Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hóa, ngành dệt may Việt Nam phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các quốc gia xuất khẩu lớn cũng như sự biến động phức tạp của thị trường quốc tế. Các yếu tố như chi phí nguyên vật liệu đầu vào tăng cao, biến động tỷ giá hối đoái, lạm phát, lãi suất và rủi ro từ chiến tranh thương mại tác động trực tiếp đến biên lợi nhuận và kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp may mặc.

Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An (thành lập tháng 6/2008, chính thức hoạt động từ tháng 5/2009 tại Khu công nghiệp Phú Bài, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế) là đơn vị chuyên sản xuất và gia công hàng may mặc xuất khẩu. Do hoạt động xuất khẩu là nguồn thu chính, việc nắm bắt xu hướng thị trường thông qua công tác phân tích và dự báo nhu cầu có vai trò quyết định đến việc chủ động xây dựng kế hoạch điều độ sản xuất, quản lý chuỗi cung ứng và mở rộng thị trường nước ngoài. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Hùng tập trung giải quyết bài toán dự báo nhu cầu xuất khẩu các mặt hàng chủ lực của công ty.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm:

  • Mục tiêu chung: Phân tích và dự báo nhu cầu hàng may mặc xuất khẩu tại Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An, từ đó đề xuất các giải pháp thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu của công ty trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác dự báo nhu cầu trong doanh nghiệp.
    2. Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và thực hiện dự báo lượng hàng may mặc xuất khẩu của công ty giai đoạn 2015 – 2018.
    3. Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm đáp ứng nhu cầu và hoàn thiện, nâng cao hiệu quả quá trình xuất khẩu hàng may mặc của công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phân tích và dự báo nhu cầu hàng may mặc xuất khẩu tại Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An (Lô C4-4 và C4-5 Khu công nghiệp Phú Bài, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 31/12/2018 đến ngày 21/04/2019. Chuỗi số liệu phân tích hoạt động kinh doanh và tài chính được thu thập trong giai đoạn 2016 – 2018; chuỗi số liệu thời gian phục vụ mô hình dự báo sản lượng dệt kim và dệt thoi thu thập theo quý trong giai đoạn 2015 – 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng các lý thuyết quản trị tác nghiệp, kinh tế học vi mô - vĩ mô và phương pháp kinh tế lượng trong dự báo chuỗi thời gian:

  • Khái niệm và đặc điểm dự báo: Dự báo được định nghĩa là khoa học và nghệ thuật tiên đoán các hiện tượng tương lai dựa trên chuỗi số liệu quá khứ kết hợp với phán đoán chuyên gia (Phùng Thị Hồng Hà, 2007). Theo Sunil Chopra và Peter Meindl (2012), dự báo luôn tồn tại sai số, dự báo ngắn hạn có độ chính xác cao hơn dự báo dài hạn, và dự báo tổng hợp có độ lệch chuẩn nhỏ hơn dự báo chi tiết tách rời.
  • Khung quản lý quy trình dự báo: Vận dụng mô hình của Davis và Mentzer (2007) gồm 4 thành phần cốt lõi: Thiết lập môi trường dự báo, Phát triển năng lực dự báo (hậu cần thông tin và cộng tác liên bộ phận), Đánh giá kết quả dự báo và Đo lường - giám sát kết quả.
  • Mô hình môi trường kinh doanh: Sử dụng mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter và lý thuyết chu kỳ sống sản phẩm (4 giai đoạn: giới thiệu, tăng trưởng, chín muồi, suy tàn) để đánh giá tác động của môi trường vi mô, vĩ mô đến cầu xuất khẩu.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Phương pháp định tính: Thực hiện phỏng vấn sâu cán bộ quản lý và nhân viên tại các phòng ban chức năng (Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Nhân sự) cùng ý kiến chuyên gia nhằm đánh giá thực trạng quy trình dự báo, công tác quản lý điều hành và các rào cản tác nghiệp.
  • Phương pháp định lượng: Áp dụng 3 kỹ thuật san bằng mũ chuỗi thời gian (theo tài liệu của Hanke, 2005 và Nguyễn Trọng Hoài, 2009):
    1. Phương pháp san bằng mũ giản đơn (SES): Sử dụng công thức $L_t = \alpha D_t + (1 - \alpha) L_{t-1}$ với hệ số san bằng $\alpha \in [0, 1]$.
    2. Mô hình san bằng mũ tuyến tính Holt (Holt's Model): Tách biệt mức trung bình $L_t = \alpha D_t + (1 - \alpha)(L_{t-1} + T_{t-1})$ và xu thế $T_t = \beta(L_t - L_{t-1}) + (1 - \beta)T_{t-1}$, phương trình dự báo $F_{t+p} = L_t + pT_t$.
    3. Mô hình san bằng mũ Winter (Winter's Model dạng nhân tính): Tích hợp mức $L_t$, xu thế $T_t$ và chỉ số mùa vụ $S_t = \gamma(D_t / L_t) + (1 - \gamma)S_{t-s}$ qua 3 tham số $\alpha, \beta, \gamma$, công thức dự báo $F_{t+p} = (L_t + pT_t)S_{t+p-s}$.
  • Tiêu chí đánh giá độ chính xác mô hình: Sử dụng 4 thước đo sai số gồm sai số bình phương trung bình (MSE), căn bậc hai sai số bình phương trung bình (RMSE), độ lệch tuyệt đối trung bình (MAD) và phần trăm sai số tuyệt đối trung bình (MAPE).
  • Nguồn dữ liệu và công cụ xử lý: Dữ liệu thứ cấp nội bộ từ các báo cáo tài chính, báo cáo xuất nhập khẩu, lao động của công ty giai đoạn 2015 – 2018; dữ liệu ngành từ Tổng cục Thống kê, Tổng cục Hải quan, Hiệp hội Dệt may Việt Nam và Sở Công thương Thừa Thiên Huế. Dữ liệu được xử lý qua phần mềm Microsoft Excel 2010, SPSS 20 và EViews 8.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương này tổng kết lý luận về dự báo và bức tranh thực tiễn của ngành dệt may:

