Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại LangCo Beach Resort" được thực hiện bởi sinh viên Lê Hoàng Nhật Trường, chuyên ngành Quản trị nhân lực, Khoa Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, dưới sự hướng dẫn của ThS. Bùi Thị Thanh Nga vào năm 2024.

Về bối cảnh thực tiễn, nghiên cứu được đặt trong giai đoạn ngành du lịch và dịch vụ lưu trú tại tỉnh Thừa Thiên Huế phục hồi sau đại dịch Covid-19. Trong giai đoạn 2020–2021, các biện pháp cách ly xã hội và hạn chế di chuyển đã khiến lượng khách du lịch sụt giảm nghiêm trọng (khách quốc tế và nội địa tại Việt Nam trong 6 tháng đầu năm 2020 giảm lần lượt 56% và 50% so với cùng kỳ). Khách sạn LangCo Beach Resort (chuẩn 4 sao tại thị trấn Lăng Cô, huyện Phú Lộc) chịu ảnh hưởng trực tiếp, phải cắt giảm nhân sự, gây áp lực tâm lý đối với đội ngũ người lao động còn lại. Bước sang năm 2022–2023, thị trường du lịch phục hồi mạnh mẽ với nhiều sự kiện văn hóa quy mô lớn tại Huế (Hue by Light, Đêm nhạc Trịnh Công Sơn, Lễ hội khinh khí cầu, Festival Huế 2023), lượng khách du lịch tại các thời điểm năm 2023 tăng gấp nhiều lần so với năm 2022, dẫn đến tình trạng quá tải phòng nghỉ tại các cơ sở lưu trú lớn. Trong bối cảnh yêu cầu về chất lượng dịch vụ ngày càng khắt khe và sự cạnh tranh gay gắt giữa các khu nghỉ dưỡng, việc nâng cao và duy trì động lực làm việc cho nhân viên trở thành yêu cầu thiết yếu đối với ban lãnh đạo khu nghỉ dưỡng.

Khóa luận xác định hệ thống các câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Thực trạng động lực làm việc của nhân viên khách sạn LangCo Beach Resort hiện tại như thế nào?
  2. Động lực làm việc của nhân viên khách sạn LangCo Beach Resort được xây dựng bằng mô hình nào?
  3. Những nhân tố nào ảnh hưởng tới động lực làm việc của nhân viên khách sạn LangCo Beach Resort?
  4. Chiều hướng ảnh hưởng của những nhân tố này đến động lực làm việc của nhân viên khách sạn LangCo Beach Resort?
  5. Những giải pháp nào có tính thiết thực để khách sạn LangCo Beach Resort thúc đẩy động lực làm việc của nhân viên trong thời gian tới?

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Trên cơ sở nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại khách sạn LangCo Beach Resort, đề tài đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy động lực làm việc của nhân viên tại khách sạn trong thời gian sắp tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về động lực làm việc của nhân viên.
    2. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại LangCo Beach Resort.
    3. Đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến động lực làm việc của nhân viên tại LangCo Beach Resort.
    4. Đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy động lực làm việc của nhân viên tại LangCo Beach Resort trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại LangCo Beach Resort.
  • Đối tượng khảo sát: Toàn thể nhân viên đang làm việc tại khách sạn LangCo Beach Resort.
  • Phạm vi không gian: Khách sạn LangCo Beach Resort, địa chỉ tại số 463 Lạc Long Quân, thị trấn Lăng Cô, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và biến động nhân sự giai đoạn 2020–2022; dữ liệu sơ cấp được thu thập từ ngày 01/10/2023 đến ngày 30/11/2023; các giải pháp đề xuất định hướng ứng dụng cho giai đoạn 2024–2026.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề nghiên cứu từ nền tảng lý thuyết quản trị học và tâm lý học tổ chức:

