ của công nghệ và yêu cầu ngày càng cao về độ chính xác trong sản xuất.

5.1. Xu Hướng Phát Triển Trong Ngành Đo Lường

Xu hướng phát triển trong ngành đo lường hiện nay là áp dụng công nghệ tự động hóa và trí tuệ nhân tạo để nâng cao độ chính xác và hiệu suất. Điều này sẽ mở ra nhiều cơ hội mới cho ngành sản xuất.

5.2. Tầm Quan Trọng Của Đào Tạo và Nâng Cao Kỹ Năng

Đào tạo và nâng cao kỹ năng cho nhân viên là rất quan trọng để đảm bảo rằng họ có thể áp dụng đúng các phương pháp đo lường và kiểm tra độ chính xác. Điều này sẽ góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu suất sản xuất.

15/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ DUNG SAI LẮP GHÉP 1. Khái niệm về sai số chế tạo – sai số đo lường: Khi gia công, không thể đảm bảo chi tiết có các thông số hình học và các thông số khác chính xác được. Nguyên nhân: + Sai số trong gia công + Sai số trong đo lường 2. Đỗi lẫn chức năng: Tính đổi lẫn của loại chi tiết là khả năng thay thế cho nhau, không cần lựa chọn và sữa chữa gì thêm mà vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm đã qui định.

Đỗi lẫn hoàn toàn và đỗi lẫn không hoàn toàn Các chi tiết có tính đổi lẫn phải giống nhau về hình dạng, kích thước, hoặc chỉ được khác nhau trong một phạm vi cho phép. Phạm vi cho phép đó được gọi là dung sai. Vậy yếu tố quyết định đến tính đổi lẫn là 2 dung sai. Đỗi lẫn chức năng(tt) Ý nghĩa của đỗi lẫn chức năng: - Trong sản xuất - Trong sửa chữa - Về mặt công nghệ 3 3.

KHÁI NIỆM VỀ KÍCH THƯỚC, SAI LỆCH CƠ BẢN VÀ DUNG SAI a. Kích thước - Kích thước là giá trị bằng số của đại lượng đo chiều dài (đường kính, chiều dài,…) theo đơn vị đo được chọn. - Trong công nghệ chế tạo cơ khí, đơn vị đo thường dùng là milimét và qui ước không ghi chữ “mm” trên bản vẽ. Kích thước danh nghĩa - Kích thước danh nghĩa là kích thước được xác định bằng tính toán dựa vào chức năng chi tiết, sau đó quy tròn (về phía lớn lên) với chỉ số gần nhất của kích thước có trong bảng tiêu chuẩn.

Kích thước danh nghĩa dùng để xác định các kích thước giới hạn và tính sai lệch. - Kích thước danh nghĩa của chi tiết lỗ kí hiệu là DN, chi tiết trục kí hiệu là dN. Kích thước thực - Kích thước thực là kích thước nhận được từ kết quả đo với sai số cho phép. Ví dụ: khi đo kích thước chi tiết trục bằng panme có giá trị vạch chia là 0,01 mm, kết quả đo nhận được là 24,98mm, thì kích thước thực của chi tiết trục là 24,98mm với sai số cho phép là  0,01mm.

- Kích thước thực của chi tiết lỗ kí hiệu là Dt, chi tiết trục kí hiệu là dt. Kích thước giới hạn: • Dmax, dmax: kích thước giới hạn lớn nhất của lỗ và trục. • Dmin, dmin: kích thước giới hạn nhỏ nhất của lỗ và trục. • Chi tiết đạt yêu cầu khi kích thước thực thỏa mãn điều kiện sau: Dmin  Dt  Dmax dmin  dt  dmax 7 e.

Sai lệch giới hạn: Sai lệch giới hạn là sai lệch của các kích thước giới hạn so với kích thước danh nghĩa. Sai lệch giới hạn gồm sai lệch giới hạn trên (es, ES) và sai lệch giới hạn dưới (ei, EI). Chi tiết trục: es = dmax – dN ; ei = dmin – dN Chi tiết lỗ: ES = Dmax – DN ; EI = Dmin – DN Chý ý: Tùy theo giá trị của kích thước giới hạn và kích thước danh nghĩa mà sai lệch có thể âm, dương hoặc bằng không. Dung sai kích thước: Là phạm vi cho phép của sai số về kích thước Vậy dung sai là hiệu giữa kích thước giới hạn lớn nhất với kích thước giới hạn nhỏ nhất, Kí hiệu: T • Chi tiết lỗ: TD = Dmax – Dmin = ES – EI • Chi tiết trục: Td = dmax - dmin = es – ei Chú ý: T luôn luôn dương.

