Dự báo nguy cơ bệnh động mạch vành trong 10 năm theo thang điểm Framingham ở bệnh nhân tăng huyết áp

Luận văn thạc sĩ phân tích nguy cơ bệnh động mạch vành trong 10 năm theo thang điểm Framingham ở bệnh nhân tăng huyết áp tại bệnh viện Trung ương Thái Nguyên.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Nội khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ y học

2016

96
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Tổng quan về tăng huyết áp

1.2. Khái niệm về huyết áp (HA)

1.3. Định nghĩa

1.4. Phân loại

1.5. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh

1.6. Biểu hiện của bệnh tăng huyết áp

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Tiêu chuẩn chọn đối tượng

2.3. Tiêu chuẩn loại trừ

2.4. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.5. Phương pháp nghiên cứu

2.6. Chỉ tiêu nghiên cứu

2.7. Đặc điểm chung của bệnh nhân nghiên cứu

2.8. Các chỉ tiêu để mô tả YTNC và dự báo FRS

2.9. Các chỉ tiêu để phân tích mối liên quan giữa FRS với các đặc điểm ở bệnh nhân THA

2.10. Phương pháp thu thập số liệu

2.11. Hỏi bệnh và thăm khám lâm sàng

2.12. Một số tiêu chuẩn chẩn đoán

2.13. Vật liệu nghiên cứu

2.14. Xử lý số liệu

2.15. Đạo đức của nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Mô tả đặc điểm chung của các bệnh nhân nghiên cứu

3.2. Mô tả đặc điểm các yếu tố nguy cơ tim mạch và ước tính FRS

3.3. Phân tích mối liên quan giữa FRS với các đặc điểm ở bệnh nhân THA

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm các yếu tố nguy cơ tim mạch và FRS

4.2. Mối liên quan giữa FRS với các đặc điểm ở bệnh nhân tăng huyết áp

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về dự báo nguy cơ bệnh động mạch vành

Dự báo nguy cơ bệnh động mạch vành là một vấn đề quan trọng trong y học, đặc biệt đối với bệnh nhân tăng huyết áp. Bệnh động mạch vành (ĐMV) là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong trên toàn cầu. Việc dự báo nguy cơ mắc bệnh ĐMV trong 10 năm tới giúp các bác sĩ có thể đưa ra các biện pháp phòng ngừa và điều trị kịp thời. Thang điểm Framingham là một công cụ hữu ích trong việc đánh giá nguy cơ này.

1.1. Ý nghĩa của việc dự báo nguy cơ bệnh tim mạch

Dự báo nguy cơ bệnh tim mạch giúp xác định những bệnh nhân có nguy cơ cao, từ đó có thể áp dụng các biện pháp can thiệp sớm. Điều này không chỉ giảm tỷ lệ tử vong mà còn nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến nguy cơ bệnh động mạch vành

Nhiều yếu tố như tuổi tác, giới tính, huyết áp, cholesterol và thói quen sinh hoạt có thể ảnh hưởng đến nguy cơ mắc bệnh ĐMV. Việc nhận diện và quản lý các yếu tố này là rất quan trọng trong việc phòng ngừa bệnh.

II. Thách thức trong việc dự báo nguy cơ bệnh động mạch vành

Mặc dù có nhiều công cụ dự báo, nhưng việc áp dụng chúng trong thực tế vẫn gặp nhiều thách thức. Đặc biệt, việc thu thập dữ liệu chính xác và đầy đủ từ bệnh nhân là rất quan trọng. Ngoài ra, sự khác biệt về di truyền và môi trường cũng có thể làm thay đổi kết quả dự báo.

2.1. Khó khăn trong việc thu thập dữ liệu

Việc thu thập dữ liệu từ bệnh nhân có thể gặp khó khăn do nhiều lý do như thiếu thông tin, bệnh nhân không hợp tác hoặc không có hồ sơ y tế đầy đủ.

2.2. Sự khác biệt giữa các nhóm dân cư

Các yếu tố di truyền và môi trường có thể ảnh hưởng đến nguy cơ mắc bệnh ĐMV khác nhau giữa các nhóm dân cư. Điều này cần được xem xét khi áp dụng thang điểm Framingham.

