MỞ ĐẦU Dam bao chat lượng sản phẩm trong sản xuất là đảm bảo hiệu quả kinh tế cho nền sản xuất. Việc đảm bảo chất lượng sản phẩm không đơn thuần là việc kiểm tra sản phẩm sau khi chế tạo mà cái chính là phải vạch ra các nguyên nhân gây sai hỏng ngay trong khi gia công để có được quy trình công nghệ hợp lý có thể điều chỉnh quá trình gia công nhằm tạo ra sản phẩm đạt chất lượng. Mức độ đưa thiết bị và kỹ thuật đo vào công nghệ chế tạo thể hiện mức độ tiên tiến của nền sản xuất. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN TRONG KỸ THUẬT ĐO LƯỜNG 4.
Đo lường Đo lường là việc định lượng độ lớn của đối tượng đo. Đó là việc thiết lập quan hệ giữa đại lượng cần đo và một đại lượng có cùng tính chất vật lý được qui định đùng làm đơn vị đo. Thực chất đó là việc so sánh đại lượng cần đo với don vi do dé tim ra ty lệ giữa chúng. Độ lớn của đối tượng cần đo được biểu điễn bằng trị số của tỷ lệ nhận được kèm theo đơn vị đo dùng khi so sánh.
9 Ví dụ: Đại lượng cần đo là Q, đơn vị đo dùng so sánh là u. Khi so sánh ta có ty lệ giữa chúng là: Kết quả đo sẽ biểu diễn là: Q= yu Việc chọn độ lớn của đơn vị đo khác nhau khi so sánh sẽ có trị số q khác nhau. Chọn độ lớn của đơn vi do sao cho việc biểu diễn kết quả đo gọn, đơn giản. tránh nhầm lần ưone phí chép và tính toán, Kết quả đo cuối cùng cần biểu diễn theo đơn vị đo hợp pháp.
Đơn vị đo - Hệ thống đơn vị đo Đơn vị đo là yếu tố chuẩn mực dùng để so sánh. Vì thế độ chính xác của đơn vị đo sẽ ảnh hưởng đến độ chính xác khi đo. Độ lớn của đơn vị đó cần được quy định thống nhất mới đảm báo được việc thống nhất trong giao dịch, mua bán, chế tạo sản phẩm để thay thể, lấp lần. Các đơn vị đo cơ bản và đơn vi do dan suất hợp thành hệ thống đơn vị được quy định trong bảng đơn vị đồ hợp pháp của nhà nước dựa trên quy định của hệ thống đó lường thê giới ŠI.
Phương pháp đo Phương pháp đo là cách thức, thủ thuật để xác định thông số cần đo. Đó là tập hợp mới cơ sở khoa học và có thể để thực hiện phép đo. trong đồ nói rõ nguyên tắc để xác định thông số đo. Các nguyên tắc này có thể đựa trên cơ sở mối quan hệ toán học hay mối quan hệ vật lý có liên quan tới đại lượng đo.
Ví dụ: Để đo bán kính cung tròn, có thể dựa vào mối quan hệ giữa các yếu tổ trong cune: s là = —+—— Trong đó h là chiều cao cũng, š là độ dai day cung. Ví dụ: Khi đo tỷ trọng vật liệu, dựa trên quan hệ vật lý: b= ©,M 10 Trong đó D là tỷ trọng, G là trọng lượng mẫu, V là thẻ tích máu. Nếu ta chọn mẫu dạng trụ thì : Ve nal? h 4 vii d 1a dudng kinh mau, h la chiéu dai mau, khi d6 ta c6: 4 p.3 rxd“h Việc chọn mối quan hệ nào trong các mối quan hệ có thể với thông số đo phụ thuộc vào độ chính xác yêu cầu đối với đại lượng đo, trang thiết bị hiện có, có khá nang m được hoặc tự chế tạo được. Mối quan hệ cần được chụn sao cho đơn giản, các phép do đễ thực hiện với yêu cầu vẻ trang bị đo íL và có khả năng hiện thực.
