TỔNG QUAN HỌC THUẬT VÀ MÔ TẢ NỘI DUNG GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT ĐO LƯỜNG (MÃ MÔ ĐUN: MĐ13)


1. Tổng quan về giáo trình

Vị trí môn học trong chương trình đào tạo

Giáo trình Kỹ thuật đo lường (Mã mô đun: MĐ13) là tài liệu đào tạo chuyên môn thuộc chương trình đào tạo trình độ Trung cấp cho nghề Kỹ thuật lắp ráp, sửa chữa máy tính. Giáo trình được biên soạn bởi Khoa Công nghệ Thông tin & Ngoại ngữ, Trường Cao đẳng Cơ điện Xây dựng Việt Xô và được ban hành chính thức theo Quyết định số 979/QĐ-CĐVX-ĐT ngày 12 tháng 12 năm 2019 của Hiệu trưởng nhà trường.

Trong cấu trúc chương trình đào tạo, mô đun MĐ13 được bố trí học sau các môn học chung và học trước các mô đun chuyên ngành. Đây là mô đun chuyên môn bắt buộc, đóng vai trò cung cấp kiến thức và kỹ năng thực nghiệm nền tảng để người học tiếp thu các môn học kỹ thuật chuyên sâu về phần cứng máy tính.

Mục tiêu học tập (Learning Outcomes)

Sau khi hoàn thành mô đun, người học đạt được các chuẩn đầu ra cụ thể:

  • Trình bày được cấu tạo, ký hiệu và nguyên lý hoạt động của các cơ cấu chỉ thị cơ điện và các thiết bị đo lường điện tử.
  • Tính toán và thiết kế được mạch mở rộng thang đo cho ampe kế, vôn kế một chiều (DC) và xoay chiều (AC).
  • Sử dụng thành thạo đồng hồ vạn năng (VOM chỉ thị kim, VOM chỉ thị số), dao động ký điện tử và máy phát sóng trong đo kiểm thông số kỹ thuật.
  • Phân tích nguyên nhân phát sinh sai số trong quá trình đo và thực hiện các biện pháp kỹ thuật nhằm giảm thiểu sai số.
  • Vận dụng kết quả đo lường vào việc phân tích mạch, kiểm tra và xác định linh kiện điện tử hư hỏng trên bo mạch thiết bị máy tính.

Cấu trúc và thời lượng đào tạo

Chương trình mô đun có tổng thời lượng 45 giờ, bao gồm 28 giờ lý thuyết, 15 giờ thực hành và 2 giờ kiểm tra định kỳ, phân bổ thành 4 bài học chính:

Mã bài Tên chương mục / bài học Tổng số (giờ) Lý thuyết (giờ) Thực hành (giờ) Kiểm tra (giờ)
MĐ13-01 Bài mở đầu: Giới thiệu tổng quan 1 1 0 0
MĐ13-02 Bài 1: Các khái niệm cơ bản về kỹ thuật đo lường 7 5 2 0
MĐ13-03 Bài 2: Các cơ cấu chỉ thị 15 10 4 1
MĐ13-04 Bài 3: Các thiết bị đo 22 12 9 1
Tổng cộng 45 28 15 2

Cách tiếp cận và điểm đặc sắc

Giáo trình xây dựng cấu trúc theo tiến trình từ cơ sở lý thuyết đại cương, cấu trúc chuyển đổi tín hiệu, giải tích cơ cấu chỉ thị cơ điện, cho đến nguyên lý hoạt động của các thiết bị đo lường số và công cụ phân tích dạng sóng chuyên dụng. Nội dung kết hợp giữa lý thuyết mạch tính toán mở rộng tầm đo với quy trình thao tác kỹ thuật thực tế trên các dòng máy đo cụ thể như VOM Model 1109 và dao động ký ống phóng tia điện tử CRT.


2. Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

1. Bài mở đầu: Giới thiệu tổng quan (Mã bài: MĐ13-01)

  • Trình bày định nghĩa đo lường là quá trình thực nghiệm thu nhận và so sánh các thông số kỹ thuật đặc trưng của đối tượng với đơn vị đo chuẩn.
  • Phân tích vai trò của đo lường tín hiệu điện trong việc kiểm tra, hiệu chỉnh, tự động hóa quy trình sản xuất và phục vụ công tác sửa chữa thiết bị phần cứng máy tính.
  • Xác định hệ thống kiến thức tiên quyết gồm: Kỹ thuật điện, Kỹ thuật điện tử và Linh kiện điện tử.

2. Bài 1: Các khái niệm cơ bản về kỹ thuật đo lường (Mã bài: MĐ13-02)

  • Hệ thống phân loại thiết bị: Định nghĩa thiết bị đo, thiết bị mẫu (cấp chính xác từ $0,001%$ đến $0,1%$), bộ chuyển đổi đo lường (chuyển đổi chuẩn hóa: $U = 0 \div 10\text{V}$, $I = 4 \div 20\text{mA}$; chuyển đổi sơ cấp: điện trở, điện cảm, điện dung, nhiệt điện, quang điện), tổ hợp thiết bị đo nhiều kênh.
  • Phương pháp thực hiện phép đo: Phân biệt 4 phương thức đo gồm đo trực tiếp, đo gián tiếp, đo hợp bộ và đo thống kê.
  • Cấu trúc thiết bị đo: Hệ thống đo biến đổi thẳng tuyến tính ($y = K \cdot x$); Hệ thống đo kiểu so sánh (so sánh cân bằng và không cân bằng; mã hóa thời gian, mã hóa tần số xung $f_x = \frac{x}{y_k}$, mã hóa số xung $y_x = N_x \cdot T$).
  • Đặc tính và sai số:
    • Độ nhạy $S = \frac{\Delta y}{\Delta x}$, ngưỡng độ nhạy $\varepsilon$.
    • Sai số tuyệt đối $\Delta x = \max |\delta_i|$; Sai số tương đối $\beta = \frac{\Delta x}{x}$; Sai số tương đối quy đổi $\gamma% = \left(\frac{\Delta x}{D}\right) \cdot 100%$.
    • Tiêu chuẩn cấp chính xác: Dụng cụ cơ điện ($0,05; 0,1; 0,2; 0,5; 1; 1,5; 2; 2,5; 4$) và dụng cụ đo số ($0,005; 0,01; 0,02; 0,05; 0,1; 0,2; 0,5; 1$).
    • Tổn hao công suất thiết bị đo: Mắc nối tiếp $P_a = R_A \cdot I^2$ (yêu cầu $R_A$ cực tiểu); Mắc song song $P_v = \frac{V^2}{R_v}$ (yêu cầu $R_v$ cực đại).
  • Phương pháp đo dòng điện:
    • Mở rộng tầm đo DC bằng điện trở Shunt: $$R_s = \frac{I_{\max} \cdot R_m}{I_c - I_{\max}}$$
    • Mở rộng tầm đo theo mạch Shunt nhiều nấc và mạch Ayrton.
    • Đo dòng AC: Mạch chỉnh lưu nửa chu kỳ bằng diode đơn ($I_{cl} = \frac{1}{\pi} I_m \approx 0,318 I_m$), mạch cầu diode ($I_{cl} = \frac{2}{\pi} I_m \approx 0,636 I_m$), phương pháp biến đổi nhiệt điện ($E = K_T \cdot R \cdot I^2$), và phương pháp biến dòng dựa trên hiện tượng hỗ cảm.
  • Phương pháp đo điện áp:
    • Đo điện áp DC: Mắc nối tiếp điện trở hạn dòng $R_s$, xác định tổng trở vào dựa trên độ nhạy $\Omega/\text{V}_{DC}$.
    • Đo điện áp AC: Kết hợp cơ cấu từ điện với diode chỉnh lưu hoặc cặp nhiệt điện để đo giá trị hiệu dụng thực (True RMS).
    • Vôn kế số (DVM) và Đồng hồ đo số đa năng (DMM): Nguyên lý biến đổi tương tự - số (ADC đơn sườn/hai sườn), mạch phân áp ngõ vào ($9\text{M}\Omega, 0,9\text{M}\Omega, 0,1\text{M}\Omega$), mạch tạo điện áp từ nguồn dòng hằng $1\text{mA}$ để đo điện trở và điện trở Shunt $1\Omega$ để đo dòng điện. Ý nghĩa hiển thị $3\frac{1}{2}$ chữ số (đo đến 1999), $3\frac{3}{4}$ chữ số (đo đến 3999), $4\frac{1}{2}$ chữ số (đo đến 19999) và $4\frac{3}{4}$ chữ số (đo đến 39999).
  • Phương pháp đo điện trở:
    • Phương pháp gián tiếp dùng Ampe kế và Vôn kế (sơ đồ rẽ ngắn cho $R_x$ nhỏ khi $R_v \gg R_x$; sơ đồ rẽ dài cho $R_x$ lớn khi $R_A \ll R_x$).
    • Ôm kế (Ohmmet) chỉ thị kim: Ohmmet nối tiếp ($R_x$ mắc nối tiếp cơ cấu chỉ thị, thang đo ngược, có chiết áp $R_m$ chỉnh zero) và Ohmmet song song ($R_x$ mắc song song, thang đo thuận).
    • Cầu đo Wheatstone: Thiết lập điều kiện cân bằng $R_x = \frac{R_3}{R_2} \cdot R_1$ sử dụng điện trở chuẩn Manganine.
    • Đo điện trở bằng số: Mạch tích phân nạp xả tụ điện $C$ qua $R_x$ theo phương trình $U_T = E \cdot e^{-t/T}$, so sánh mức ngưỡng kích hoạt trigơ đếm số xung $T = R_x \cdot C = m \cdot T_{tx}$.

