BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ------------------ NGUYỄN VĂN THỌ ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘNG LỰC PHỤNG SỰ CÔNG ĐẾN CHIA SẺ TRI THỨC: TRƯỜNG HỢP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh - Năm 2018 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ------------------ NGUYỄN VĂN THỌ ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘNG LỰC PHỤNG SỰ CÔNG ĐẾN CHIA SẺ TRI THỨC: TRƯỜNG HỢP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Chuyên ngành : Quản lý công Mã số : 60340403 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. BÙI THỊ THANH TP. Hồ Chí Minh - Năm 2018 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com i LỜI CAM ĐOAN Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý công với nghiên cứu “Ảnh hưởng của động lực phụng sự công đến chia sẻ tri thức: Trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu” là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu khoa học, làm việc nỗ lực, tích cực của bản thân và chưa từng công bố dưới bất cứ hình thức nào. Các số liệu dùng để phân tích, đánh giá trong luận văn là trung thực và đều có trích nguồn rõ ràng. Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 9 năm 2018 Tác giả Luận văn Nguyễn Văn Thọ TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com TÓM TẮT Nghiên cứu thực hiện nhằm đạt được ba mục tiêu: (1) Xác định các yếu tố thành phần của động lực phụng sự công ảnh hưởng đến chia sẻ tri thức, (2) Xác định mức độ tác động các yếu tố thành phần của động lực phụng sự công ảnh hưởng đến chia sẻ tri thức của các công chức tại UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, (3) Đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm nâng cao động lực phụng sự công để chia sẻ tri thức. Từ việc tham khảo lý thuyết từ các nghiên cứu trước đó về chia sẻ tri thức, tác giả đề xuất mô hình gồm 05 yếu tố của động lực phụng sự công ảnh hưởng đến chia sẻ tri thức giữa các công chức trong các Sở chuyên môn thuộc UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, gồm: (1) Mong muốn tham gia phụng sự công, (2) Cam kết với các giá trị công, (3) Lòng trắc ẩn, (4) Sự hy sinh bản thân, và (5) Nghĩa vụ công dân. Các phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu là phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng. Nghiên cứu định tính: được thực hiện thông qua kỹ thuật thảo luận nhóm tập trung đối với công chức chuyên môn, nhà quản lý, lãnh đạo nhằm khám phá, điều chỉnh các thang đo của các yếu tố của động lực phụng sự công ảnh hưởng đến chia sẻ tri thức. Thang đo các yếu tố của PSM gồm 18 biến quan sát, thang đo chia sẻ tri thức gồm 04 biến quan sát. Nghiên cứu định lượng: được thực hiện thông qua kỹ thuật gửi trực tiếp bảng câu hỏi đến đối tượng khảo sát và cỡ mẫu thu thập được N = 246. Với phương pháp kiểm định độ tin cậy bằng hệ số Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA) thì 05 yếu tố của PSM của mô hình nghiên cứu được giữ nguyên. Kết quả phân tích hồi quy cho thấy 82.3% sự biến thiên của biến chia sẻ tri thức được giải thích bởi các biến độc lập là 05 yếu tố thành phần của động lực phụng sự công ảnh hưởng đến chia sẻ tri thức. Mô hình nghiên cứu sau khi phân tích hồi quy cả 05 yếu tố của PSM có tác động dương đến chia sẻ tri thức, gồm Mong muốn tham gia phụng sự công (β = 0.357), Lòng trắc ẩn (β = 0.287), Nghĩa vụ công dân (β =0.262), Cam kết với các giá trị công (β = 0.222), cuối cùng là Sự hy sinh bản thân (β = 0. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Tác giả thảo luận về các kết quả nghiên cứu. Từ đó, tác giả đề xuất các hàm ý quản trị tạo động lực phụng sự công để thúc đẩy chia sẻ tri thức cho công chức nhằm nâng cao hiệu quả công việc trong các Sở chuyên môn thuộc UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu thông qua 05 yếu tố: Mong muốn tham gia phụng sự công, Cam kết với các giá trị công, Lòng trắc ẩn, Sự hy sinh bản thân, Nghĩa vụ công dân. Đồng thời, tác giả đã đưa ra hai hạn chế và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN TÓM TẮT MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC HÌNH VẼ CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU.1 Lý do chọn đề tài.2 Mục tiêu nghiên cứu .3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .4 Phương pháp nghiên cứu .5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.6 Kết cấu luận văn . 