Cơ sở để phân loại phương pháp đó: a) Dựa vào quan hệ giữa đầu đo và chỉ tiết đo chía ra: phương pháp đo tiếp xúc và phương pháp đo không tiếp xúc. Phương pháp đo tiếp xúc là phương pháp đo giữa đầu đo và bể mặt chỉ tiết đó tồn tại một áp lực gọi là áp lực đo. Ví dụ như khi đo bằng dụng cụ đo cơ khí quang, cơ, điện tiếp xúc. áp lực này làm cho vi Ui do On định vì thế kết quả đo tiếp xúc rất ốn định.
Tuy nhiên, do có áp lực đó mà khi đo tiếp xúc không tránh khói sai xố do các biến dạng có liên quan đến áp lực do gây ra, đặc biết là Khi đo các chỉ tiết bảng vật liệu mềm, để biến dạng hoặc các hệ đo kém cứng vững. Phương pháp đo không tiếp xúc là phương pháp đo không có áp lực đo giữa yếu tổ đo và bể mát chỉ tiết đo như khi tạ đo bằng máy quang học. Vì không có áp lực đo nên khí do bể mặt chỉ tiết không bị biến đạng hoặc bị cào xước. Phương pháp này thích hợp với các chỉ tiết nhỏ, mm, mỏng, dễ biến dạng, các sản phẩm không cho phép có vết xước.
b) Dựa vào quan hệ giữa giá trị chỉ thị trên dụng cụ đo và giá trị của đại lượng đo chia ra phương pháp đo tuyệt đối và phương pháp đo so sánh, Trong phương pháp đo tuyệt đối, giá trị chỉ thị trên dụng cụ đo là giá trị đo được. Phương pháp do này đơn giản, ít nhầm lần, nhưng vì hành trình đo dài nên đệ chính xác đo kém. Trong phương pháp đo so sánh, giá tị chỉ thị trên dụng cụ đo chỉ cho ta sai lệch giữa giá trị đo và giá trị của chuẩn dùng khi chỉnh “O" cho dụng cụ đo. Kết quả đo phải là tổng của giá trị chuẩn và giá trị chỉ thị: NH Q=Q.+ Ax với: Q - kích thước mẫu chính "0: Ax - gid trị chí thị của dụng cụ.
Đọ chính xác của phép đó so sánh cao hơn của phép đo tuyệt đối và phụ thuộc chủ yếu vào độ chính xác của mẫu và quá trình chỉnh “0”. c) Đựa vào quan hệ giữa đại lượng cần đo và đại lượng được đo chia ra: phường pháp đo trực tiếp và phương pháp đo gián tiếp. Phương pháp đo trực tiếp là phương pháp đo mà đại lượng được đo chính là đại lượng cần đo, ví dụ như Khi ta đo đường kính chỉ tiết bằng panme, thước cập, máy do chiều đài. Phương pháp đo trực tiếp có độ chính xác cao nhưng kém hiệu quá.
Phương Ẻ pháp đo gián tiếp là phương2 pháp đo trongg đó đạiq lượng Ong được5 đo Không Ệ phải là đại lượng cần đo mà nó có quan hệ hàm số với đại lượng cần đo, ví dụ như khí trí đồ đường kính chỉ tiết thông qua việc đo các yếu tố trong cũng hay qua chu VỊ. Phương pháp đo gián tiếp thông qua các mối quan hệ toán học hoặc vật lý học giữa đại lượng được đo và đại lượng cần đo là phương pháp đo phong phú, đa dạng và rất hiệu quả. Tuy nhiên, nếu hàm quan hệ càng phức tạp thì độ chính xác do càng thấp. Việc tính toán xư lý kết quả đo và độ chính xác do rất phụ thuộc vào việc chọn mối quan hệ này.
