Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự phát triển kinh tế và gia tăng thu nhập bình quân đầu người thúc đẩy nhu cầu vui chơi, giải trí, thư giãn của người dân đô thị. Theo nghiên cứu của Viện Chính sách và Chiến lược Phát triển Nông nghiệp Nông thôn (IPSARD), tỷ lệ người dân có nhu cầu uống cà phê và giải trí tại Việt Nam đạt mức 48%, trong đó tập trung phần lớn vào nhóm học sinh, sinh viên và nhân viên văn phòng. Thành phố Thủ Đức là đô thị trực thuộc Thành phố Hồ Chí Minh với mật độ dân cư cao, tập trung nhiều trường đại học, cao đẳng và cơ quan làm việc, tạo điều kiện thuận lợi cho việc hình thành và phát triển các mô hình kinh doanh dịch vụ đồ uống. Khóa luận "Thiết lập dự án đầu tư quán cà phê - Mộc Coffee" được xây dựng nhằm đánh giá tính khả thi và lập phương án kinh doanh cụ thể cho một dự án khởi nghiệp trong ngành dịch vụ thực phẩm và đồ uống (F&B).

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản như sau:

  • Mục tiêu chung: Lập và thẩm định tính khả thi của dự án đầu tư quán cà phê Mộc Coffee tại Thành phố Thủ Đức.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Giới thiệu tổng quan về dự án.
    2. Phân tích thị trường của dự án.
    3. Xây dựng phương án tổ chức và thực hiện dự án.
    4. Dự toán chi phí và dự toán doanh thu của dự án.
    5. Thẩm định hiệu quả tài chính của dự án.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng phục vụ: Khách hàng trong độ tuổi từ 16 đến 40 tuổi, bao gồm học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung cấp (Đại học Nông Lâm, Đại học Sư phạm Kỹ thuật, Đại học Ngân hàng, Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức), cán bộ, công nhân viên chức, nhân viên văn phòng và người dân sinh sống, làm việc tại Thành phố Thủ Đức cùng các khu vực lân cận.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Thủ Đức, tập trung khảo sát thực địa tại các trục đường Tô Vĩnh Diện và Hoàng Diệu 2 (phường Linh Trung).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành nghiên cứu từ tháng 08/2022 đến hết tháng 12/2022; thu thập dữ liệu thứ cấp trong năm 2022; thời điểm dự kiến đưa dự án vào vận hành chính thức là tháng 04/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận sử dụng hệ thống khung lý thuyết quản trị dự án đầu tư và các văn bản quy phạm pháp luật làm nền tảng tính toán:

  • Căn cứ pháp lý: Luật Đầu tư ban hành ngày 12 tháng 12 năm 2005 (Điều 3 quy định về khái niệm và đặc điểm của hoạt động đầu tư).
  • Khung lý thuyết và mô hình học thuật:
    • Giáo trình "Lập Thẩm Định và Quản Trị Dự Án Đầu Tư" của TS. Phạm Xuân Giang (Nhà xuất bản Tài Chính, 2010): Cơ sở lý luận về chu trình dự án đầu tư (3 thời kỳ, 7 giai đoạn); bản chất và nguyên tắc xây dựng báo cáo ngân lưu (phương pháp trực tiếp và gián tiếp); động cơ tồn quỹ (giao dịch, đầu cơ, dự phòng); quan điểm thẩm định dòng tiền gồm Quan điểm Tổng đầu tư (TIP - Total Investment Perspective) và Quan điểm Chủ đầu tư (EPV - Equity Point of View); phương pháp khấu hao đường thẳng (Straight Line Depreciation - SLD); phương pháp phân tích rủi ro độ nhạy (1 chiều và 2 chiều).
    • Giáo trình "Thiết lập và thẩm định dự án đầu tư" của Bộ môn Quản trị Dự án - Tài chính, Trường Đại học Kinh tế TP.HCM (Nhà xuất bản Thống Kê, 2009): Lý luận về tổ chức bộ máy nhân sự và quy chế tiền lương trong doanh nghiệp.
    • Hệ thống chỉ tiêu thẩm định tài chính: Hiện giá thu nhập thuần (NPV), Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR), Chỉ số sinh lời (PI), Thời gian hoàn vốn (PP), Tỷ số lợi ích trên chi phí (B/C), Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), Kế hoạch trả nợ đều gốc và lãi (sử dụng hàm tài chính PMT).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp quan sát: Tiến hành từ tháng 09/2022 đến tháng 11/2022 tại địa bàn Thành phố Thủ Đức nhằm nắm bắt hiện trạng thị trường cà phê, khảo sát vị trí mặt bằng và ghi nhận hoạt động của các đối thủ cạnh tranh trực tiếp.
    • Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Thu thập số liệu từ Cục Xúc tiến Thương mại (Viettrade), Khảo sát mức sống dân cư Việt Nam (VHLSS), Tổng cục Thống kê, hãng tin Bloomberg, báo cáo của IPSARD và bảng báo giá thị trường năm 2022 về trang thiết bị, nguyên vật liệu, chi phí thuê mặt bằng, đơn giá nhân công.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu:
    • Thống kê mô tả: Phân tích cấu trúc dân cư, thu nhập, chi phí đầu tư ban đầu và các khoản mục định phí, biến phí vận hành.
    • Phương pháp lập ngân lưu trực tiếp: Lập dòng tiền dự án theo quan điểm TIP và EPV.
    • Phân tích độ nhạy (Sensitivity Analysis): Sử dụng công cụ Data Table trên phần mềm Microsoft Excel để kiểm tra biến thiên của NPV và IRR khi thay đổi đơn giá dịch vụ và quy mô sản lượng khách hàng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Mở đầu