3. Bài 2: Các cơ cấu chỉ thị (Mã bài: MĐ13-03)

Khảo sát 4 nhóm cơ cấu chỉ thị cơ điện:

  • Cơ cấu từ điện: Cấu tạo gồm nam châm vĩnh cửu hợp kim Vonfram/Alnico/Crom (từ cảm $B = 0,1 \div 0,3\text{T}$), khung dây đồng đường kính $0,03 \div 0,07\text{mm}$. Phương trình mômen quay $M_q = B \cdot S \cdot W \cdot I$, góc lệch $\alpha = \frac{B \cdot S \cdot W}{D} \cdot I$. Đặc điểm: Thang đo tuyến tính đều, chỉ đo DC trực tiếp, cấp chính xác cao ($0,1 \div 0,5$).
  • Cơ cấu điện từ: Cấu tạo dạng cuộn dây dẹt hoặc cuộn dây tròn. Phương trình mômen quay $M_q = \frac{1}{2} I^2 \frac{dL}{d\alpha}$, góc lệch $\alpha = \frac{1}{2D}\frac{dL}{d\alpha} I^2$. Đặc điểm: Thang đo không đều, đo được cả AC và DC, tiêu thụ công suất lớn, cấp chính xác $1 \div 2,5$.
  • Cơ cấu điện động: Hoạt động dựa trên tương tác từ trường giữa cuộn dây tĩnh (sợi to, ít vòng) và cuộn dây động (sợi nhỏ, nhiều vòng). Đo được tín hiệu AC/DC với độ chính xác cao.
  • Cơ cấu cảm ứng: Hoạt động dựa trên sự tương tác giữa từ thông biến thiên $\Phi_1, \Phi_2$ của hai nam châm điện với các dòng điện xoáy $i_{x1}, i_{x2}$ cảm ứng trên đĩa nhôm.