Trị số dung sai lớn thì độ chính xác của chi tiết thấp và ngược lại. Lắp ghép và các loại lắp ghép 5. Khái niệm lắp ghép: Các bề mặt lắp ghép được chia làm hai loại: bề mặt bao (chi tiết 1 trên hình 1.3) và bề mặt bị bao (chi tiết 2 hình 1. Mối lắp ghép bao giờ cũng có chung một kích thước danh nghĩa cho cả chi tiết và gọi là kích thước danh nghĩa của lắp ghép 10 • Các mối ghép trong chế tạo máy được phân thành: - Lắp ghép bề mặt trơn: + Lắp ghép trụ trơn: bề mặt lắp ghép là bề mặt trụ trơn.

+ Lắp ghép phẳng: bề mặt lắp ghép là bề mặt phẳng. - Lắp ghép ren. - Lắp ghép truyền động bánh răng. Phân loại lắp ghép trụ trơn.

Nhóm lắp lỏng: Kích thước lắp ghép của lỗ lớn hơn trục 12 b. Nhóm lắp chặt: 13 c. Nhóm lắp trung gian: Lắp ghép trung gian là loại lắp ghép quá độ giữa lắp ghép có độ hở và lắp ghép có độ dôi. Trong lắp ghép này tùy theo kích thước của chi tiết lỗ và chi tiết trục (kích thước thực tế trong phạm vi dung sai) mà lắp ghép có độ hở hoặc lắp ghép có độ dôi.

Hệ thống lắp ghép a.Lắp theo hệ thống lỗ • Trong hệ thống lỗ, lỗ là chi tiết cơ sở nên còn gọi là hệ lỗ cơ sở. • Chi tiết lỗ cơ sở kí hiệu là H và EI = 0 nên Dmin = D, ES = TD b. Lắp theo hệ thống trục • Trong hệ thống trục, trục là chi tiết cơ sở nên còn gọi là hệ trục cơ sở. • Chi tiết trục cơ sở kí hiệu là h và es = 0 nên dmax = d, ei = -Td.SƠ ĐỒ LẮP GHÉP Cách vẽ sơ đồ: 1.

Vẽ hệ trục tọa độ vuông góc, trong đó: • Trục tung: biểu thị giá trị của sai lệch giới hạn tính bằng m. • Trục hoành: biểu thị vị trí đường không. • Sai lệch giới hạn được bố trí về hai phía của đường không: sai lệch dương ở phía trên, sai lệch âm ở phía dưới. Biểu diễn miền dung sai của trục hoặc lỗ cơ sở.

Biểu diễn phạm vi dung sai của lỗ hoặc trục. HỆ THỐNG DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT TRƠN Mục đích: - Giới thiệu những quy định về DSLG bề mặt trơn theo TCVN - Hướng dẫn sử dụng các bảng dung sai Yêu cầu: - Nắm những nội dung cơ bản của hệ thống DSLG bề mặt trơn theo TCVN - Hiểu được ý nghiac các ký hiệu về DSLG trên bản vẽ - Sử dụng thành thạo bảng dung sai 22 I. Khái niệm về HTDSLG • Hệ thống dung sai lắp ghép là tập hợp các qui định về dung sai lắp ghép và được thành lập theo một quy luật nhất định. • Kể từ ngày 1-1-1979 nhà nước ta ban hành bộ tiêu chuẩn mới về dung sai và lắp ghép TCVN 2244 -77 và 2245-77 dựa trên cơ sở các tiêu chuẩn SEV và các kiến nghị của ISO và gần đây đã sửa thành TCVN 2244-99 và TCVN 2245 – 99 cho sát với hệ thống tiêu chuẩn ISO.