Chương 1 xác định tính cấp thiết của việc lập kế hoạch kinh doanh quán cà phê tại Thành phố Thủ Đức dựa trên nhu cầu giải trí và văn hóa tiêu dùng đồ uống của giới trẻ, nhân viên văn phòng. Tác giả xác lập mục tiêu nghiên cứu tổng quát, 5 mục tiêu cụ thể, định vị phạm vi nghiên cứu về không gian (TP. Thủ Đức), thời gian (tháng 08/2022 - 12/2022) và giới thiệu kết cấu 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Tổng quan

Chương 2 tổng hợp tài liệu nghiên cứu liên quan từ 4 khóa luận tốt nghiệp thuộc Khoa Kinh tế - Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM giai đoạn 2020 - 2022 để rút ra kinh nghiệm thẩm định tài chính:

Tác giả (Năm) Tên đề tài nghiên cứu NPV IRR BCR PP
Đỗ Nguyễn Huy Hoàng (2021) Thiết lập dự án phòng tập thể hình Power Gym tại P. Tam Hiệp, TP. Biên Hòa 422,74 triệu đồng 48% 1,084 2,76 năm
Nguyễn Tấn Tài (2020) Thiết Lập Dự Án Đầu Tư Bánh Mì Ant khu vực Thành Phố Biên Hòa 1.087 triệu đồng 585% 1,151 1,02 năm
Nguyễn Đăng Thy (2021) Dự Án Khởi Nghiệp Dịch Vụ Lưu Trú Và Chăm Sóc Thú Cưng: Nhà Trẻ Chó Mèo Của Lem 4.984 triệu đồng 332% 2,000 ~1,00 năm
Nguyễn Thị Kim Thoa (2022) Dự Án Khởi Nghiệp Mô Hình Kinh Doanh Sâm Dây Ngọc Linh tại Kon Tum 2.411 triệu đồng 132% 1,390 ~1,25 năm

Chương này cũng phân tích môi trường vĩ mô tại Việt Nam: Tăng trưởng GDP năm 2021 đạt khoảng 4,8%; thu hút hơn 32.000 dự án FDI từ 136 quốc gia và vùng lãnh thổ với tổng vốn 378 tỷ USD; dân số 98.570 người (ghi nhận theo văn bản), tỷ lệ dân số thành thị 37,34%, độ tuổi trung bình 32,9 tuổi; tốc độ tăng trưởng tiêu thụ đồ uống cà phê đạt 14%.

Về địa bàn nghiên cứu, Thành phố Thủ Đức có diện tích 211,56 km², hình thành từ việc sáp nhập 3 quận:

  • Quận 2: Dân số 171.311 người, mật độ 3.391 người/km².
  • Quận 9: Dân số 310.107 người, mật độ 3.482 người/km².
  • Quận Thủ Đức: Dân số 532.377 người, mật độ 10.930 người/km².