  • Thuyết Hai nhân tố của Frederick Herzberg (Two-Factor Theory): Phân định các yếu tố ảnh hưởng đến người lao động thành hai nhóm: yếu tố bên ngoài (yếu tố duy trì/bối cảnh công việc như chính sách, tiền lương, điều kiện làm việc) và yếu tố bên trong (yếu tố động viên/nội dung công việc như sự thành đạt, trách nhiệm, cơ hội thăng tiến).
  • Lý thuyết hệ thống nhu cầu của Abraham Maslow (1943): Mô hình kim tự tháp 5 cấp bậc nhu cầu của con người bao gồm: nhu cầu sinh lý, nhu cầu an toàn, nhu cầu xã hội (giao tiếp), nhu cầu được tôn trọng và nhu cầu tự hoàn thiện.
  • Các nguồn động lực làm việc: Dựa trên nghiên cứu của Deci (1975), Katz & Kahn (1978), Kelman (1958), Leonard và cộng sự (1999), khóa luận phân loại các dạng động lực gồm: động lực nội tại, động lực phương tiện (thực dụng), động lực ngoại tâm tự thân, động lực nội tâm tự thân và động lực nội hóa mục tiêu.
  • Mô hình nghiên cứu đề xuất: Kế thừa và kết hợp từ mô hình nghiên cứu của C. Chiang và cộng sự (2015) và Nguyễn Thanh Vũ và cộng sự (2022). Mô hình xác định 5 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc ("Động lực làm việc", mã hóa LTT gồm 4 biến quan sát):
    1. Kỳ vọng trong công việc (mã hóa KV, 4 biến quan sát KV1–KV4).
    2. Giao tiếp trong tổ chức / Giao tiếp trong công việc (mã hóa GT, 5 biến quan sát GT1–GT5).
    3. Phần thưởng (mã hóa PT, 3 biến quan sát PT1–PT3).
    4. Quan hệ đồng nghiệp (mã hóa DN, 4 biến quan sát DN1–DN4).
    5. Đào tạo và phát triển (mã hóa CS, 3 biến quan sát CS1–CS3).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa nghiên cứu bàn và nghiên cứu thực nghiệm định lượng:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, thống kê nhân sự, cơ cấu tổ chức giai đoạn 2020–2022 do Phòng Kinh doanh và Bộ phận Nhân sự của khách sạn LangCo Beach Resort cung cấp; kết hợp các nghiên cứu đã công bố trên các tạp chí chuyên ngành.
    • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp bằng bảng câu hỏi cấu trúc đóng sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1 = "Rất không đồng ý" đến 5 = "Rất đồng ý"). Do tổng thể nhân sự của đơn vị có quy mô nhỏ ($N = 75$), tác giả lựa chọn phương pháp điều tra toàn bộ tổng thể ($n = 75$). Bảng hỏi được phát trực tiếp tại các phòng ban vào giờ nghỉ trưa và thời điểm giao ca từ tháng 10/2023 đến tháng 11/2023, thu về 75 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 100%).
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp được phân tích bằng phương pháp tổng hợp và so sánh số tương đối, số tuyệt đối qua các năm.
    • Dữ liệu sơ cấp được xử lý trên phần mềm SPSS: Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn); kiểm định độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện chấp nhận: hệ số tương quan biến tổng Corrected Item-Total Correlation $\ge 0,30$; hệ số Cronbach's Alpha $\ge 0,60$); phân tích nhân tố khám phá EFA; phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính đa biến.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về động lực làm việc của nhân viên

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về động lực và các nhân tố ảnh hưởng đến động lực lao động trong doanh nghiệp, đặc biệt là môi trường kinh doanh dịch vụ khách sạn. Tác giả tổng hợp các định nghĩa học thuật về động lực làm việc của Wregner & Miller (2003), Fuller và cộng sự (2008), Saraswathi (2011), Nguyễn Văn Điềm và cộng sự (2012), Bùi Anh Tuấn và cộng sự (2011); phân tích bản chất linh hoạt, không cố định và tính cá nhân hóa của động lực làm việc theo Nguyễn Thị Thu Trang (2021). Đồng thời, chương này làm rõ 6 vai trò cơ bản của động lực làm việc đối với doanh nghiệp khách sạn: gia tăng hiệu suất làm việc, nâng cao sự hài lòng của khách hàng, giảm tỷ lệ nghỉ việc (giữ chân nhân sự), củng cố tinh thần đồng đội, thúc đẩy năng lực đổi mới sáng tạo và tạo dựng môi trường làm việc tích cực.

