Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình đô thị hóa, công nghiệp hóa và hiện đại hóa tại Việt Nam, nhu cầu đầu tư xây dựng các công trình nhà cao tầng hiện đại nhằm thay thế các khu dân cư thấp tầng cũ, xuống cấp là một yêu cầu thực tiễn cấp thiết trong quy hoạch không gian đô thị. Đồ án tốt nghiệp "Dự án Capstone: Căn hộ Tecco Tower" (Tecco Tower Apartment / Grand Mercure) được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Tầm Thường (MSSV: 17129047), dưới sự hướng dẫn của PGS. Trần Tuấn Kiệt tại Khoa Đào tạo Chất lượng cao, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM vào tháng 6 năm 2023.

Nhiệm vụ nghiên cứu và thiết kế kỹ thuật của đồ án bao gồm các nội dung trọng tâm sau:

  1. Thể hiện lại và chuẩn hóa hồ sơ bản vẽ kiến trúc của công trình theo yêu cầu của giảng viên hướng dẫn.
  2. Thiết kế kết cấu phần thân (Upper structure):
    • Tính toán và thiết kế sàn tầng điển hình theo phương án sàn sườn toàn khối (Full rib floor).
    • Tính toán và thiết kế chi tiết kết cấu cầu thang bộ khu vực tầng 4 - tầng 5.
    • Xây dựng mô hình không gian, phân tích nội lực và tính toán cốt thép cho hệ thống dầm, cột và vách lõi chịu lực.
  3. Thiết kế kết cấu móng (Foundation):
    • Khảo sát, phân tích số liệu địa chất công trình và xác định tải trọng tác dụng xuống hệ kết cấu móng.
    • Thiết kế phương án móng cọc bê tông cốt thép cho các vị trí cột điển hình và cụm vách lõi thang máy.
  4. Lập biện pháp kỹ thuật thi công phần ngầm: Lựa chọn máy móc đào đất, tính toán năng suất vận chuyển và lập quy trình thi công ép cọc bê tông cốt thép.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tòa nhà chung cư cao tầng Tecco Tower quy mô 22 tầng (bao gồm 01 tầng bán hầm và 21 tầng nổi, chưa bao gồm tầng mái kỹ thuật). Chiều cao đỉnh sàn mái đạt +76.00 m so với cao độ chuẩn.
  • Phạm vi không gian: Công trình xây dựng tại thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai; khu đất xây dựng có địa hình bằng phẳng, tiếp giáp trục giao thông chính, không có công trình ngầm cũ bên dưới, diện tích khu đất là 1971 m², kích thước mặt bằng 56,0 m × 35,2 m.
  • Phạm vi thời gian: Đồ án hoàn thành vào tháng 6 năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án ứng dụng hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng hiện hành của Việt Nam kết hợp các phương pháp giải tích cơ học kết cấu và phân tích phần tử hữu hạn trên mô hình không gian 3D.

Hệ thống tiêu chuẩn và văn bản quy phạm kỹ thuật áp dụng trong đồ án:

  • Tải trọng và tác động: TCVN 2737-1995 (Tải trọng và tác động); TCXD 229-1999 (Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió); TCVN 9386-2012 (Thiết kế công trình chịu tải trọng động đất).
  • Kết cấu bê tông cốt thép: TCVN 5574-2018 (Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép); TCXD 198-1997 / TCXD 198-1995 (Nhà cao tầng bê tông cốt thép toàn khối).
  • Nền móng và cấp thoát nước: TCVN 9362-2012 (Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình); TCVN 10304-2014 (Tiêu chuẩn thiết kế móng cọc); TCXDVN 33:2006 (Cấp nước - Mạng lưới đường ống và công trình).

Phương pháp nghiên cứu và công cụ tính toán:

  • Phương pháp lý thuyết và giải tích: Áp dụng phương pháp tra bảng sơ đồ ô bản đơn (sơ đồ 9 bản kê bốn cạnh theo tài liệu Kết cấu bê tông cốt thép của Võ Bá Tầm), tính toán cấu kiện chịu uốn, chịu nén lệch tâm phẳng và lệch tâm xiên theo trạng thái giới hạn thứ nhất (cường độ) và trạng thái giới hạn thứ hai (độ võng, khe nứt) theo TCVN 5574-2018.
  • Phương pháp mô hình hóa số: Ứng dụng phần mềm ETABS để thiết lập mô hình không gian tổng thể khung - vách chịu tải trọng đứng và tải trọng ngang (gió tĩnh, gió động, động đất), mô hình hóa cầu thang và hệ dầm bể nước; sử dụng phần mềm SAFE để phân tích ứng suất, nội lực dải (Strip) và độ võng của hệ sàn tầng điển hình; sử dụng SAP2000 và Microsoft Excel để xử lý bảng tính cốt thép, kiểm tra lún và sức chịu tải của cọc.
  • Nguồn dữ liệu đầu vào: Hồ sơ thiết kế kiến trúc (mặt bằng, mặt cắt), báo cáo khảo sát địa kỹ thuật công trình (chỉ số cơ lý của các lớp đất, chỉ số SPT), số liệu khí tượng thủy văn khu vực thành phố Lào Cai (vùng áp lực gió IA, dạng địa hình C).

Thiết kế và triển khai

Giải pháp kiến trúc và công năng công trình

Mặt bằng công trình có dạng hình chữ nhật khuyết góc với kích thước 56,0 m × 35,2 m. Phân bố công năng theo phương đứng gồm:

  • Tầng bán hầm (cao độ sàn -1.50 m): Bố trí lõi thang máy ở trung tâm, bãi đỗ xe bao quanh, khu kỹ thuật gồm bể nước ngầm sinh hoạt, trạm bơm, trạm xử lý nước thải, trạm biến áp cao/hạ thế, phòng quạt thông gió và hệ thống máy phát điện dự phòng.
  • Tầng trệt (tầng 1): Trung tâm thương mại, siêu thị và không gian dịch vụ phục vụ cư dân và khu vực lân cận.
  • Tầng 2 đến tầng 17 (và các tầng căn hộ tiếp theo đến tầng 21): Bố trí các căn hộ ở khép kín với hệ thống tường ngăn bằng vật liệu nhẹ. Mỗi tầng điển hình gồm 8 căn hộ bao quanh lõi giao thông đứng.
  • Tầng mái kỹ thuật (Rooftop): Bố trí phòng máy thang máy, hệ thống điều hòa không khí, thiết bị viễn thông vệ tinh, bể nước cứu hỏa và bể nước sinh hoạt.
  • Giao thông và an toàn: Giao thông đứng gồm 02 buồng thang bộ (01 thang chính, 01 thang thoát hiểm) và 03 thang máy (02 thang khách, 01 thang chuyên dụng cứu thương/dịch vụ). Hệ thống phòng cháy chữa cháy gồm họng nước, bình CO2 dọc hành lang, bể trữ nước chữa cháy trên mái và kim thu sét chủ động Dynasphere gắn tại đỉnh công trình nối hệ tiếp địa bằng đồng.

Đặc tính vật liệu sử dụng trong thiết kế

Loại vật liệu Cấp độ bền / Nhóm thép Cường độ tính toán chịu nén ($R_b$, $R_{sc}$) Cường độ tính toán chịu kéo ($R_{bt}$, $R_s$) Cường độ chịu cắt ($R_{sw}$) Môđun đàn hồi ($E_b$, $E_s$)
Bê tông B25 $14,5\text{ MPa}$ $1,05\text{ MPa}$ $30.000\text{ MPa}$ ($32.500\text{ MPa}$)
Bê tông lót/khác B20 Theo tiêu chuẩn Theo tiêu chuẩn Theo tiêu chuẩn
Cốt thép $\le \varnothing 10$ CB240-T $240\text{ MPa}$ $240\text{ MPa}$ $170\text{ MPa}$ $21 \times 10^4\text{ MPa}$
Cốt thép $> \varnothing 10$ CB400-V $350\text{ MPa}$ $350\text{ MPa}$ $210\text{ MPa}$ $20 \times 10^4\text{ MPa}$