4. Bài 3: Các thiết bị đo (Mã bài: MĐ13-04)

  • Đồng hồ vạn năng VOM Model 1109:
    • Khảo sát các dải đo: Đo điện áp xoay chiều/một chiều (thang $1000\text{V}, 250\text{V}, 50\text{V}, 10\text{V}, 2,5\text{V}, 0,5\text{V}, 0,1\text{V}$); Đo dòng điện DC ($250\text{mA}, 25\text{mA}, 2,5\text{mA}, 50\mu\text{A}$); Đo dòng điện AC (thang chuyên biệt $15\text{A}$); Đo điện trở ($x1, x10, x1\text{K}, x10\text{K}$).
    • Kỹ thuật chuyển đổi thang và quy tắc đọc trị số theo hệ số nhân.
  • Dao động ký điện tử một tia (Sử dụng ống phóng CRT - Cathode Ray Tube):
    • Cấu tạo chi tiết ống phóng điện tử: Tim đèn đốt nóng ($6,3\text{VAC}$), Catot $K$ phủ oxit kim loại phát xạ nhiệt điện tử, Lưới điều khiển Nikel ($V_{GK}$ âm), Bản cực gia tốc $A_1$, Lăng kính hội tụ $A_2, A_3$ (điện áp $A_2$ gấp $4 \div 6$ lần $A_1$), Bản lệch dọc $Y$ và Bản lệch ngang $X$ tạo điện trường tĩnh điện, Màn huỳnh quang ($Zn_2SiO_4$ và $Mn$ cho ánh sáng xanh lá; muối cadmi sunfua cho ánh sáng vàng), Lớp than chì trung hòa điện tích phát xạ thứ cấp, Anot cao áp hàng kilovolt.
    • Nguyên lý quét hiển thị đồ thị biên độ theo thời gian và ứng dụng tạo đường cong Lissajous khảo sát tần số, góc lệch pha khi đưa đồng thời tín hiệu vào cả hai bản cực $X, Y$.
  • Dao động ký 2 tia và Máy phát sóng: Nguyên lý tạo tín hiệu chuẩn và quan sát đa kênh.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Lý thuyết mạch và giải tích sai số: Xây dựng mô hình phân tích sai số tương đối, sai số quy đổi và ảnh hưởng của nội trở máy đo ($R_A, R_v$) đối với sự suy giảm công suất trên mạch tải.
  • Nguyên lý chuyển đổi tín hiệu vật lý: Cơ chế chỉnh lưu bán dẫn, cơ chế nhiệt điện của cặp nhiệt kế, và cơ chế chuyển đổi tín hiệu tương tự sang số (ADC).
  • Vật lý điện tử chân không và quang điện tử: Cơ chế phát xạ nhiệt điện tử của catot kim loại, quỹ đạo chuyển động của chùm electron dưới tác dụng của điện trường tĩnh điện trong ống CRT.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng tính toán kỹ thuật: Thiết kế và tính toán thông số linh kiện mạch phân dòng (Shunt đơn, mạch Ayrton), mạch phân áp mở rộng thang đo volt kế, và tính toán số vòng ampe-vòng $F = n \cdot I$ cho cơ cấu điện từ.
  • Kỹ năng vận hành thiết bị: Thao tác chuyển thang đo, chỉnh điểm 0 cơ học, chỉnh zero ôm kế, cân bằng cầu Wheatstone, và hiệu chỉnh núm xoay độ sáng ($R_1$), tiêu cự ($R_2$) trên dao động ký.
  • Kỹ năng kiểm tra và sửa chữa phần cứng: Ứng dụng các phép đo điện áp, dòng tiêu thụ và giá trị điện trở để xác định trạng thái thông mạch, chạm chập, ngắn mạch hoặc hỏng hóc của linh kiện thụ động và bán dẫn trên bo mạch máy tính.

3. Phương pháp giảng dạy và học tập

Tiếp cận sư phạm (Pedagogical Approach)

Mô đun thực hiện tích hợp giữa bài giảng lý thuyết chuyên sâu và thực hành xưởng. Trong 45 giờ đào tạo, thời lượng thực hành và kiểm tra chiếm 17 giờ ($37,8%$), đảm bảo học viên trực tiếp kiểm chứng các công thức tính toán thông qua thao tác trên thiết bị phần cứng thật.