Các vấn đề cơ bản của hệ thống dung sai lắp ghép theo TCVN a. Hệ cơ bản Bao gồm hai hệ cơ bản là hệ thống lỗ và hệ thống trục. Cấp chính xác TCVN 2244-99 quy định 20 cấp chính xác theo thứ tự độ chính xác giảm dần và kí hiệu IT01, IT0, IT1, IT2,…, IT18.Đơn vị dung sai i - Đơn vị dung sai dùng để tính trị số dung sai và phân chia cấp chính xác. Đối với các cấp chính xác từ 5 đến 18 thì: i  0,453 D  0,001D đối với khoảng kích thước từ 1  500 mm.

i = 0,004D + 2,1 khoảng kích thước từ lớn hơn 500 đến 3150mm. Ơ đây D tính theo mm; i tính theo m D D1.D2 , D1, D2 là các kích thước biên của khoảng kích thước. - Trị số dung sai: T = a. Các dãy sai lệch cơ bản.

26 * Lỗ cơ bản và trục cơ bản Lỗ cơ bản được ký hiệu Trục cơ bản được ký hiệu bằng bằng chữ H (EI = 0). Chú ý: Người ta hay chọn lắp theo hệ thống lỗ 27 3. Ký hiệu sai lệch trên bản vẽ Đối với bản vẽ chi tiết 28 Đối với bản vẽ lắp 29 Ví dụ 1: Xác định trị số dung sai cho một chi tiết có kích thước danh nghĩa 35mm, cấp chính xác IT8. Tra bảng ta ứng với khoảng kích thước danh nghĩa 30 - 50 và cột cấp chính xác IT8 ta được trị số dung sai là 39m.

30 Ví dụ 2: Cho mối ghép 50H7/r6 - Tra bảng tìm sai lệch giới hạn của trục và lỗ. - Tính kích thước giới hạn và dung sai của trục và lỗ. - Tính trị số giới hạn độ hở hoặc độ dôi và dung sai của lắp ghép. - Vẽ sơ đồ lắp ghép.

Giải: 31 Chương 3. Sai lệch hình dạng, vị trí, nhám bề mặt Mục đích: Cung cấp kiến thức về sai lệch hình dạng, vị trí và nhám bề mặt của chi tiết gia công Yêu cầu: -Nắm vững các dạng sai lệch hình dạng, vị trí bề mặt -Hiểu bản chất của nhám bề mặt 32 1. Sai lệch hình dạng: a. Sai lệch hình dạng bề mặt phẳng: Ví dụ 33 b.

Sai lệch hình dạng bề mặt trụ: Đặc trưng theo phương ngang Độ tròn Độ méo cạnh d max - d min  ov = Độ ôvan 2 34 Đặc trưng theo phương dọc: Khi phân tích theo mặt cắt dọc người ta đưa ra các sai lệch thành phần: d max - d min = 35 2 2. Sai lệch và dung sai vị trí bề mặt Sai lệch độ song song của mp Sai lệch độ vuông góc của mp Sai lệch về độ đồng tâm Sai lệch về độ đối xứng 36 Sai lệch và dung sai vị trí bề mặt(tt) Sai lệch độ đảo mặt đầu Sai lệch độ đảo hướng kính 37 Cách ký hiệu trên bản vẽ 38 39 40 3. Nhám bề mặt - Nhấp nhô có độ cao h1 thuộc về độ không phẳng của bề mặt. - Nhấp nhô có độ cao h2 thuộc về độ sóng bề mặt.

- Nhấp nhô có độ cao h3 thuộc về độ nhám bề mặt. Người ta coi những nhấp nhô nào mà tổng tỉ số giữa bước sóng S và chiều cao nhấp nhô H: S/H 50 thì thuộc về độ nhám bề mặt. Vậy nhám là mức độ cao thấp của các nhấp nhô xét trong một phạm vi hẹp của bề mặt gia công 41 a. Chỉ tiêu đánh giá nhám bề mặt Sai lệch trung bình số học của profile Ra: là trị số trung bình số học tuyệt đối của profile trong giới hạn chiều dài chuẩn.

1 n Ra  n  yi i 1 Chiều cao nhấp nhô trung bình theo 10 điểm Rz; là chiều cao trung bình của 5 khoảng cách từ 5 đỉnh cao nhất đến 5 đỉnh thấp nhất trong giới hạn chiều dài chuẩn. 1 5 5 Rz  [ Y pmi   Yvmi ] 5 i 1 i 1 42 Ghi ký hiệu thông số nhám trên bản vẽ 43 Ghi ký hiệu thông số nhám trên bản vẽ(tt) 44 Một số ví dụ 45 Một số ví dụ (tt) 46 Chương 4.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