5 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU.2 Phân loại tri thức .2 Chia sẻ tri thức.2 Động lực phụng sự công .4 Các nghiên cứu trước có liên quan .1Nghiên cứu của Chen và Hsieh (2015) .2Nghiên cứu của Lưu Trọng Tuấn (2016) .3Nghiên cứu của Kim (2017) .5 Đề xuất giả thuyết và mô hình nghiên cứu . 23 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Quy trình các bước nghiên cứu .2 Nghiên cứu định tính .1 Thiết kế nghiên cứu định tính .2 Kết quả nghiên cứu định tính . 34 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.3 Xây dựng và mã hóa thang đo .4 Nghiên cứu định lượng.1 Thiết kế mẫu nghiên cứu định lượng .2 Thiết kế bảng hỏi .3 Thu thập dữ liệu nghiên cứu.4 Phương pháp xử lý dữ liệu nghiên cứu. 41 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu .2 Đánh giá độ tin cậy Cronbach’s Alpha của các thang đo .3 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) .1 Phân tích nhân tố khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến chia sẻ tri thức .2 Phân tích nhân tố khám phá thang đo Chia sẻ tri thức .4 Phân tích tương quan và hồi quy .1 Phân tích hệ số tương quan .2 Phân tích hồi quy .1 Đánh giá sự phù hợp của mô hình.2 Kiểm định sự phù hợp của mô hình .3 Kết quả phân tích hồi quy và đánh giá mức độ ảnh hưởng từng yếu tố .3 Kiểm định lý thuyết phân phối chuẩn .4 Kiểm định giả thuyết.5 Kiểm định chia sẻ tri thức với các biến định tính.1 Kiểm định sự khác biệt về chia sẻ tri thức giữa các nhóm giới tính .2 Kiểm định sự khác biệt về chia sẻ tri giữa các độ tuổi.3 Kiểm định sự khác biệt về chia sẻ tri thức giữa các trình độ học vấn .4 Kiểm định sự khác biệt về chia sẻ tri thức giữa các vị trí việc làm .5 Kiểm định sự khác biệt chia sẻ tri thức giữa các thâm niên công tác . 67 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ .1 Tóm tắt kết quả nghiên cứu .2 Thảo luận kết quả nghiên cứu .3 Hàm ý quản trị .4 Hạn chế của để tài và hướng nghiên cứu tiếp theo . 90 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ANOVA Phân tích phương sai (Analysis of Variance) APS Mong muốn tham gia phụng sự công (The attraction to public service) COM Lòng trắc ẩn/ Lòng nhân ái/Lòng yêu thương/ Từ bi (Compassion) CPV Cam kết với các giá trị công (The commitment to public values) CD Nghĩa vụ công dân (Civic duty) CSR Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (Corporate social responsibility). EFA Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory factor analysis) EO Định hướng kinh doanh (Entrepreneurial Orientation) KMO Hệ số Kaiser - Meyer - Olkin PSM Động lực phụng sự công (Public service motivation) Sig. Mức ý nghĩa quan sát (Observed significance level) SPSS Phần mềm thống kê cho khoa học xã hội (Statistical package for the social sciences) SS Sự hy sinh bản thân (Self-Sacrifice) UBND Ủy ban nhân dân VIF Hệ số nhân tố phóng đại phương sai (Variance inflation factor) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Tóm tắt một số tính chất chính của tri thức ẩn và tri thức hiện…………….1: Thang đo Mong muốn tham gia phụng sự công …………………………… 35 Bảng 3.2: Thang đo Cam kết với lợi ích công ……………………………………….3: Thang đo Lòng trắc ẩn ………………………………………………….4: Thang đo Sự hy sinh bản thân ……………………………………………… 37 Bảng 3.5: Thang đo Nghĩa vụ công dân …………………………….6: Thang đo về Chia sẻ tri thức …………………………….7: Bảng thang đo Likert 5 điểm ……………………………………………….1: Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu ……………………….2: Thống kê mô tả mẫu các biến quan sát …………………………………….3: Kết quả kiểm định hệ số Cronbach’Alpha thang đo Mong muốn tham