Kiểm tra - Phương pháp kiểm tra Kiểm tra là việc xem xét chất lượng thực của đối tượng có năm trong giới hạn cho phép đã được qui định hay không. Giới hạn cho phép là các sai lệch cho phép trong dung sai sản phẩm mà mà người thiết kế yêu cầu phụ thuộc vào độ chính xác văn thiết khi làm việc của sản phẩm. Nếu chất lượng thực nằm trong khoảng sai léch cho phép, sản phẩm được xem là đạt, ngược lại sản phẩm bị xem là hỏng hay không đại. Việc kiểm tra phải thông qua kết quả đo chất lượng thực của sản phẩm hoặc pửi qua kích thước giới hạn của calip.
Vì thế, người ta thường gắn hai quá trình đo - kiểm làm một quá trình đảm bảo chất lượng san phẩm. Cũn cứ vào mục đích sử dụng của yếu tố cần kiểm tra người ta phân ra kiếm tra thu nhận và kiểm tra tronp khi gia cong. Kiểm tra thu nhận là phương pháp kiếm tra nhằm phân loại sản phẩm thành các sản phẩm đạt và sản phẩm không đại. Kiém tra trong khi gia cong là phương pháp kiểm tra thông qua việc theo dõi sự thay đổi của thông sd do dé o tae dung ngược vào hệ thống công nghệ nhằm điều chỉnh hé thống sao cho sản phẩm được tạo ra đạt chất lượng yêu cầu, Trong các quá trình công nghệ hiện đại, đặc biệt là khi chế tạo các chỉ tiết phức tạp, kiểm tra trong gia công không những chỉ hạn chế việc tạo ra những sản phẩm hỏng mà còn thực hiện được các thao tác kiểm tra mà sau khi chế tạo sẽ khó mà Kiểm tra được, Căn cứ vào mức độ phức tạp của thông số chia ra Kiếm tra yếu tố và kiểm trà tông hợp, Kiểm tra yếu tố: thực hiện riêng với một thông số, thông thường đó là các thông số quan trọng, ảnh hướng chính tới chất lượng sản phẩm.
Ngoài ra, trong nghiên cứu độ chính xác trong Khi gia công, để hợp lý hoá qui trình công nghệ, vạch nguyên nhân gây sai hóng. người ta cần phải kiếm tra yếu tố mà thong so Kiểm tra chính là yếu tế đang thực hiện tại nguyên công. Kiểm tra tổng hợp là phương pháp kiểm tra đồng thời sự ảnh hưởng của các yếu tố tới chất lượng chúng của sản phẩm, Phương pháp này thường dùng để kiểm tra thu nhân sản phẩm. với chỉ tiết ren Khi đang piá công có thể kiểm tra đường kính trung bình, đó là kiểm tra yếu tố.
Khi chỉ tiết đã gia công có thể kiểm tra an khớp bằng cách cho an khớp bu lông - đai ốc, Đó là việc kiểm tra tổng hợp. Phương tiện đo - Phân loại phương tiện đo Phường tiện đó Tà tập hợp vác dụng cụ đo, máy đo, eá đo và các phương Tiện phụ trợ cho quá trình đó, Phương tiện đo được phân loại chủ yếu theo bản chất vặt lý của quá trình do: quang, cơ, khí, thuy, điện, điện tử. Phương tiện đo còn được phần loại theo đặc tính sử dụng: loại vạn nàng và loại vhuyen đừng. Phương tiện đo được phân loại theo số tòa độ có thể có: loại một, hai, ba hay nhiều toa độ.
Việc chọn phương tiện đo nào cho quá trình đo phụ thuộc vào: - Các đặc điểm riêng của sản phẩm. Ví dụ độ cứng, độ lớn. trọng lượng, độ chính xác và cá số lượng sản phẩm cần đo kiểm, - Phương pháp đo. - Khả năng có thể của thiết bị, 4.
Cac chỉ tiêu đo lường cơ bản © Gid tri chia dé © hay la dé phân giải: đó là chuyển vị thực ứng với kim chỉ dịch đi một khoảng chia a. Gid trị c càng nhỏ thì độ chính xác đo căng cao, © = Khodng chia độ a la khoảng cách piữa tam hai vạch trên bang chia do.