III. Phương pháp dự báo nguy cơ bệnh động mạch vành hiệu quả

Thang điểm Framingham là một trong những phương pháp phổ biến nhất để dự báo nguy cơ bệnh động mạch vành. Phương pháp này dựa trên nhiều yếu tố như tuổi, giới tính, huyết áp, cholesterol và thói quen hút thuốc. Việc áp dụng đúng phương pháp này có thể giúp cải thiện đáng kể khả năng dự đoán.

3.1. Cách tính thang điểm Framingham

Thang điểm Framingham được tính dựa trên các yếu tố nguy cơ như huyết áp, cholesterol và thói quen hút thuốc. Mỗi yếu tố sẽ được gán một điểm số nhất định, từ đó tổng hợp lại để đưa ra dự đoán nguy cơ.

3.2. Ứng dụng thang điểm Framingham trong lâm sàng

Thang điểm Framingham có thể được sử dụng trong lâm sàng để đánh giá nguy cơ bệnh ĐMV cho bệnh nhân tăng huyết áp. Điều này giúp bác sĩ có thể đưa ra các biện pháp can thiệp kịp thời.

IV. Kết quả nghiên cứu về nguy cơ bệnh động mạch vành

Nghiên cứu cho thấy rằng bệnh nhân tăng huyết áp có nguy cơ mắc bệnh động mạch vành cao hơn so với những người không bị tăng huyết áp. Việc áp dụng thang điểm Framingham đã giúp xác định rõ hơn nguy cơ này và đưa ra các biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

4.1. Phân tích dữ liệu từ bệnh nhân

Dữ liệu từ bệnh nhân cho thấy mối liên hệ chặt chẽ giữa tăng huyết áp và nguy cơ mắc bệnh ĐMV. Các yếu tố như tuổi tác và thói quen sinh hoạt cũng đóng vai trò quan trọng.

4.2. Kết quả từ các nghiên cứu trước đây

Nhiều nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng thang điểm Framingham có độ chính xác cao trong việc dự đoán nguy cơ bệnh động mạch vành, đặc biệt là ở những bệnh nhân tăng huyết áp.

V. Kết luận và triển vọng trong dự báo nguy cơ bệnh động mạch vành

Dự báo nguy cơ bệnh động mạch vành là một lĩnh vực quan trọng trong y học hiện đại. Việc áp dụng thang điểm Framingham đã chứng minh được hiệu quả trong việc dự đoán nguy cơ cho bệnh nhân tăng huyết áp. Tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu để cải thiện độ chính xác và khả năng áp dụng của các phương pháp dự báo.

5.1. Tương lai của nghiên cứu dự báo nguy cơ

Nghiên cứu trong tương lai cần tập trung vào việc phát triển các công cụ dự báo mới, có thể tích hợp nhiều yếu tố hơn để nâng cao độ chính xác.

5.2. Vai trò của giáo dục sức khỏe

Giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân về các yếu tố nguy cơ và cách phòng ngừa bệnh động mạch vành là rất quan trọng. Điều này giúp nâng cao nhận thức và cải thiện sức khỏe cộng đồng.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hay dự báo nguy cơ bệnh động mạch vành trong 10 năm theo thang điểm framingham ở bệnh nhân tăng huyết áp được quản lý tại bệnh viện trung ương thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN 1. Tổng quan về tăng huyết áp * Khái niệm về huyết áp (HA): Máu chảy được trong lòng mạch là do có sự chênh lệch áp suất giữa hai đầu lòng mạch đã đẩy máu, yếu tố quyết định sự lưu thông máu trong lòng mạch là sự chênh lệch áp suất giữa hai đầu đoạn mạch chứ không phải áp suất tuyệt đối quyết định, chính sự co bóp của tim đã tạo ra sự chênh lệch áp suất giữa các điểm trong động mạch, như vậy thực chất của tuần hoàn máu là kết quả của hai lực đối nhau là lực đẩy của tim và sức cản của thành mạch, vì lực đẩy của tim thắng được sức cản của thành mạch nên máu chảy được trong lòng động mạch với một áp suất nhất định, áp suất này gọi là HA động mạch. Khi tim co bóp tống máu, áp lực trong động mạch lớn nhất gọi là huyết áp tâm thu (HATT). Thời kỳ tim giãn, áp lực đó ở mức thấp nhất gọi là huyết áp tâm trương (HATTr).