gia phụng sự công …………………………………………………………….4: Kết quả kiểm định hệ số Cronbach’Alpha thang đo yếu tố Cam kết với các giá trị công ………………………………………………………………… 50 Bảng 4.5: Kết quả kiểm định lần 2 hệ số Cronbach’Alpha thang đo Cam kết với các giá trị công …………………………………………………………….6: Kết quả kiểm định hệ số Cronbach’Alpha thang đo Lòng trắc ẩn ………….7: Kết quả kiểm định lần 2 hệ số Cronbach’Alpha thang đo Lòng trắc ẩn….8: Kết quả kiểm định hệ số Cronbach’Alpha thang đo Sự hy sinh bản thân .9: Kết quả kiểm định hệ số Cronbach’Alpha thang đo Nghĩa vụ công dân ….10: Kết quả kiểm định hệ số Cronbach’Alpha thang đo Chia sẻ tri thức …….11: Kết quả kiểm định KMO và Bartlett's của các yếu tố của PSM……….12: Kết quả phân tích EFA thang đo các yếu tố của PSM ……………….13: Kết quả kiểm định KMO và Bartlett của Chia sẻ tri thức ………………… 56 Bảng 4.14: Tổng phương sai trích …………………………………………………….15: Kết quả phân tích EFA yếu tố chia sẻ tri thức ………….16: Ma trận hệ số tương quan Pearson ……………………………………….17: Mô hình tổng thể …………………………………………………………. 59 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.18: Kiểm định độ phù hợp của mô hình ……………………………………….19: Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính ảnh hưởng PSM đến chia sẻ tri thức.20: Kết quả kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm giới tính ………………….21: Kết quả kiểm định Levene ……………….22: Kết quả kiểm định sự khác biệt về chia sẻ tri thức giữa các độ tuổi ……… 65 Bảng 4.23: Kết quả kiểm định Levene……………….24: Kết quả kiểm định sự khác biệt về chia sẻ tri thức giữa trình độ học vấn… 66 Bảng 4.25: Kết quả kiểm định Levene ……………….26: Kết quả kiểm định sự khác biệt về chia sẻ tri thức giữa các vị trí việc làm.27: Kết quả kiểm định Levene ………………………………………….28: Kết quả kiểm định sự khác biệt về chia sẻ tri thức giữa thâm niên công tác 67 Bảng 5.1: Thống kê mô tả các giá trị thang đo ………………………………………. 70 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu của Chen và Hsieh (2015)…………….2: Mô hình nghiên cứu của Lưu Trọng Tuấn (2016)………………….3: Mô hình nghiên cứu của Kim (2017)……………………………….4: Mô hình nghiên cứu đề xuất………………………………………… 31 Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu……………………………………………….
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế tri thức ngày càng phát triển, tri thức trở thành yếu tố then chốt quyết định năng lực cạnh tranh và tăng trưởng kinh tế ở mọi cấp độ. Tại các tổ chức công, quản trị tri thức, đặc biệt là chia sẻ tri thức, đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động và chất lượng dịch vụ công. Tuy nhiên, việc chia sẻ tri thức trong khu vực công còn nhiều hạn chế do sự phân bổ tri thức không đồng đều và thiếu động lực thúc đẩy công chức chia sẻ tri thức. Động lực phụng sự công (Public Service Motivation - PSM) được xem là một trong những yếu tố nội tại quan trọng thúc đẩy hành vi chia sẻ tri thức trong các tổ chức công.
Nghiên cứu này tập trung phân tích ảnh hưởng của động lực phụng sự công đến chia sẻ tri thức tại các Sở chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Thời gian khảo sát được thực hiện từ tháng 3 đến tháng 8 năm 2018 với cỡ mẫu 246 công chức. Mục tiêu nghiên cứu gồm: (1) xác định các yếu tố thành phần của động lực phụng sự công ảnh hưởng đến chia sẻ tri thức; (2) đánh giá mức độ tác động của các yếu tố này; (3) đề xuất các hàm ý quản trị nhằm nâng cao động lực phụng sự công để thúc đẩy chia sẻ tri thức. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả quản trị nguồn nhân lực khu vực công, cải thiện chất lượng dịch vụ công và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên ba khái niệm chính: tri thức, chia sẻ tri thức và động lực phụng sự công (PSM). Tri thức được hiểu là dòng chảy thông tin liên tục có tổ chức, bao gồm tri thức hiện (explicit knowledge) và tri thức ẩn (tacit knowledge). Chia sẻ tri thức là quá trình trao đổi, phổ biến tri thức giữa các cá nhân trong tổ chức nhằm tạo ra giá trị chung và nâng cao hiệu quả công việc.