Tác giả (Năm) Lĩnh vực nghiên cứu Phương pháp Mẫu khảo sát Các nhân tố tác động chính đến động lực làm việc
Trương Đức Thao (2018) Bán hàng siêu thị (Hà Nội) Định lượng Nhân viên bán hàng Thu nhập; Đặc điểm công việc; Cơ hội học tập & phát triển; Hỗ trợ của cấp trên; Hỗ trợ của đồng nghiệp; Sự phù hợp mục tiêu.
Najameddin Sadeg Tumi và cộng sự (2022) Viễn thông (Libya) Định lượng $n = 406$ Phần thưởng; Đào tạo và phát triển; Tính chất công việc.
Trần Thị Yến Phương (2022) Xổ số kiến thiết (Kiên Giang) Định lượng Cán bộ nhân viên Phúc lợi; Sự đánh giá; Lương, thưởng; Đào tạo và thăng tiến; Quan hệ đồng nghiệp; Phong cách lãnh đạo; Điều kiện làm việc.
Ngô Thị Hồng Vẹn (2023) Du lịch (Vũng Tàu) Định tính $n = 150$ Thu nhập và phúc lợi; Đào tạo và thăng tiến; Hỗ trợ từ cấp trên; Tính chất công việc; Môi trường làm việc.
Nguyễn Giác Trí (2023) Giáo dục đại học (Đồng Tháp) Định lượng Viên chức Lương, thưởng và phúc lợi ($\beta = 0,428$); Đào tạo và thăng tiến ($\beta = 0,251$); Công việc ($\beta = 0,191$); Lãnh đạo ($\beta = 0,143$); Đồng nghiệp ($\beta = 0,110$).

Trên cơ sở lý thuyết nhu cầu Maslow, thuyết Hai nhân tố Herzberg và tổng quan tài liệu, tác giả thiết lập 5 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H5 (kỳ vọng, giao tiếp, phần thưởng, quan hệ đồng nghiệp, đào tạo và phát triển đều có tác động tích cực đến động lực làm việc của nhân viên LangCo Beach Resort), mã hóa thành bảng câu hỏi khảo sát gồm 23 biến quan sát cụ thể.

Chương 2: Thực trạng và kết quả nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại LangCo Beach Resort

Chương 2 trình bày bức tranh tổng thể về tổ chức, tình hình tài chính, biến động nhân sự và phân tích kết quả dữ liệu điều tra định lượng tại đơn vị.

Khách sạn LangCo Beach Resort có quy mô 124 phòng nghỉ (97 phòng villa kiến trúc Huế truyền thống và 27 phòng phổ thông tiêu chuẩn 3 sao cộng), hệ thống tiện ích gồm bể bơi rộng 600 $\text{m}^2$, sân tennis, phòng xông hơi, sân bóng thể thao bãi biển. Bộ máy tổ chức vận hành dưới quyền 01 Giám đốc gồm 7 bộ phận chức năng: Nhân sự & An ninh, Tài chính Kế toán, Sales, Lễ tân & Bell, Nhà hàng – Bar (F&B Division), Buồng (Room Division) và Phòng Kỹ thuật & Bảo trì.

Chỉ tiêu tài chính và nhân sự Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (+/-) So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (+/-) So sánh 2022/2021 (%)
Tổng doanh thu (triệu đồng) 19.313 12.081 31.977 -7.232 -37,4% +19.896 +164,7%
- Doanh thu bán hàng & cung cấp dịch vụ 18.491 11.812 29.977 -6.679 -36,1% +18.165 +153,8%
- Doanh thu hoạt động tài chính 64 23 84 -41 -63,5% +60 +256,4%
- Doanh thu khác 757 245 1.916 -512 -67,6% +1.671 +682,0%
Tổng chi phí (triệu đồng) 16.914 9.927 28.212 -6.987 -41,3% +18.285 +184,2%
- Giá vốn hàng bán 14.226 8.571 23.856 -5.655 -39,7% +15.285 +178,3%
- Chi phí quản lý khách sạn 751 251 1.588 -500 -66,6% +1.337 +532,8%
Tổng lợi nhuận (triệu đồng) 2.399 2.153 2.765 -245 -10,2% +612 +28,4%
Tổng số lượng nhân sự (người) 70 50 75 -20 -28,6% +25 +50,0%