Khu vực này đóng góp 30% GRDP cho TP.HCM và 7% GDP cả nước; thu nhập bình quân đầu người đạt 18.997 USD/năm (tương đương khoảng 440 triệu đồng/năm).

Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương 3 hệ thống hóa các khái niệm, quy trình và chỉ tiêu tài chính phục vụ thẩm định:

  • Phân tích chu trình dự án qua 3 thời kỳ và 7 giai đoạn: Nghiên cứu cơ hội đầu tư, nghiên cứu tiền khả thi, nghiên cứu khả thi, xây dựng cơ bản, đưa dự án vào hoạt động, kiểm kê đánh giá sau hoạt động và thanh lý dự án.
  • Thiết lập quy tắc lập ngân lưu: Chi phí chìm không được đưa vào dòng tiền; chi phí cơ hội phải tính vào dòng tiền ra; đất đai không trích khấu hao mà ghi nhận giá trị thanh lý ở năm cuối.
  • Xác lập công thức tính toán các chỉ số: $NPV = \sum_{t=0}^{n} \frac{B_t - C_t}{(1+r)^t}$, $IRR$ tại điểm $NPV = 0$, $PI = \frac{\sum_{t=1}^{n} \frac{B_t - C_t}{(1+i)^t}}{CF_0}$, công thức tính tỷ số $B/C$, tỷ suất $ROA$, $ROE$ và hàm tính trả nợ gốc lãi đều $PMT$.
  • Trình bày quy trình phân tích độ nhạy 1 chiều và 2 chiều trên phần mềm Excel bằng công cụ Data Table.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 thể hiện toàn bộ kết quả tính toán chi tiết của dự án Mộc Coffee:

  • Thông tin dự án: Tên dự án là Mộc Coffee; người điều hành là Nguyễn Ngọc Mai; thời gian hoạt động dự kiến từ tháng 04/2023; địa điểm lựa chọn trên đường Tô Vĩnh Diện, phường Linh Trung, TP. Thủ Đức.
  • Giá trị cốt lõi: Trung thực, Uy tín, Khách hàng là trọng tâm, Phát triển nhân lực, Không ngừng học hỏi.
  • Phân tích thị trường:
    • Cầu: Theo Viettrade, lượng tiêu thụ cà phê nội địa niên vụ 2014/2015 đạt 2,08 triệu bao (tương đương 125.000 tấn, khoảng 13,7 triệu ly/ngày), tăng trưởng 4% so với niên vụ trước. Theo VHLSS, 90% người tiêu dùng thuộc nhóm khách hàng trung thành với cà phê; thu nhập bình quân năm 2020 đạt 4,2 triệu đồng/người/tháng; chi tiêu bình quân hộ gia đình đạt 2,89 triệu đồng/người/tháng.
    • Cung và đối thủ: Tuyến đường Tô Vĩnh Diện và Hoàng Diệu 2 có 14 - 15 quán cà phê cùng quy mô. Nhóm đối thủ bình dân gồm Farm Coffee, Vincup Coffee, Cafe Đồng Xanh, Cello Coffee (giá rẻ, không gian rộng nhưng sản phẩm ít đổi mới). Nhóm đối thủ phong cách hoài cổ có Tiệm Cà Phê Linh - Sài Gòn 1975 (không gian độc lạ nhưng hạn chế về công năng học tập, làm việc và danh mục đồ uống).
    • Lợi thế cạnh tranh của Mộc Coffee: Sản phẩm hương vị thanh lọc tốt cho sức khỏe; giá bán cạnh tranh kết hợp chương trình giảm giá khai trương; không gian thiết kế tone trầm ấm cúng kết hợp khu vực ngoài trời thoáng mát; vị trí giao thông thuận lợi gần các trường đại học.
  • Dự toán tài chính và ngân lưu: Xây dựng cơ cấu vốn, lịch trả nợ vay, chi phí trang thiết bị mau hỏng, tài sản lâu bền, chi phí nguyên vật liệu, tiền lương, quảng cáo, tiện ích và các khoản chi phí hoạt động qua 5 năm.
  • Kết quả thẩm định tài chính:
Chỉ tiêu tài chính Quan điểm Chủ đầu tư (EPV) Quan điểm Tổng đầu tư (TIP)
Hiện giá ròng (NPV) 1.064,26 triệu đồng 1.051,37 triệu đồng
Tỷ suất sinh lời nội bộ (IRR) 73,15% 226%
Suất chiết khấu so sánh 18,83% 18,83%
Kết luận sơ bộ $NPV > 0; IRR > 18,83%$ $NPV > 0; IRR > 18,83%$
  • Phân tích độ nhạy: Khóa luận thực hiện phân tích độ nhạy của NPV và IRR theo biến giá dịch vụ, số lượng đối tượng khảo sát và phân tích độ nhạy 2 chiều kết hợp cả hai yếu tố trên quan điểm EPV để xác định ngưỡng an toàn của dự án.