Động lực phụng sự công (PSM) là khuynh hướng của cá nhân đặt lợi ích chung của cộng đồng, xã hội lên trên lợi ích cá nhân, bao gồm năm yếu tố thành phần: (1) Mong muốn tham gia phụng sự công, (2) Cam kết với các giá trị công, (3) Lòng trắc ẩn, (4) Sự hy sinh bản thân, và (5) Nghĩa vụ công dân. Mô hình nghiên cứu đề xuất mối quan hệ tích cực giữa các yếu tố PSM và hành vi chia sẻ tri thức của công chức.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp định tính và định lượng. Nghiên cứu định tính được thực hiện qua thảo luận nhóm tập trung với 22 công chức và lãnh đạo các Sở chuyên môn nhằm khám phá, điều chỉnh thang đo các yếu tố PSM và chia sẻ tri thức phù hợp với bối cảnh địa phương. Thang đo cuối cùng gồm 22 biến quan sát, trong đó 18 biến thuộc 5 yếu tố PSM và 4 biến đo lường chia sẻ tri thức.
Nghiên cứu định lượng tiến hành khảo sát trực tiếp với cỡ mẫu 246 công chức tại các Sở chuyên môn thuộc UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Phân tích dữ liệu sử dụng phần mềm SPSS 20 với các kỹ thuật kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính đa biến để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố PSM đến chia sẻ tri thức. Thời gian khảo sát diễn ra từ ngày 1 đến 15 tháng 8 năm 2018.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Ảnh hưởng tổng thể của PSM đến chia sẻ tri thức: Mô hình hồi quy cho thấy 82.3% sự biến thiên của hành vi chia sẻ tri thức được giải thích bởi 5 yếu tố thành phần của động lực phụng sự công, cho thấy mối quan hệ chặt chẽ và có ý nghĩa thống kê cao.
-
Mức độ tác động của từng yếu tố PSM:
- Mong muốn tham gia phụng sự công có hệ số hồi quy β = 0.357, là yếu tố có tác động mạnh nhất đến chia sẻ tri thức.
- Lòng trắc ẩn với β = 0.287 cũng đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy chia sẻ tri thức.
- Nghĩa vụ công dân có β = 0.262, thể hiện vai trò tích cực trong việc khuyến khích công chức chia sẻ tri thức.
- Cam kết với các giá trị công có β = 0.222, góp phần tạo động lực chia sẻ tri thức.
- Sự hy sinh bản thân có tác động thấp hơn nhưng vẫn mang tính tích cực.
-
Kiểm định sự khác biệt chia sẻ tri thức theo đặc điểm nhân khẩu học: Kết quả phân tích cho thấy không có sự khác biệt đáng kể về chia sẻ tri thức giữa các nhóm giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, vị trí việc làm và thâm niên công tác, cho thấy động lực phụng sự công là yếu tố chủ đạo ảnh hưởng đến hành vi chia sẻ tri thức.
Thảo luận kết quả
Kết quả nghiên cứu phù hợp với các nghiên cứu trước đây tại các quốc gia có nền văn hóa Nho giáo như Đài Loan và Hàn Quốc, tuy nhiên mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố có sự khác biệt. Tại Bà Rịa - Vũng Tàu, mong muốn tham gia phụng sự công và lòng trắc ẩn là hai yếu tố quan trọng nhất, phản ánh sự cam kết sâu sắc của công chức đối với lợi ích công và sự đồng cảm với cộng đồng. Điều này cho thấy động lực nội tại đóng vai trò quyết định trong việc thúc đẩy chia sẻ tri thức, vượt qua các rào cản về lợi ích cá nhân.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ cột thể hiện hệ số β của từng yếu tố PSM, giúp trực quan hóa mức độ ảnh hưởng. Bảng phân tích hồi quy chi tiết cũng minh chứng cho tính phù hợp của mô hình nghiên cứu.
Kết quả này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng và duy trì động lực phụng sự công trong các tổ chức công để thúc đẩy văn hóa chia sẻ tri thức, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý và chất lượng dịch vụ công.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường truyền thông và giáo dục về giá trị phụng sự công: Tổ chức các chương trình đào tạo, hội thảo nhằm nâng cao nhận thức và khơi dậy mong muốn tham gia phụng sự công trong công chức, tập trung vào việc nhấn mạnh ý nghĩa và giá trị của việc chia sẻ tri thức trong phục vụ cộng đồng. Thời gian thực hiện: 6 tháng; Chủ thể: Sở Nội vụ và các Sở chuyên môn.
-
Xây dựng chính sách khen thưởng và công nhận động lực phụng sự công: Thiết lập hệ thống khen thưởng dựa trên các hành vi chia sẻ tri thức và cam kết với các giá trị công, nhằm khuyến khích công chức phát huy lòng trắc ẩn và nghĩa vụ công dân. Thời gian thực hiện: 1 năm; Chủ thể: UBND tỉnh và Ban Tổ chức cán bộ.