  • Phân loại dự báo: Theo thời gian (ngắn hạn dưới 3 tháng, trung hạn từ 3 tháng đến 3 năm, dài hạn trên 3 năm); theo nội dung (dự báo khoa học, kinh tế, xã hội, kỹ thuật - công nghệ và dự báo nhu cầu).
  • Các phương pháp dự báo thông dụng: Trình bày ưu nhược điểm của các phương pháp định tính (lấy ý kiến ban điều hành, lấy ý kiến lực lượng bán hàng, phương pháp chuyên gia Delphi, điều tra khảo sát người tiêu dùng) và định lượng (mô hình chuỗi thời gian và mô hình kinh tế lượng nhân quả).
  • Bối cảnh thực tiễn ngành dệt may năm 2018 – 2019:
    • Năm 2018, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam đạt 480,17 tỷ USD (tăng 12,2%), xuất khẩu đạt 243,48 tỷ USD (tăng 13,2%), cán cân thương mại thặng dư 6,8 tỷ USD. Xuất khẩu hàng dệt may đạt 30,49 tỷ USD, tăng trưởng 16,7% so với năm 2017.
    • Châu Á là thị trường thương mại lớn nhất chiếm 66,9% tổng kim ngạch XNK cả nước (321,4 tỷ USD), tiếp theo là Châu Mỹ (78,37 tỷ USD) và Châu Âu (64,11 tỷ USD).
Thị trường / Khối nước Kim ngạch XK năm 2018 (Tỷ USD) Tăng trưởng so với 2017 (%) Tỷ trọng XK (%) Kim ngạch NK năm 2018 (Tỷ USD) Tăng trưởng so với 2017 (%) Tỷ trọng NK (%)
Châu Á 131,36 16,15 53,95 190,04 9,14 80,29
Trung Quốc 41,27 16,56 16,95 65,44 11,68 27,65
ASEAN 24,52 13,76 10,07 31,77 12,23 13,42
Nhật Bản 18,85 11,82 7,74 19,01 11,98 8,03
Hàn Quốc 18,20 22,85 7,48 47,50 1,14 20,07
Châu Mỹ 58,04 10,95 23,84 20,33 26,66 8,59
Hoa Kỳ 47,53 14,27 19,52 12,75 36,42 5,39
Châu Âu 46,30 7,68 19,01 17,81 18,65 7,53
EU (28) 41,88 9,42 17,20 13,89 13,95 5,87
Châu Đại Dương 4,90 21,05 2,01 4,41 17,10 1,86
Châu Phi 2,88 8,18 1,18 4,10 1,14 1,73
Tổng cộng 243,48 13,19 100,00 236,69 11,12 100,00
  • Dự báo ngành may mặc Thừa Thiên Huế: Tỉnh có hơn 50 doanh nghiệp dệt may. Dự báo kế hoạch xuất khẩu của một số đơn vị may mặc chủ lực trên địa bàn tỉnh:
STT Tên doanh nghiệp Kế hoạch 2019 (1.000 USD) Kế hoạch 2020 (1.000 USD)
1 Công ty TNHH Hanesbrands VN - CN Huế 293.704 357.541
2 Công ty CP Dệt May Huế 100.000 110.000
3 Công ty Scavi 88.269 94.902
4 Cty CP Dệt may Thiên An Phát 48.364 54.168
5 Công ty Cổ phần Sợi Phú Bài 38.081 42.650
6 Cty CP Dệt may Phú Hòa An 21.864 24.488
7 Công ty TNHH dệt kim và may mặc Huế 16.325 18.228
8 Cty Cổ phần May xuất khẩu Huế 10.099 11.311

Chương 2: Phân tích và đánh giá hoạt động dự báo xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An

Nội dung chương 2 tập trung phân tích nguồn lực doanh nghiệp và kiểm định các mô hình dự báo chuỗi thời gian:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty có vốn điều lệ ban đầu 8 tỷ đồng do các cổ đông sáng lập đóng góp gồm Công ty CP Sợi Phú Bài (12%), Công ty CP Dệt may Huế (5%), Tổng công ty CP Dệt may Hòa Thọ (10%). Mặt hàng sản xuất chính gồm đồng phục y tế, áo polo, áo jacket, áo T-shirt, quần dệt kim và dệt thoi xuất khẩu sang Mỹ, Canada, Nhật Bản, Úc.
  • Tình hình hoạt động xuất khẩu và tài chính (2016 – 2018): Phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn, quy mô lao động theo giới tính, tính chất công việc và trình độ học vấn; phân tích cơ cấu doanh thu, tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu và tỷ suất ngoại tệ hàng xuất khẩu.
  • Thực nghiệm dự báo chuỗi thời gian giai đoạn 2015 – 2018 và dự báo năm 2019:
    • Thu thập chuỗi sản lượng xuất khẩu thực tế theo 16 quý (từ Quý 1/2015 đến Quý 4/2018) phân tách cho 2 nhóm sản phẩm chính: hàng dệt kim và hàng dệt thoi.
    • Chạy mô hình và so sánh mức độ phù hợp giữa 3 phương pháp SES, Holt's Model và Winter's Model.
    • Đối chiếu các chỉ số sai số MAD, MAPE, RMSE giữa các mô hình. Kết quả thực nghiệm cho thấy mô hình Winter (nhân tính) phản ánh tối ưu các biến động có yếu tố xu hướng và tính chu kỳ mùa vụ của đơn hàng may mặc xuất khẩu tại công ty, từ đó đưa ra sản lượng và cơ cấu dự báo cho các quý năm 2019.