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Chương 5 khẳng định tính khả thi của dự án Mộc Coffee dựa trên các chỉ tiêu tài chính đã tính toán. Tác giả đề xuất các kiến nghị cụ thể cho nhà đầu tư về quản trị vốn, kiểm soát chi phí vận hành, chiến lược quảng bá ngày khai trương và các kiến nghị đối với cơ quan nhà nước về thủ tục pháp lý, quy hoạch nhằm hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đưa ra các kết quả định lượng cụ thể:

  • Xác lập tính khả thi tài chính rõ ràng của mô hình kinh doanh quán cà phê tại Thành phố Thủ Đức với suất chiết khấu cơ sở $r = 18,83%$:
    • Theo quan điểm chủ đầu tư (EPV): $NPV = 1.064,26$ triệu đồng ($> 0$); $IRR = 73,15%$ ($> 18,83%$).
    • Theo quan điểm tổng đầu tư (TIP): $NPV = 1.051,37$ triệu đồng ($> 0$); $IRR = 226%$ ($> 18,83%$).
  • Xác định mô hình cơ cấu tổ chức nhân sự, bảng định mức tiền lương, danh mục trang thiết bị, chi phí mặt bằng và dự toán ngân lưu cho vòng đời 5 năm hoạt động.
  • Xây dựng ma trận phân tích đối thủ cạnh tranh trên tuyến đường Hoàng Diệu 2 và Tô Vĩnh Diện, chỉ ra các khoảng trống thị trường về không gian yên tĩnh phục vụ học tập/làm việc kết hợp đồ uống thanh lọc sức khỏe.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Kế thừa phương pháp lập dự án từ các đề tài đi trước tại Đại học Nông Lâm TP.HCM nhưng đi sâu vào chi tiết hóa quy trình thẩm định đa tiêu chí, kết hợp thẩm định đồng thời theo hai quan điểm EPV và TIP, đồng thời ứng dụng kỹ thuật phân tích độ nhạy hai chiều trên Excel để lượng hóa rủi ro thị trường F&B tại Thành phố Thủ Đức.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Thời gian nghiên cứu thực địa giới hạn trong 5 tháng (từ tháng 08/2022 đến tháng 12/2022) và thời gian quan sát tập trung từ tháng 09/2022 đến tháng 11/2022.
    • Địa bàn nghiên cứu chủ yếu tập trung quanh khu vực phường Linh Trung (tuyến Tô Vĩnh Diện và Hoàng Diệu 2), chưa bao quát toàn bộ các phường khác của Thành phố Thủ Đức.
    • Các số liệu dự toán chi phí và doanh thu chủ yếu dựa trên thông tin thứ cấp và quan sát thực tế tại thời điểm khảo sát năm 2022, có thể chịu ảnh hưởng bởi biến động giá nguyên vật liệu và lạm phát trong các năm sau.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát điều tra xã hội học trực tiếp với cỡ mẫu lớn hơn về mức sẵn lòng chi trả của khách hàng; nghiên cứu sâu hơn về mô hình phân phối đa kênh (kết hợp bán hàng qua ứng dụng giao đồ ăn trực tuyến GrabFood, ShopeeFood, Baemin) và cập nhật biến động chi phí khi dự án đi vào vận hành thực tế.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên các ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Thương mại, Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế Nông nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về chủ đề thiết lập và thẩm định dự án đầu tư hoặc lập kế hoạch kinh doanh.
  • Các cá nhân, nhà đầu tư có định hướng khởi nghiệp trong lĩnh vực kinh doanh quán cà phê và dịch vụ ăn uống tại các khu vực đô thị tập trung đông sinh viên và nhân viên văn phòng.
  • Phần đáng tham khảo nhất của văn bản là cấu trúc xây dựng bảng ngân lưu tài chính theo phương pháp trực tiếp, cách phân tách dòng tiền theo hai góc nhìn EPV - TIP và quy trình thiết lập bảng phân tích độ nhạy 1 chiều, 2 chiều bằng công cụ Data Table trong Microsoft Excel.