Hệ thống bài tập định lượng và thực hành mạch

Giáo trình thiết kế hệ thống bài tập tính toán bám sát sơ đồ nguyên lý mạch đo:

  • Bài tập tính điện trở Shunt: Bài tập 1, 2, 3 (trang 17-18) yêu cầu tính $R_s$ cho ampe kế có cơ cấu từ điện $I_{\max} = 50\mu\text{A}, R_m = 1\text{k}\Omega$ ở các tầm đo $1\text{mA}, 10\text{mA}, 100\text{mA}$ theo sơ đồ Shunt rời và mạch Ayrton 3 nhánh ($R_1, R_2, R_3$).
  • Bài tập mở rộng tầm đo điện từ: Bài tập 4 (trang 19) tính số vòng dây cuộn cố định khi biết sức từ động $F = 300\text{ Ampe-vòng}$ ứng với các dải đo dòng điện $I_1 = 1\text{A}, I_2 = 5\text{A}, I_3 = 10\text{A}$.
  • Bài tập mạch phân áp Vôn kế: Bài tập 6, 7, 8, 9 (trang 23-25) tính toán giá trị các điện trở nối tiếp $R_1, R_2, R_3$ mở rộng thang đo vôn kế DC và vôn kế AC dùng diode 1N4007 (với điện thế phân cực thuận $U_D = 0,6\text{V}$) cho các thang đo $5\text{V}, 10\text{V}, 20\text{V}, 50\text{V}, 250\text{V}, 1000\text{V}$.

Quy tắc thao tác an toàn và kiểm soát sai số

  • Quy tắc chọn thang đo: Luôn đặt chuyển mạch ở thang đo có giá trị lớn nhất khi chưa biết trước biên độ tín hiệu cần đo, sau đó hạ dần về thang đo phù hợp gần nhất để giảm thiểu sai số đọc.
  • Quy tắc cắm que đo dòng lớn: Khi đo dòng điện xoay chiều đến $15\text{A}$, que đo đỏ phải chuyển sang chốt cắm chuyên dụng AC15A riêng biệt trên VOM.
  • Quy tắc cách ly điện trở cơ thể: Tuyệt đối không chạm hai tay vào đầu kim loại của que đo khi sử dụng thang đo điện trở lớn ($x1\text{K}\Omega, x10\text{K}\Omega$) nhằm tránh sai số do điện trở cơ thể mắc song song với điện trở cần đo.
  • Quy trình chỉnh zero: Bắt buộc chập hai que đo và xoay núm chiết áp $R_m$ về đúng vạch $0\Omega$ trước mỗi lần chuyển đổi thang đo điện trở trên VOM kim.

Phương pháp đánh giá và tự học

  • Đánh giá định kỳ: Thực hiện 2 bài kiểm tra định kỳ (1 bài tại Bài 2 về cơ cấu chỉ thị và 1 bài tại Bài 3 về vận hành thiết bị đo) nhằm kiểm tra khả năng giải mạch tính toán thông số và kỹ năng đo thực tế.
  • Hướng dẫn tự học: Học viên tự rèn luyện kỹ năng đọc thang chia độ kết hợp hệ số nhân ($0,4; 4; 10; 1\text{K}$), tự giải các phương trình cân bằng cầu đo và phân tích đồ thị dạng sóng quét trên màn hình CRT.

4. Điểm nổi bật và cập nhật kỹ thuật

Kết hợp công nghệ tương tự (Analog) và công nghệ số (Digital)

Giáo trình phân tích song song giữa thiết bị đo cơ điện truyền thống và thiết bị đo kỹ thuật số hiện đại. Nội dung làm rõ cơ chế chuyển đổi ADC, cấu trúc cổng logic AND kết hợp bộ đếm xung, giải thích tường minh cơ chế tăng độ phân giải của đồng hồ đo qua các chuẩn hiển thị $3\frac{1}{2}$ digit (thang đo đến 1999) và $3\frac{3}{4}$ digit (thang đo đến 3999).