HA có nhiệm vụ đưa máu giàu oxy và các chất dinh dưỡng đến các tế bào, duy trì hoạt động sống của cơ thể. Khi HA tăng, chức năng này bị ảnh hưởng gây nên một số biến chứng nguy hiểm. * Định nghĩa: Có rất nhiều định nghĩa được đưa ra nhưng đến nay Tổ chức Y tế thế giới (World Health Organization – WHO) và Hội tăng huyết áp Quốc tế (Association of hypertension Intenational – ISH) đã thống nhất đưa ra định nghĩa về THA “THA được xác định khi HATT lớn hơn hoặc bằng 140mmHg và/hoặc HATTr lớn hơn hoặc bằng 90mmHg”. * Phân loại: Có nhiều phân loại THA như phân loại THA của WHO - ISH, Liên ủy ban Quốc gia về dự phòng, phát hiện, đánh giá và điều trị THA Hoa kỳ (Join National Committee – JNC).

Nhiều tác giả theo trường phái Mỹ sử dụng phân LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 15 loại theo JNC VI, vì nó đơn giản và có tính chất thực hành, cảnh báo nguy cơ các biến chứng THA nhiều hơn. Phân loại tăng huyết áp theo JNC VI Tâm thu Tâm trương Mức độ (mmHg) (mmHg) HA tối ưu < 120 Và < 80 HA bình thường < 130 Và < 85 HA bình thường cao 130 - 139 Và 85 - 89 THA giai đoạn I 140 - 159 Và/hoặc 90 - 99 THA giai đoạn II 160 - 179 Và/hoặc 100 - 109 THA giai đoạn III ≥ 180 Và/hoặc ≥ 110 Với hai lần đo, khi HATT, HATTr cho các giá trị khác nhau thì mức độ THA được xác định ở kết quả cao nhất Đến năm 1999, để hoà hợp với phân loại của JNC VI. Hội THA Quốc tế ISH (Intenational society hypertension) đã đưa ra cách phân loại THA mới: họ chọn từ “độ” thay cho từ “giai đoạn” vì từ “giai đoạn” chỉ sự tiến triển theo thời gian, do đó không phù hợp cho phân độ. Phân loại mức HA theo WHO/ISH 1999 Loại Tâm thu (mmHg) Tâm trương (mmHg) HA tối ưu < 120 Và < 80 HA bình thường < 130 Và < 85 HA bình thường cao 130 - 139 Và 85 - 89 THA giới hạn 140 - 149 Và 90 - 94 THA độ I 140 - 159 Và/hoặc 90 - 99 THA độ II 160 - 179 Và/hoặc 100 - 109 THA độ III ≥180 Và/hoặc ≥ 110 THA tâm thu đơn độc ≥ 140 Và/hoặc < 90 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 16 Hầu hết người ta sử dụng cách phân loại của JNC VI (Uỷ ban phòng chống THA Hoa Kỳ) do tính chất thực tiễn và khả thi của nó.

Theo đề nghị của Phạm Gia Khải và các cộng sự thì ở Việt Nam cả hai cách trên đều có thể áp dụng và khi dùng cách nào chúng ta phải ghi rõ. Tuy nhiên JNC VI ngày càng có giá trị thực tế khi các yếu tố nguy cơ đối với bệnh THA ngày càng tăng. Hiện nay có 2 phân loại tăng huyết áp thường được sử dụng trên lâm sàng là phân độ theo JNC 7 (Joint National Committee 7) năm 2003 và phân độ theo ESH/ESC (European Society of Hypertension/European Society of Cardiology) năm 2007. Phân độ tăng huyết áp theo JNC 7.