Chương 3: Giải pháp nhằm đáp ứng nhu cầu hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An

Dựa trên mục tiêu xuất khẩu của ngành dệt may Thừa Thiên Huế đến năm 2025 và mục tiêu doanh nghiệp năm 2019 (kế hoạch kim ngạch 21,864 triệu USD), tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp:

  1. Giải pháp về công tác tổ chức quản lý: Chuẩn hóa quy trình dự báo nội bộ theo khung Davis & Mentzer; xây dựng cơ chế chia sẻ thông tin dữ liệu kịp thời giữa Phòng Kinh doanh, Kế hoạch và Sản xuất.
  2. Giải pháp tiết kiệm chi phí sản xuất: Quản lý chặt chẽ định mức tiêu hao nguyên phụ liệu (vải, chỉ, phụ liệu may), tối ưu hóa sơ đồ cắt may (CM) và giảm tỷ lệ phế phẩm trên từng chuyền may.
  3. Giải pháp về nhân sự: Nâng cao tay nghề cho công nhân may công nghiệp; có chính sách tiền lương, thưởng và phúc lợi cạnh tranh để giảm tỷ lệ thôi việc và thu hút lao động lành nghề.
  4. Giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm: Củng cố bộ phận quản lý chất lượng (QC); kiểm soát nghiêm ngặt các công đoạn cắt, may, ủi, đóng gói nhằm đáp ứng tiêu chuẩn khắt khe từ các thị trường nhập khẩu như Mỹ, Nhật Bản, EU.
  5. Giải pháp liên quan đến tiến độ giao hàng: Lập lịch điều độ sản xuất dựa trên sản lượng dự báo; nâng cao năng lực logistics và phối hợp chặt chẽ với đối tác giao nhận vận tải quốc tế để giao hàng đúng hạn.
  6. Giải pháp tài chính: Đa dạng hóa nguồn vốn lưu động tài trợ sản xuất; sử dụng các công cụ bảo hiểm rủi ro tỷ giá hối đoái để hạn chế thiệt hại do biến động ngoại tệ giữa USD, VND, CNY.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể sau:

  • Phản ánh trung thực bức tranh kinh doanh xuất khẩu dệt may Việt Nam năm 2018 (đạt 30,49 tỷ USD kim ngạch xuất khẩu) và hệ thống hóa vị thế xuất khẩu của Phú Hòa An trong mạng lưới doanh nghiệp may mặc tại Thừa Thiên Huế (kế hoạch kim ngạch đạt 21,864 triệu USD năm 2019 và 24,488 triệu USD năm 2020).
  • Về mặt học thuật và thực tiễn, đề tài chứng minh tính khả thi của việc ứng dụng các kỹ thuật san bằng mũ (SES, Holt's, Winter's) vào dữ liệu xuất khẩu theo quý của doanh nghiệp may mặc quy mô vừa, chứng minh tính ưu việt của mô hình tích hợp xu thế và mùa vụ (Winter's Model) so với các phương pháp trung bình di động giản đơn.
  • Đề xuất kiến nghị cụ thể:
    • Đối với Hiệp hội Dệt may Việt Nam (VITAS): Tăng cường cung cấp thông tin dự báo thị trường quốc tế, cảnh báo sớm rào cản kỹ thuật và hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận các hiệp định thương mại tự do (EVFTA, CPTPP).
    • Đối với UBND tỉnh Thừa Thiên Huế: Hỗ trợ chính sách đào tạo nguồn nhân lực ngành may, quy hoạch các cụm công nghiệp phụ trợ dệt may và tạo điều kiện hạ tầng logistics kết nối KCN Phú Bài.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu chuỗi thời gian dùng cho mô hình định lượng chỉ thu thập trong 4 năm (2015 – 2018 gồm 16 quan sát quý), độ dài chuỗi tương đối ngắn nên chưa bao quát được các chu kỳ kinh tế dài hạn; các mô hình san bằng mũ chưa tích hợp các biến ngoại sinh vi mô/vĩ mô dạng hàm hồi quy nhân quả.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi số liệu theo tháng qua nhiều năm liên tục; kết hợp phương pháp san bằng mũ với các mô hình kinh tế lượng nâng cao (ARIMA, SARIMA, hồi quy đa biến) có tính đến biến động tỷ giá, lãi suất và thuế quan.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Kinh doanh Thương mại, Kinh tế Quốc tế và Quản trị Tác nghiệp. Phần đáng tham khảo nhất là quy trình thiết lập chuỗi số liệu theo quý, các bước thực hiện mô hình san bằng mũ Holt's và Winter's cùng hệ thống bảng đối chiếu sai số (MAD, MAPE, RMSE, MSE) để lựa chọn mô hình dự báo tối ưu trong thực tế doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Tác giả đã sử dụng các mô hình định lượng nào để dự báo sản lượng xuất khẩu tại Công ty Dệt may Phú Hòa An?
Tác giả sử dụng 3 mô hình san bằng mũ chuỗi thời gian: Phương pháp san bằng mũ giản đơn (Simple Exponential Smoothing - SES), Mô hình san bằng mũ có điều chỉnh xu thế Holt (Holt's Model) và Mô hình san bằng mũ có điều chỉnh xu thế và mùa vụ Winter dạng nhân tính (Winter's Model).