Chi tiết hóa các thông số vật lý và vật liệu chế tạo

Tài liệu cung cấp các thông số kỹ thuật chính xác về vật liệu phần cứng:

  • Nam châm vĩnh cửu sử dụng hợp kim Vonfram, Alnico, Crôm với mật độ từ cảm $0,1 \div 0,3\text{ Tesla}$.
  • Khung dây động quấn bằng dây đồng chuyên dụng đường kính siêu nhỏ $0,03 \div 0,07\text{ mm}$.
  • Đèn huỳnh quang CRT sử dụng hợp chất $Zn_2SiO_4 + Mn$ hoặc muối $CdS$ để tạo màu hiển thị quang học, lớp than chì dẫn dòng điện tử thứ cấp về mass, tim đèn hoạt động ở mức điện thế $6,3\text{VAC}$.

Tính định hướng thực tiễn cho nghề Sửa chữa máy tính

Nội dung đo lường được chọn lọc để phục vụ trực tiếp công tác chẩn đoán phần cứng:

  • Phương pháp đo các cấp điện áp một chiều thấp ($0,1\text{V}; 0,5\text{V}; 2,5\text{V}; 5\text{V}; 12\text{V}$) trên mainboard máy tính.
  • Đo kiểm tra dòng rò tĩnh, đo kiểm tra tiếp giáp bán dẫn của diode và transistor.
  • Quan sát dạng sóng xung nhịp clock và phát hiện méo dạng tín hiệu trong mạch số thông qua dao động ký.

5. Đối tượng sử dụng giáo trình

Người học mục tiêu

  • Học sinh, sinh viên hệ Trung cấp và Cao đẳng thuộc nghề Kỹ thuật lắp ráp, sửa chữa máy tính.
  • Học viên các ngành kỹ thuật liên quan: Kỹ thuật điện tử, Điện tử công nghiệp, Công nghệ kỹ thuật phần cứng và Mạng máy tính.

Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites)

Để tiếp thu tốt nội dung giáo trình, người học cần có kiến thức nền tảng về:

  • Các định luật mạch điện cơ bản: Định luật Ohm, Định luật Kirchhoff, phương pháp cầu phân áp và phân dòng.
  • Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các linh kiện điện tử thụ động (Điện trở, Tụ điện, Cuộn cảm) và linh kiện bán dẫn (Diode, Transistor, IC số).

Định hướng sử dụng cho giảng viên và kỹ thuật viên

  • Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng làm khung tài liệu chuẩn để thiết kế kế hoạch bài dạy, xây dựng đề thi đánh giá năng lực tính toán giải mạch đo và tổ chức các bài thực hành đo kiểm trên thiết bị thực tế tại xưởng.
  • Kỹ thuật viên tự học và nghiên cứu: Sử dụng làm tài liệu tra cứu các công thức giải tích mở rộng thang đo, hiểu rõ cấu tạo bên trong đồng hồ VOM, dao động ký CRT để tự bảo dưỡng, hiệu chuẩn thiết bị đo và xử lý sự cố trong quá trình sửa chữa thiết bị điện tử.

6. Câu hỏi thường gặp (FAQ)

1. Giáo trình này được thiết kế phục vụ cho đối tượng nào?

Giáo trình được biên soạn chính thức cho học sinh, sinh viên trình độ Trung cấp nghề Kỹ thuật lắp ráp, sửa chữa máy tính. Ngoài ra, tài liệu phù hợp làm tài liệu tham khảo cho sinh viên các ngành Điện tử, Điện tử công nghiệp và kỹ thuật viên sửa chữa phần cứng.