Phân loại HATT (mmHg) HATTr (mmHg) Bình thường < 120 và < 80 Tiền tăng huyết áp 120 - 139 hoặc 80 - 89 Tăng huyết áp độ 1 140 - 159 hoặc 90 - 99 Tăng huyết áp độ 2 > 160 hoặc > 100 Bảng 1. Phân độ tăng huyết áp theo ESH/ESC. Phân loại HATT (mmHg) HATTr (mmHg) Lý tưởng < 120 và < 80 Bình thường 120 - 129 và/hoặc 80 - 84 Bình thường cao 130 - 139 và/hoặc 85 - 89 Tăng huyết áp độ 1 140 - 159 và/hoặc 90 - 99 Tăng huyết áp độ 2 160 - 179 và/hoặc 100 - 109 Tăng huyết áp độ 3 > 180 và/hoặc > 110 THA tâm thu đơn độc > 140 và < 90 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 17 * Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh Trong nhiều năm gần đây các nhà sinh lý học cũng như các nhà lâm sàng tim mạch đã cố gắng nghiên cứu, tìm hiểu để giải thích cơ chế THA, đã xác định được nhiều vấn đề về THA, tuy nhiên còn nhiều vấn đề chưa sáng tỏ. Trong bệnh THA thì nguyên nhân THA nguyên phát chiếm 95% trong tổng số bệnh nhân THA.

 Tăng huyết áp nguyên phát: - Tăng hoạt động hệ thần kinh giao cảm: Khi hệ thần kinh giao cảm tăng hoạt động sẽ làm tăng hoạt động của tim bao gồm nhịp tim tăng và sức co bóp của tim tăng dẫn đến tăng cung lượng tim hậu quả là THA. - Vai trò của hệ Renin - Angiotensin - Aldosteron (RAA): + Renin là một enzym được tế bào cạnh cầu thận và một số tế bào khác tiết ra khi có kích thích. Các tế bào cơ trơn trên thành mao động mạch đến các tiểu cầu thận chịu trách nhiệm nhận cảm áp lực của động mạch tiểu cầu thận, kích thích các tế bào cạnh tiểu cầu thận tiết ra renin để điều hòa HA, duy trì áp lực lọc của cầu thận. + Khi renin được tiết ra, renin sẽ chuyển một globulin tổng hợp từ gan là angiotensinogen thành Ang I và Ang I lên tuần hoàn phổi bị một men ở phổi (Converting enzym) chuyển thành Ang II, chất này có tác dụng kích thích vỏ thượng thận tăng tiết aldosteron gây tăng giữ nước và giữ muối đồng thời nó có tác dụng gây co mạch gấp 100 - 200 lần adrenalin và noradrenalin.

- Vai trò của natri trong cơ chế bệnh sinh của THA : Theo Tubian (1954), lượng natri và nước trong vách động mạch cao hơn một cách rõ rệt ở người và động vật có THA. Theo Braunwald (1954), vai trò của natri trong cơ chế bệnh sinh THA nguyên phát ở hai lý do: Một là khi ăn nhiều natri làm khả năng lọc của thận tăng hấp thu natri, kèm theo tăng hấp thu nước hậu quả tăng thể tích máu dẫn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 18 đến THA, hai là màng tế bào có sự tăng thẩm thấu di chuyển đối với natri và calci vào trong tế bào cơ trơn mạch máu, dẫn đến co mạch tăng sức cản ngoại vi gây THA. - Giảm chất điều hoà HA: Prostaglandin E2 và Kalikrein ở thận có chức năng sinh lý điều hoà HA, hạ calci máu tăng calci niệu. Khi các chất này thiếu hoặc bị ức chế gây nên THA.

- Một số yếu tố tác động làm bệnh THA nặng lên: + Yếu tố di truyền và tính chất gia đình: Người da đen có tỷ lệ bệnh THA cao và nặng hơn các chủng tộc khác. + Chế độ tập quán ăn mặn: Đều liên quan chặt chẽ đến bệnh THA. + Béo phì: Những người béo dễ bị bệnh THA. + Hút thuốc lá trên 10 điếu/ngày và uống rượu trên 100ml/ngày liên tục trong 3 năm thì có nguy cơ THA.

+ Rối loạn chuyển hoá lipid máu: Đây là nguy cơ quan trọng nhất gây THA. THA có mối tương quan liên tục và có mức độ với tăng nguy cơ bệnh mạch vành. Tuy nhiên, các nguy cơ khác như tuổi, hút thuốc và cholesterol cũng dẫn đến tăng mạnh bệnh tim mạch với bất cứ mức THA nào. Do đó nguy cơ tuyệt đối bệnh tim mạch ở bệnh nhân THA là do động mạch và tuỳ thuộc theo tuổi, mức THA và sự hiện diện của các yếu tố nguy cơ khác.