Lựa chọn sơ bộ kích thước tiết diện cấu kiện

  • Bản sàn tầng điển hình: Xác định theo công thức kinh nghiệm $h_s = \frac{D}{m} L_i$, với $m = 40 \div 45$, nhịp ngắn ô bản $L_i = 8,4\text{ m}$.
  • Hệ dầm chính: Nhịp tính toán $L = 8,4\text{ m} \div 8,8\text{ m}$; chiều cao dầm $h_d = \left(\frac{1}{12} \div \frac{1}{15}\right)L = 560\text{ mm}$, chọn $h = 600\text{ mm}$; bề rộng dầm $b = \left(\frac{1}{3} \div \frac{2}{3}\right)h$, chọn kích thước dầm chính $b \times h = 300\text{ mm} \times 600\text{ mm}$.
  • Hệ cột: Tính toán diện truyền tải $S_i$, tải trọng phân bố sàn $q = 1400\text{ daN/m}^2$, hệ số xét tải trọng ngang $k = 1,3$, diện tích tiết diện yêu cầu $A_c = \frac{k \cdot N}{R_b}$. Tiết diện chọn sơ bộ cho cột giữa tầng áp mái là $150\text{ cm} \times 150\text{ cm}$ ($A_c = 22500\text{ cm}^2$).
  • Vách cứng/lõi thang máy: Chiều dày vách thỏa mãn quy chuẩn không nhỏ hơn $150\text{ mm}$ và không nhỏ hơn $1/20$ chiều cao tầng theo TCXD 198-1995; chọn kích thước vách dày $300\text{ mm}$ ($1500\text{ mm} \times 1500\text{ mm} \times 300\text{ mm}$).

Nội dung chính theo từng chương

CHAPTER 1: OVERVIEW OF ARCHITECTURE

Chương 1 trình bày tổng quan về dự án Tecco Tower tại thành phố Lào Cai, phân tích chi tiết điều kiện hạ tầng kỹ thuật đô thị, mặt bằng công năng, hệ thống giao thông đứng/ngang, cấp thoát nước, phòng cháy chữa cháy, thông gió xả rác và điều kiện khí hậu địa phương (vùng áp lực gió IA, $W_0 = 0,55\text{ kN/m}^2$). Chương này xác lập các tham số cơ lý của bê tông B25, B20 và cốt thép CB240-T, CB400-V; đồng thời đưa ra công thức và bảng tính sơ bộ kích thước tiết diện sàn, dầm chính ($300 \times 600\text{ mm}$), dầm phụ, cột giữa, cột biên và vách thang máy dày $300\text{ mm}$.

CHAPTER 2: DESIGN OF STAIRCASE

Chương 2 thực hiện thiết kế chi tiết buồng thang bộ hai vế tại trục D-E (tầng 4 - tầng 5).

  • Chiều dày bản thang chọn $h_s = 180\text{ mm}$, góc nghiêng bản thang $\alpha = 26^\circ 34'$ ($\cos\alpha = 0,894$), chiều cao bậc $h_b$, rộng bậc $l_b$.
  • Xác định tải trọng bản thang: Tĩnh tải vế thang $g^{tt} = 7,522\text{ kN/m}^2$, hoạt tải tiêu chuẩn $p^{tc} = 3,0\text{ kN/m}^2$ (hệ số vượt tải $n = 1,2 \rightarrow p^{tt} = 3,6\text{ kN/m}^2$), quy đổi phân bố theo phương nghiêng.
  • Mô hình hóa bản thang trên ETABS với sơ đồ khớp/gối tựa, phân tích biểu đồ mômen và lực cắt. Tính toán cốt thép chịu uốn cho vế thang, chiếu nghỉ với hàm lượng cốt thép $\mu%$, kiểm tra điều kiện $\mu_{min} \le \mu \le \mu_{max}$.
  • Tính toán dầm chiếu nghỉ D1 ($200 \times 400\text{ mm}$): Mômen uốn lớn nhất $M_{max} = 31,625\text{ kNm}$ (chọn $2\varnothing 14$, $A_s = 3,08\text{ cm}^2$), lực cắt lớn nhất $Q_{max} = 68,01\text{ kN}$. Tính toán và bố trí cốt đai $\varnothing 6$ với khoảng rải đai $a = 100\text{ mm}$ ở đoạn $L/4$ đầu dầm và $a = 200\text{ mm}$ ở đoạn $L/2$ giữa dầm.

CHAPTER 3: DESIGN OF ROOF WATER TANK

Chương 3 thiết kế bể nước mái bằng bê tông cốt thép đặt tại trục C'-B' và 3'-5'.