2. Người học cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi học mô đun này?

Theo quy định tại bài mở đầu, người học bắt buộc phải hoàn thành các môn học chung và nắm vững kiến thức cơ sở về Kỹ thuật điện, Kỹ thuật điện tử và Linh kiện điện tử (đặc tính dòng - áp của R, L, C, Diode, Transistor).

3. Điểm khác biệt cốt lõi giữa giáo trình này với các tài liệu đo lường đại cương là gì?

Giáo trình tinh gọn các lý thuyết trường điện từ phức tạp, tập trung trực tiếp vào kỹ năng tính toán mở rộng tầm đo, cấu tạo cơ cấu hiển thị kim, phân tích nguyên lý mạch đo số (DVM, DMM) và kỹ thuật sử dụng các thiết bị đo phục vụ trực tiếp cho việc sửa chữa bo mạch máy tính (VOM Model 1109, Dao động ký CRT).

4. Làm thế nào để học tập và rèn luyện kỹ năng thực hành hiệu quả theo giáo trình?

Người học cần kết hợp giải các bài tập tính toán mạch điện trở Shunt $R_s$, mạch phân áp vôn kế và phân tích sơ đồ mạch trước khi vào xưởng; trong quá trình thực hành, cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy tắc an toàn như chọn thang đo từ lớn đến nhỏ, chỉnh zero ohmmet và cắm đúng chốt đo dòng lớn ($15\text{A}$).

5. Có những thiết bị và mô hình thực hành nào được đề cập trực tiếp trong tài liệu?

Tài liệu hướng dẫn trực tiếp trên các thiết bị và mạch đo cụ thể:

  • Đồng hồ vạn năng kim VOM Model 1109.
  • Mạch cầu đo điện trở đơn Wheatstone dùng điện trở Manganine.
  • Mạch đo điện trở số sử dụng mạch tích phân RC và trigơ kích hoạt xung.
  • Dao động ký điện tử một tia sử dụng ống phóng CRT tích hợp bộ thấu kính hội tụ tĩnh điện và màn huỳnh quang $Zn_2SiO_4$.

7. Kết luận

Giá trị học thuật và kỹ thuật của giáo trình

Giáo trình Kỹ thuật đo lường (MĐ13) xác lập hệ thống kiến thức toàn diện từ lý thuyết giải tích sai số, mô hình cấu trúc hệ thống đo lường, nguyên lý cơ điện của 4 cơ cấu chỉ thị kinh điển cho đến các kỹ thuật đo lường số và phân tích dạng sóng điện tử. Nội dung giáo trình cung cấp phương pháp luận thực nghiệm chính xác, phục vụ trực tiếp công tác chẩn đoán lỗi phần cứng thiết bị.

Lộ trình học tập đề xuất

  1. Nắm vững định nghĩa đo lường, phương pháp phân loại thiết bị và công thức xác định sai số tuyệt đối, sai số tương đối quy đổi.
  2. Thực hiện thành thạo các bài tập giải tích mạch Shunt rời, mạch Shunt Ayrton và mạch phân áp nối tiếp cho vôn kế AC/DC.
  3. Phân biệt đặc tính kỹ thuật, ưu nhược điểm và thang chia độ của 4 cơ cấu chỉ thị cơ điện (từ điện, điện từ, điện động, cảm ứng).
  4. Thực hành chuẩn hóa thao tác sử dụng đồng hồ VOM Model 1109 trên toàn bộ các dải đo điện áp, dòng điện và điện trở.
  5. Vận hành dao động ký CRT để khảo sát dạng sóng tín hiệu, đo biên độ, chu kỳ tần số và góc lệch pha phục vụ sửa chữa mạch điện tử.

Tài nguyên bổ trợ tham khảo

  • Sơ đồ mạch nguyên lý chi tiết của đồng hồ vạn năng chỉ thị kim Model 1109.
  • Bảng tra cứu thông số kỹ thuật linh kiện bán dẫn và điện trở mẫu chuẩn Manganine.
  • Quy chuẩn an toàn điện và tài liệu hướng dẫn vận hành thiết bị đo xưởng thực hành điện tử.