 THA thứ phát: Khoảng 5% bệnh nhân THA có nguyên nhân rõ ràng đó là: - Bệnh thận: Các bệnh của nhu mô thận đều gây THA thứ phát. Cơ chế là do tăng thể tích trong lòng mạch hoặc tăng độ RAA. - THA do dị dạng mạch máu thận: Hẹp động mạch thận chiếm 1 - 2% tổng số bệnh nhân THA. - Cường aldosterol: Tổn thương thường thấy là u tuyến thượng thận.

- U tuỷ thượng thận: Chiếm 1 - 2% tổng số bệnh nhân THA. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 19 - Hẹp eo động mạch chủ: Tăng ở phần trước chỗ hẹp và giảm ở phần sau chỗ hẹp. - THA ở phụ nữ mang thai: Bệnh THA xuất hiện hoặc nặng lên khi có thai là một trong những nguyên nhân gây tử vong của người mẹ cũng như thai nhi. - Sử dụng ostrogen: Sử dụng kéo dài sẽ gây THA vì ostrogen gây tăng tổng hợp tiền chất renin.

- Dùng corticoid kéo dài, cường tuyến giáp. * Biểu hiện của bệnh tăng huyết áp  Lâm sàng - Bệnh nhân bị THA đa số đều không có triệu chứng gì cho tới khi phát hiện ra bệnh. Hay gặp nhất đau đầu vùng chẩm và hai bên thái dương, ngoài ra có thể có hồi hộp, mệt, khó thở, mờ mắt, tê đầu chi ., một số các triệu chứng khác tuỳ thuộc vào nguyên nhân hoặc biến chứng của THA. - Đo HA là động tác quan trọng nhất có ý nghĩa chẩn đoán xác định.

Phương pháp Korotkoff dùng huyết áp kế thủy ngân hoặc các loại huyết áp kế khác được chuẩn lại 6 tháng 1 lần. Số đo HA được đánh giá theo tiêu chuẩn của Hội Tim mạch học Việt Nam như sau: Tại phòng khám: Khi bệnh nhân có trị số HA  140/90mmHg. Sau khám lại lâm sàng ít nhất 2 hoặc 3 lần khác nhau. Mỗi lần khám được đo ít nhất 2 lần.

Tại nhà khi đo nhiều lần đúng phương pháp THA có trị số HA >135/85 mmHg. - Các dấu hiệu lâm sàng khác: Bệnh nhân có thể béo phì, mặt tròn, cơ chi trên phát triển hơn cơ chi dưới trong hẹp eo động mạch chủ. Tìm các biểu hiện vữa xơ động mạch trên da (u vàng, u mỡ …). - Khám tim phổi có thể phát hiện sớm dày thất trái hay dấu hiệu suy tim trái.

Sờ và nghe ĐM để phát hiện các trường hợp nghẽn hay tắc ĐM cảnh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Dự báo nguy cơ bệnh động mạch vành trong 10 năm cho bệnh nhân tăng huyết áp" cung cấp cái nhìn sâu sắc về mối liên hệ giữa tăng huyết áp và nguy cơ phát triển bệnh động mạch vành. Bài viết nêu rõ các yếu tố nguy cơ chính, cách thức dự báo và tầm quan trọng của việc theo dõi sức khỏe tim mạch cho bệnh nhân. Đặc biệt, tài liệu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về tình trạng sức khỏe của bản thân mà còn khuyến khích họ thực hiện các biện pháp phòng ngừa kịp thời.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các yếu tố nguy cơ liên quan đến bệnh tim mạch, bạn có thể tham khảo tài liệu Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và các yếu tố nguy cơ ở bệnh nhân bệnh động mạch chi dưới mạn tính có đái tháo đường týp 2. Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố nguy cơ trong bệnh động mạch, đặc biệt là ở những bệnh nhân có bệnh lý nền như đái tháo đường. Việc tìm hiểu thêm sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về sức khỏe tim mạch và các biện pháp phòng ngừa hiệu quả.