  • Nhu cầu dùng nước tính toán cho 19 tầng căn hộ (mỗi tầng 8 căn, 4 người/căn, tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt $q_{sh} = 150\text{ l/người.ngđ}$, hệ số không điều hòa ngày $K_{day} = 1,5$ theo TCXDVN 33:2006). Dung tích bể thiết kế $V = 132\text{ m}^3$ với kích thước phủ bì $L \times B \times H = 11\text{ m} \times 6\text{ m} \times 2\text{ m}$ (dạng bể thấp với tỷ lệ $a/b \le 3$ và $h \le 2a$).
  • Kích thước cấu kiện bể: Bản nắp $h_{bn} = 120\text{ mm}$, bản thành $h_{bt} = 150\text{ mm}$, bản đáy $h_{bd} = 150\text{ mm}$, dầm nắp và dầm đáy $200 \times 400\text{ mm}$.
  • Xác định tải trọng: Áp lực nước thủy tĩnh đáy bể $p_n = 22\text{ kN/m}^2$; tải trọng gió đẩy, gió hút tác dụng lên thành bể ở độ cao $+76,9\text{ m}$ ($k = 1,549$, $W_h = 1,613\text{ kN/m}^2$, $W_d = 1,817\text{ kN/m}^2$).
  • Tính toán nội lực bản nắp, bản thành, bản đáy theo sơ đồ 9 bản tra và mô hình hóa khung không gian hệ dầm bể nước trên ETABS.
  • Kiểm tra trạng thái giới hạn thứ hai cho bản đáy: Độ võng tính toán $f = 0,364\text{ mm} \le [f] = \frac{L}{200} = 20\text{ mm}$ (với độ cứng trụ $D = 95.211.484.375\text{ Nmm}$); kiểm tra mômen nứt thỏa mãn điều kiện $M_r \le M_{crc}$ theo TCVN 5574-2018.

CHAPTER 4: DESIGN OF STRUCTURAL FRAME

Chương 4 thực hiện mô hình hóa và tính toán toàn bộ khung không gian chịu lực của tòa nhà:

  • Xác định tải trọng tác dụng gồm tĩnh tải bản thân, tĩnh tải hoàn thiện, hoạt tải phân bố các tầng, tải trọng gió (thành phần tĩnh và thành phần động theo TCXD 229-1999 cho các dạng dao động Mode 1, Mode 2), tải trọng động đất theo phổ phản ứng thiết kế của TCVN 9386-2012.
  • Thiết lập các tổ hợp tải trọng cơ bản và tổ hợp đặc biệt; kiểm tra chuyển vị đỉnh công trình và chuyển vị lệch tầng dưới tác dụng của tải trọng gió và động đất.
  • Thiết kế cốt thép cho dầm khung điển hình B1, cột trục C, khung trục 4 và tính toán cốt thép cho hệ thống vách cứng chịu lực.

CHAPTER 5: DESIGN OF TYPICAL FLOOR

Chương 5 đi sâu vào thiết kế hệ sàn sườn toàn khối tầng điển hình:

  • Phân chia các ô bản sàn, xác lập tải trọng tĩnh tải, hoạt tải cho sàn phòng ở, sàn vệ sinh và sàn mái.
  • Xây dựng mô hình tính toán sàn trên phần mềm chuyên dụng SAFE, chia dải Strip theo hai phương X và Y để trích xuất biểu đồ mômen uốn.
  • Kiểm tra võng tổng thể của sàn tầng và tính toán diện tích cốt thép lớp trên, lớp dưới cho từng ô bản, bố trí cốt thép chịu mômen âm tại gối và mômen dương tại nhịp.

CHAPTER 6: DESIGN OF FOUNDATION SYSTEM

Chương 6 phân tích tài liệu địa chất công trình và thiết kế hệ thống móng cọc bê tông cốt thép:

  • Đánh giá chỉ tiêu cơ lý và sức kháng trung bình của các lớp đất nền, xác định sức chịu tải của cọc đơn theo vật liệu ($R_c$), theo chỉ tiêu cơ lý đất nền và theo chỉ số thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT.
  • Thiết kế móng F1 chịu lực chân cột C11: Xác định phản lực đầu cọc, kiểm tra số lượng cọc, tính lún móng khối quy ước, kiểm tra điều kiện chọc thủng đài cọc và tính thép đài móng F1.
  • Thiết kế móng F2 (cột C12) và móng F3 (cột C13/C23): Tính toán phản lực, kiểm tra điều kiện cường độ, độ lún giới hạn, kiểm tra đâm thủng và bố trí cốt thép đài.
  • Thiết kế móng cụm vách lõi thang máy (Pit foundation): Xác định phản lực chân vách, bố trí mạng lưới cọc chịu tải trọng lớn, kiểm tra ổn định tổng thể và tính toán cốt thép cho đài móng khối lớn.