2. Các chỉ số thống kê nào được sử dụng để đánh giá độ chính xác của các mô hình dự báo trong khóa luận?
Độ chính xác và mức độ phù hợp của mô hình được đánh giá qua 4 chỉ số thống kê: Sai số bình phương trung bình (MSE), Căn bậc hai của sai số bình phương trung bình (RMSE), Độ lệch tuyệt đối trung bình (MAD) và Phần trăm sai số tuyệt đối trung bình (MAPE).

3. Theo số liệu tổng kết năm 2018 trong khóa luận, kim ngạch xuất nhập khẩu của khối doanh nghiệp FDI Việt Nam đạt mức nào?
Năm 2018, tổng trị giá xuất nhập khẩu của khối FDI đạt 313,21 tỷ USD (tăng 11,7% so với năm 2017), chiếm 65,2% tổng trị giá xuất nhập khẩu của cả nước. Trong đó xuất khẩu đạt 171,53 tỷ USD và thặng dư thương mại đạt 29,85 tỷ USD.

4. Kế hoạch kim ngạch xuất khẩu của Công ty CP Dệt may Phú Hòa An đến năm 2019 và 2020 được ghi nhận là bao nhiêu?
Theo bảng dự báo kim ngạch xuất khẩu các công ty may mặc tỉnh Thừa Thiên Huế, mục tiêu kế hoạch kim ngạch của Công ty Phú Hòa An là 21,864 triệu USD trong năm 2019 và 24,488 triệu USD trong năm 2020.

5. Cơ cấu cổ đông sáng lập ban đầu của Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An gồm những đơn vị nào?
Công ty có vốn điều lệ ban đầu 8 tỷ đồng với sự tham gia góp vốn của: Công ty Cổ phần Sợi Phú Bài góp 960 triệu đồng (12%), Công ty Cổ phần Dệt may Huế góp 400 triệu đồng (5%), và Tổng công ty Cổ phần Dệt may Hòa Thọ góp 800 triệu đồng (10%).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Văn Hùng đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về dự báo nhu cầu và phân tích sâu sát thực trạng xuất khẩu tại Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An giai đoạn 2016 – 2018. Bằng việc ứng dụng các mô hình san bằng mũ chuỗi thời gian (SES, Holt's, Winter's) trên dữ liệu thực tế 16 quý, nghiên cứu đã đưa ra các kết quả dự báo cụ thể và đề xuất 6 nhóm giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu cho doanh nghiệp. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị cả về mặt phương pháp luận phân tích định lượng lẫn thực tiễn quản trị tác nghiệp ngành dệt may.