-
Phát triển môi trường làm việc hỗ trợ chia sẻ tri thức: Tăng cường các công cụ công nghệ thông tin, tạo điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi, lưu trữ và truy cập tri thức giữa các phòng ban và cá nhân. Thời gian thực hiện: 1 năm; Chủ thể: Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với các Sở chuyên môn.
-
Xây dựng văn hóa tổ chức dựa trên sự hy sinh bản thân và trách nhiệm xã hội: Thúc đẩy các hoạt động gắn kết cộng đồng, tình nguyện và các chương trình xã hội nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm và sự hy sinh vì lợi ích chung trong công chức. Thời gian thực hiện: liên tục; Chủ thể: UBND tỉnh và các tổ chức đoàn thể.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Nhà quản lý công và lãnh đạo các cơ quan hành chính: Giúp hiểu rõ vai trò của động lực phụng sự công trong việc thúc đẩy chia sẻ tri thức, từ đó xây dựng các chính sách quản trị nhân sự hiệu quả.
-
Chuyên gia nghiên cứu về quản lý công và hành vi tổ chức: Cung cấp cơ sở lý thuyết và dữ liệu thực nghiệm về mối quan hệ giữa PSM và chia sẻ tri thức trong bối cảnh Việt Nam.
-
Công chức và nhân viên các Sở chuyên môn: Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của động lực nội tại trong công việc và khuyến khích hành vi chia sẻ tri thức nhằm cải thiện hiệu quả công việc.
-
Các nhà hoạch định chính sách và tổ chức đào tạo: Là tài liệu tham khảo để thiết kế các chương trình đào tạo, phát triển nguồn nhân lực khu vực công dựa trên động lực phụng sự công.
Câu hỏi thường gặp
-
Động lực phụng sự công là gì và tại sao nó quan trọng trong chia sẻ tri thức?
Động lực phụng sự công là khuynh hướng cá nhân đặt lợi ích cộng đồng lên trên lợi ích cá nhân. Nó quan trọng vì thúc đẩy công chức chia sẻ tri thức nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức và phục vụ người dân tốt hơn. -
Nghiên cứu sử dụng phương pháp nào để đánh giá ảnh hưởng của PSM đến chia sẻ tri thức?
Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính qua thảo luận nhóm và định lượng qua khảo sát với cỡ mẫu 246 công chức, sử dụng phân tích hồi quy để đánh giá mức độ ảnh hưởng. -
Yếu tố nào trong PSM có tác động mạnh nhất đến chia sẻ tri thức?
Mong muốn tham gia phụng sự công có tác động mạnh nhất (β = 0.357), tiếp theo là lòng trắc ẩn và nghĩa vụ công dân. -
Có sự khác biệt về chia sẻ tri thức giữa các nhóm công chức theo đặc điểm nhân khẩu học không?
Nghiên cứu không tìm thấy sự khác biệt đáng kể về chia sẻ tri thức giữa các nhóm giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, vị trí việc làm và thâm niên công tác. -
Làm thế nào để các tổ chức công nâng cao động lực phụng sự công nhằm thúc đẩy chia sẻ tri thức?
Các tổ chức cần tăng cường truyền thông, xây dựng chính sách khen thưởng, phát triển môi trường làm việc hỗ trợ chia sẻ tri thức và xây dựng văn hóa tổ chức dựa trên trách nhiệm xã hội và sự hy sinh bản thân.
Kết luận
- Nghiên cứu xác định 5 yếu tố thành phần của động lực phụng sự công ảnh hưởng tích cực đến chia sẻ tri thức tại UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Mô hình hồi quy giải thích 82.3% sự biến thiên của hành vi chia sẻ tri thức, trong đó mong muốn tham gia phụng sự công và lòng trắc ẩn là hai yếu tố có tác động mạnh nhất.
- Kết quả nghiên cứu góp phần bổ sung hệ thống thang đo PSM và chia sẻ tri thức phù hợp với bối cảnh Việt Nam.
- Đề xuất các giải pháp quản trị nhằm nâng cao động lực phụng sự công để thúc đẩy chia sẻ tri thức, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý và chất lượng dịch vụ công.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát tại các tổ chức công khác và nghiên cứu vai trò trung gian của các yếu tố như lãnh đạo phụng sự và vốn xã hội tổ chức.
Các nhà quản lý và chuyên gia nghiên cứu nên áp dụng kết quả này để thiết kế các chương trình phát triển nguồn nhân lực khu vực công, đồng thời tiếp tục nghiên cứu mở rộng nhằm nâng cao hiệu quả quản trị tri thức trong tổ chức công.