CHAPTER 7: CONSTRUCTION METHODS

Chương 7 lập biện pháp kỹ thuật thi công phần ngầm công trình:

  • Công tác chuẩn bị mặt bằng, định vị tim cọc, bố trí máy móc thiết bị thi công.
  • Tính toán lựa chọn máy đào đất hố móng và xác định năng suất vận chuyển của đoàn xe tải ben.
  • Biện pháp thi công ép cọc bê tông cốt thép: Lựa chọn công nghệ ép cọc, lựa chọn máy ép cọc thủy lực dựa trên lực ép thiết kế $P_{ep}$ và sức chịu tải của cọc; chọn cần trục phục vụ cẩu lắp cọc; xác định tuyến cáp điện thi công; quy trình hàn nối các đoạn cọc; vạch sơ đồ di chuyển của máy ép cọc trên mặt bằng và các biện pháp an toàn trong suốt quá trình ép cọc.

Kết quả và đóng góp

Kết quả tính toán kỹ thuật chính trong văn bản

Hạng mục cấu kiện Thông số kích thước / Tải trọng Nội lực tính toán tiêu biểu Kết quả bố trí cốt thép / Kiểm tra
Bản thang bộ (tầng 4-5) Dày $h_s = 180\text{ mm}$, nghiêng $26^\circ 34'$ $M_{span} = 0,49\text{ kNm}$, $M_{nh} = 24,327\text{ kNm}$ Bố trí thép bản thang thỏa mãn $\mu_{min} \le \mu \le \mu_{max}$
Dầm chiếu nghỉ D1 $b \times h = 200 \times 400\text{ mm}$ $M_{max} = 31,625\text{ kNm}$, $Q_{max} = 68,01\text{ kN}$ Thép dọc chọn $2\varnothing 14$ ($A_s = 3,08\text{ cm}^2$); Cốt đai $\varnothing 6a100$ ($L/4$) và $\varnothing 6a200$ ($L/2$)
Bể nước mái ($132\text{ m}^3$) Bản nắp $120\text{ mm}$, bản thành $150\text{ mm}$, bản đáy $150\text{ mm}$ $q_{tc} = 20,54\text{ kN/m}^2$, áp lực nước đáy $22\text{ kN/m}^2$ Độ võng đáy $f = 0,364\text{ mm} < [f] = 20\text{ mm}$; Thỏa mãn điều kiện chống nứt ($M_r \le M_{crc}$)
Khung - vách thân nhà 22 tầng, cao $76,00\text{ m}$, tải gió vùng IA Phổ dao động Mode 1, Mode 2; Gió tĩnh + Gió động Kiểm tra chuyển vị đỉnh và chuyển vị lệch tầng đạt giới hạn cho phép
Hệ thống móng Móng cọc BTCT cho đài F1, F2, F3 và đài vách lõi Phản lực chân cột C11, C12, C13 và chân vách Đạt điều kiện kiểm tra lún, chống đâm thủng đài; xác định số lượng cọc và thép đài
Hồ sơ thiết kế Toàn bộ công trình Tecco Tower 01 tập thuyết minh và 01 tập phụ lục tính toán Hoàn thành 17 bản vẽ A1 (05 bản vẽ kiến trúc, 12 bản vẽ kết cấu)

Đóng góp thực tiễn của đồ án

  • Xây dựng một quy trình tính toán hoàn chỉnh từ khâu kiến trúc, kết cấu phần trên, kết cấu ngầm đến biện pháp thi công cho công trình nhà ở cao tầng 22 tầng tại khu vực có điều kiện địa hình và khí hậu đặc thù như thành phố Lào Cai.
  • Kết hợp đồng bộ giữa tính toán lý thuyết truyền thống (tra bảng sơ đồ ô bản) với các phần mềm mô hình hóa kết cấu hiện đại (ETABS, SAFE), phản ánh sát khả năng làm việc không gian của hệ kết cấu chịu tải trọng tĩnh và tải trọng động (gió động, động đất).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do giới hạn thời gian và kinh nghiệm thực tế của sinh viên trong khuôn khổ đồ án tốt nghiệp, một số giả thiết liên kết giữa các cấu kiện phụ (như bản thang với dầm/vách) được đơn giản hóa về dạng liên kết khớp hoặc ngàm lý tưởng; phần tính toán thi công mới tập trung chi tiết vào công tác ép cọc và đào đất tầng hầm, chưa mở rộng toàn diện sang biện pháp thi công cốp pha trượt hoặc thi công sàn phần thân.
  • Hướng mở rộng: Nghiên cứu phân tích phi tuyến hình học và phi tuyến vật liệu cho kết cấu khung - vách chịu tải trọng động đất cấp cao hơn; ứng dụng mô hình thông tin công trình (BIM) để quản lý xung đột không gian giữa hệ thống kết cấu, kiến trúc và hệ thống cơ điện (MEP) của tòa nhà.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kỹ thuật Xây dựng (Civil Engineering), Kỹ thuật Công trình Xây dựng đang thực hiện đồ án môn học Bê tông cốt thép, đồ án Nền móng hoặc khóa luận tốt nghiệp kỹ sư về công trình nhà cao tầng bê tông cốt thép toàn khối.
  • Kỹ sư thiết kế kết cấu tham khảo số liệu tính toán chi tiết cho các cấu kiện phụ trợ phức tạp như bể nước mái thể tích lớn ($132\text{ m}^3$), buồng thang bộ và hệ đài móng khối lớn dưới vách thang máy theo tiêu chuẩn TCVN 5574-2018.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô hình học và chiều cao thiết kế của tòa nhà Tecco Tower là bao nhiêu?
Tòa nhà gồm 22 tầng (bao gồm 01 tầng bán hầm và 21 tầng nổi, chưa tính tầng mái kỹ thuật). Chiều cao công trình từ cao độ chuẩn $\pm 0.00\text{ m}$ đến sàn mái là $76,00\text{ m}$ (đỉnh bể nước mái đạt $+76,9\text{ m}$). Mặt bằng công trình có kích thước $56,0\text{ m} \times 35,2\text{ m}$, diện tích khu đất xây dựng là $1971\text{ m}^2$.