Câu hỏi thường gặp

1. Dự án Mộc Coffee dự kiến triển khai tại địa điểm nào và hướng đến đối tượng khách hàng nào?
Dự án dự kiến triển khai trên đường Tô Vĩnh Diện, phường Linh Trung, Thành phố Thủ Đức. Phân khúc khách hàng mục tiêu là nhóm người trong độ tuổi từ 16 đến 40 tuổi, trọng tâm là học sinh, sinh viên các trường đại học lân cận (ĐH Nông Lâm, ĐH Sư phạm Kỹ thuật, ĐH Ngân hàng, CĐ Công nghệ Thủ Đức) và nhân viên văn phòng, công chức làm việc tại khu vực.

2. Hiệu quả tài chính của dự án Mộc Coffee được xác định như thế nào qua các chỉ số NPV và IRR?
Với mức suất chiết khấu ban đầu 18,83%, dự án đạt các chỉ số tài chính: theo quan điểm chủ đầu tư (EPV), NPV đạt 1.064,26 triệu đồng và IRR đạt 73,15%; theo quan điểm tổng đầu tư (TIP), NPV đạt 1.051,37 triệu đồng và IRR đạt 226%. Cả hai quan điểm đều cho kết quả NPV > 0 và IRR lớn hơn suất chiết khấu cơ sở.

3. Khóa luận sử dụng những tài liệu lý thuyết chính nào để xây dựng phương pháp thẩm định dự án?
Khóa luận căn cứ vào Luật Đầu tư năm 2005 (Điều 3), sách "Lập Thẩm Định và Quản Trị Dự Án Đầu Tư" của TS. Phạm Xuân Giang (NXB Tài Chính, 2010) và Giáo trình "Thiết lập và thẩm định dự án đầu tư" của Trường Đại học Kinh tế TP.HCM (NXB Thống Kê, 2009).

4. Khóa luận nhận diện những đối thủ cạnh tranh trực tiếp nào tại khu vực khảo sát?
Tại khu vực đường Tô Vĩnh Diện và Hoàng Diệu 2, tác giả ghi nhận khoảng 14 - 15 quán cà phê, trong đó có các đối thủ bình dân hoạt động lâu năm như Farm Coffee, Vincup Coffee, Cafe Đồng Xanh, Cello Coffee và đối thủ mang phong cách hoài cổ là Tiệm Cà Phê Linh - Sài Gòn 1975.

5. Phương pháp nào được sử dụng để phân tích rủi ro tài chính của dự án?
Tác giả sử dụng phương pháp phân tích độ nhạy (Sensitivity Analysis) trên Microsoft Excel, gồm phân tích độ nhạy một chiều và hai chiều để kiểm tra sự biến động của NPV và IRR khi đơn giá dịch vụ và số lượng khách hàng thay đổi.

Kết luận

Khóa luận "Thiết lập dự án đầu tư quán cà phê - Mộc Coffee" của tác giả Nguyễn Ngọc Mai đã hoàn thành đầy đủ quy trình nghiên cứu, khảo sát thị trường và lập kế hoạch tài chính cho một dự án F&B tại Thành phố Thủ Đức. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế năm 2022 và áp dụng các mô hình thẩm định tài chính theo hai quan điểm EPV và TIP, đề tài đã chứng minh tính khả thi của dự án với các chỉ số sinh lời vượt mức chiết khấu kỳ vọng ban đầu. Công trình đóng vai trò là một tài liệu tham khảo hoàn chỉnh về mặt phương pháp luận và kỹ thuật tính toán ngân lưu cho sinh viên ngành kinh tế và các nhà đầu tư khởi nghiệp cùng lĩnh vực.