2. Công trình sử dụng các chủng loại bê tông và cốt thép nào trong tính toán kết cấu?
Công trình sử dụng bê tông cấp độ bền B25 ($R_b = 14,5\text{ MPa}$, $R_{bt} = 1,05\text{ MPa}$, $E_b = 30.000\text{ MPa}$) và B20. Cốt thép sử dụng gồm 2 nhóm: thép CB240-T cho thanh có đường kính $\varnothing \le 10\text{ mm}$ ($R_s = R_{sc} = 240\text{ MPa}$) và thép CB400-V cho thanh có đường kính $\varnothing > 10\text{ mm}$ ($R_s = R_{sc} = 350\text{ MPa}$).

3. Dung tích và kích thước kết cấu của bể nước mái được xác định như thế nào?
Bể nước mái được thiết kế với dung tích $V = 132\text{ m}^3$ phục vụ nhu cầu sinh hoạt cho 19 tầng căn hộ (mỗi tầng 8 căn, 4 người/căn, tiêu chuẩn $150\text{ l/người.ngđ}$, $K_{day} = 1,5$). Kích thước hình học của bể là $11\text{ m} \times 6\text{ m} \times 2\text{ m}$, chiều dày bản nắp $120\text{ mm}$, bản thành $150\text{ mm}$, bản đáy $150\text{ mm}$, hệ dầm nắp và dầm đáy kích thước $200 \times 400\text{ mm}$.

4. Kết quả kiểm tra độ võng của bản đáy bể nước mái có thỏa mãn tiêu chuẩn không?
Bản đáy bể nước mái có độ cứng trụ $D = 95.211.484.375\text{ Nmm}$, độ võng tính toán lớn nhất tại tâm bản là $f = 0,364\text{ mm}$, nhỏ hơn nhiều so với độ võng cho phép $[f] = \frac{L}{200} = \frac{4100}{200} = 20\text{ mm}$ theo TCVN 5574-2018, đảm bảo điều kiện làm việc bình thường.

5. Khối lượng hồ sơ thiết kế hoàn thành của đồ án gồm những gì?
Khối lượng sản phẩm của đồ án gồm 01 tập thuyết minh tính toán chi tiết, 01 tập phụ lục tính toán và 17 bản vẽ kỹ thuật khổ A1 (bao gồm 05 bản vẽ kiến trúc và 12 bản vẽ kết cấu chi tiết).

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Dự án Capstone: Căn hộ Tecco Tower" của sinh viên Nguyễn Tầm Thường đã hoàn thành khối lượng tính toán thiết kế kỹ thuật công trình chung cư 22 tầng tại thành phố Lào Cai. Toàn bộ các cấu kiện kết cấu phần thân (sàn sườn, thang bộ, bể nước mái, khung - vách) và phần ngầm (hệ móng cọc, đài vách lõi) đều được kiểm tra đạt yêu cầu về khả năng chịu lực và biến dạng theo các tiêu chuẩn TCVN hiện hành. Đồ án đồng thời đề xuất giải pháp thi công ép cọc và đào hố móng khoa học, đảm bảo tính khả thi trong điều kiện thi công thực tế.