Về cơ cấu nhân sự mẫu khảo sát ($n = 75$):

  • Trình độ chuyên môn: Đại học có 25 người (33,33%); Cao đẳng và Trung cấp có 20 người (26,67%); Nghiệp vụ, phổ thông có 30 người (40,00%).
  • Bộ phận công tác: Buồng chiếm tỷ lệ lớn nhất với 23 người (30,67%); Nhà hàng – Bar 12 người (16,00%); Lễ tân và Bell 10 người (13,33%); Bếp 9 người (12,00%); Sales 8 người (10,67%); Kỹ thuật & Bảo trì 5 người (6,67%); Tài chính Kế toán 4 người (5,33%); Nhân sự & An ninh 3 người (4,00%); Ban Giám đốc 1 người (1,33%).
  • Độ tuổi: Nhóm trên 50 tuổi chiếm ưu thế với 30 người (40,00%), tập trung tại bộ phận Buồng và Bếp; nhóm 31 đến 45 tuổi có 20 người (26,67%); nhóm 23 đến 30 tuổi có 19 người (25,33%); nhóm 18 đến 22 tuổi có 6 người (8,00%).
  • Thâm niên công tác: Nhóm 3 đến 5 năm chiếm tỷ lệ cao nhất với 36 người (48,00%); trên 5 năm có 20 người (26,67%); từ 1 đến 3 năm có 18 người (24,00%); dưới 1 năm có 1 người (1,33%).

Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo đối với các biến quan sát thể hiện tính nhất quán nội tại cao:

  • Thang đo Sự kỳ vọng trong công việc có hệ số Cronbach's Alpha tổng thể đạt 0,899 (hệ số tương quan biến tổng của KV1 là 0,802; KV2 là 0,764; KV3 là 0,803; KV4 là 0,748).
  • Thang đo Giao tiếp trong công việc có hệ số Cronbach's Alpha tổng thể đạt 0,875 (hệ số tương quan biến tổng của GT1 là 0,620; GT2 là 0,701; GT3 là 0,761; GT4 là 0,657; GT5 là 0,789).

Chương 3: Định hướng và giải pháp thúc đẩy động lực làm việc của nhân viên tại khách sạn LangCo Beach Resort

Chương 3 trình bày các định hướng phát triển của khu nghỉ dưỡng và xây dựng hệ thống 5 nhóm giải pháp tương ứng với các biến độc lập trong mô hình nghiên cứu nhằm nâng cao động lực làm việc của người lao động trong giai đoạn 2024–2026:

  1. Nhóm giải pháp dựa trên yếu tố Giao tiếp trong tổ chức: Hoàn thiện luồng thông tin hai chiều giữa cấp quản lý và nhân viên; thiết lập các kênh tiếp nhận phản hồi định kỳ, các buổi giao ban đầu ca minh bạch; lãnh đạo các cấp tăng cường lắng nghe các trở ngại tác nghiệp tại bộ phận tiền sảnh, buồng phòng và nhà hàng.
  2. Nhóm giải pháp dựa trên yếu tố Phần thưởng: Hoàn thiện quy chế thi đua khen thưởng định kỳ quý và năm; gắn liền tiền thưởng với hiệu suất công việc và mức độ đóng góp; mở rộng các hình thức đãi ngộ phi tài chính (phiếu quà tặng dịch vụ, vinh danh cá nhân xuất sắc trước toàn thể đơn vị).
  3. Nhóm giải pháp dựa trên yếu tố Kỳ vọng trong công việc: Xây dựng bản mô tả công việc và tiêu chuẩn đánh giá kết quả hoàn thành nhiệm vụ rõ ràng; giúp nhân viên thấy rõ mối liên hệ giữa nỗ lực cá nhân, sự cải thiện năng suất với sự công nhận từ tổ chức.
  4. Nhóm giải pháp dựa trên yếu tố Đào tạo và thăng tiến: Đa dạng hóa các khóa đào tạo nghiệp vụ buồng phòng, ẩm thực, xử lý phàn nàn của khách hàng; đào tạo kỹ năng mềm (quản lý thời gian, làm việc nhóm); công khai lộ trình thăng tiến và các tiêu chuẩn đánh giá bổ nhiệm nội bộ.
  5. Nhóm giải pháp dựa trên yếu tố Mối quan hệ với đồng nghiệp: Định kỳ tổ chức các chương trình giao lưu nội bộ, hoạt động xây dựng đội ngũ (team-building); khuyến khích văn hóa tương trợ, phối hợp linh hoạt giữa các ca trực và giữa các bộ phận trực tiếp phục vụ khách hàng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã định lượng hóa mức độ tác động của các yếu tố quản trị nhân lực đến động lực làm việc của người lao động tại khách sạn LangCo Beach Resort thông qua phương trình hồi quy tuyến tính đa biến. Cả 5 giả thuyết nghiên cứu đều được chấp nhận, trong đó tất cả các nhân tố đều tác động thuận chiều (hệ số $\beta > 0$) đến động lực làm việc:

Thứ hạng tác động Nhân tố ảnh hưởng Hệ số hồi quy chuẩn hóa ($\beta$) Chiều hướng tác động
1 Giao tiếp trong tổ chức 0,568 Thuận chiều (tác động mạnh nhất)
2 Phần thưởng 0,187 Thuận chiều
3 Kỳ vọng trong công việc 0,185 Thuận chiều
4 Đào tạo và thăng tiến 0,164 Thuận chiều
5 Mối quan hệ với đồng nghiệp 0,148 Thuận chiều

Về mặt giải pháp, tác giả đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp được sắp xếp theo đúng mức độ ưu tiên của hệ số tác động $\beta$, tập trung mạnh nhất vào việc cải thiện công tác truyền thông nội bộ, tiếp theo là chế độ đãi ngộ - khen thưởng, minh bạch hóa kỳ vọng nhiệm vụ, mở rộng cơ hội học tập phát triển và củng cố sự gắn kết đồng nghiệp.

Về mặt đóng góp khoa học, đề tài đã kiểm chứng thực nghiệm mô hình kết hợp giữa C. Chiang và cộng sự (2015) và Nguyễn Thanh Vũ và cộng sự (2022) trong môi trường doanh nghiệp khách sạn nghỉ dưỡng quy mô vừa tại địa bàn Thừa Thiên Huế. Khác với nhiều nghiên cứu trước đây trong các ngành sản xuất hoặc dịch vụ công chứng minh tiền lương, thưởng giữ vai trò áp đảo (như Nguyễn Giác Trí, 2023), nghiên cứu này chỉ ra rằng tại LangCo Beach Resort, nhân tố "Giao tiếp trong tổ chức" có hệ số tác động vượt trội ($\beta = 0,568$), cao gấp khoảng 3 lần các nhân tố còn lại. Phát hiện này phản ánh đặc thù vận hành của ngành dịch vụ du lịch nghỉ dưỡng cao cấp, nơi tính kết nối thông tin liên bộ phận và sự thấu hiểu từ cấp quản lý quyết định trực tiếp đến tâm lý và tinh thần làm việc của người lao động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số giới hạn xuất phát từ phạm vi và điều kiện thực hiện nghiên cứu:

  • Quy mô và phạm vi mẫu nghiên cứu: Khảo sát được thực hiện trên mẫu tổng thể gồm 75 nhân viên tại một khách sạn duy nhất là LangCo Beach Resort tại huyện Phú Lộc, Thừa Thiên Huế. Quy mô mẫu mang tính đặc thù cao cho một đơn vị cụ thể, chưa đại diện cho toàn bộ hệ thống các khách sạn, khu nghỉ dưỡng khác trên địa bàn miền Trung.
  • Phạm vi thời gian thu thập dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khung thời gian ngắn (tháng 10 và tháng 11 năm 2023), chưa theo dõi và đánh giá được sự biến động trong động lực làm việc của nhân viên theo tính chất mùa vụ du lịch (mùa cao điểm hè so với mùa thấp điểm mưa bão tại miền Trung).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Các nghiên cứu tiếp sau có thể mở rộng khảo sát so sánh đa trung tâm trên nhiều khách sạn 3–5 sao trong khu vực Thừa Thiên Huế và Đà Nẵng; đồng thời xem xét bổ sung các biến điều tiết như yếu tố nhân khẩu học (độ tuổi, bộ phận trực tiếp so với gián tiếp) hoặc các nhân tố môi trường làm việc vật chất, văn hóa doanh nghiệp vào mô hình giải thích.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị nhân lực, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị khách sạn: Cung cấp phương pháp xây dựng khung lý thuyết, quy trình mã hóa thang đo Likert và kỹ thuật vận hành phân tích dữ liệu trên SPSS (thống kê mô tả, kiểm định Cronbach's Alpha, tương quan và hồi quy).
  • Các nhà nghiên cứu và người thực hiện đề tài tốt nghiệp: Cung cấp bộ thang đo gồm 23 biến quan sát chuẩn hóa đã được kiểm định độ tin cậy để khảo sát động lực làm việc trong doanh nghiệp dịch vụ.
  • Nhà quản trị và bộ phận nhân sự tại LangCo Beach Resort cùng các khu nghỉ dưỡng tương đồng: Cung cấp số liệu thực tế về cơ cấu lao động già hóa (40% trên 50 tuổi), thực trạng nhân sự hậu đại dịch Covid-19 và cơ sở khoa học để ưu tiên nguồn lực đầu tư vào hệ thống giao tiếp nội bộ nhằm tối ưu hóa sự gắn kết và năng suất lao động.

Câu hỏi thường gặp

1. Nhân tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất đến động lực làm việc của nhân viên tại LangCo Beach Resort?
Nhân tố "Giao tiếp trong tổ chức" có tác động mạnh nhất đến động lực làm việc của nhân viên tại khu nghỉ dưỡng, với hệ số hồi quy chuẩn hóa $\beta = 0,568$.

2. Quy mô mẫu và phương pháp chọn mẫu khảo sát trong khóa luận được thực hiện như thế nào?
Nghiên cứu tiến hành điều tra toàn bộ tổng thể gồm 75 nhân viên đang làm việc tại khách sạn LangCo Beach Resort trong giai đoạn từ ngày 01/10/2023 đến ngày 30/11/2023. Tác giả phát phiếu khảo sát trực tiếp tại các phòng ban vào giờ nghỉ trưa và giờ giao ca, thu về 75 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ phản hồi 100%).

3. Cơ cấu nhân sự tại LangCo Beach Resort theo mẫu điều tra có đặc điểm nổi bật gì về độ tuổi và thâm niên?
Về độ tuổi, lực lượng lao động có xu hướng già hóa khi nhóm nhân viên trên 50 tuổi chiếm tỷ lệ lớn nhất với 40,00% (30 người), chủ yếu tập trung tại bộ phận Buồng và Bếp; nhóm 31–45 tuổi chiếm 26,67% (20 người); nhóm 23–30 tuổi chiếm 25,33% (19 người) và nhóm 18–22 tuổi chiếm 8,00% (6 người). Về thâm niên, phần lớn nhân sự gắn bó lâu năm với 48,00% có thâm niên từ 3 đến 5 năm và 26,67% có thâm niên trên 5 năm.

4. Kết quả hoạt động kinh doanh của khách sạn LangCo Beach Resort biến động ra sao trong giai đoạn 2020–2022?
Năm 2020, tổng doanh thu đạt 19.313 triệu đồng, lợi nhuận đạt 2.399 triệu đồng. Năm 2021, do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, tổng doanh thu giảm 37,4% xuống còn 12.081 triệu đồng và lợi nhuận giảm 10,2% còn 2.153 triệu đồng. Sang năm 2022, hoạt động phục hồi mạnh mẽ với tổng doanh thu tăng 164,7% đạt 31.977 triệu đồng và tổng lợi nhuận đạt 2.765 triệu đồng (tăng 28,4% so với năm 2021).

5. Kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha của hai thang đo "Kỳ vọng trong công việc" và "Giao tiếp trong công việc" đạt bao nhiêu?
Thang đo "Kỳ vọng trong công việc" (gồm 4 biến quan sát KV1–KV4) đạt hệ số Cronbach's Alpha là 0,899. Thang đo "Giao tiếp trong công việc" (gồm 5 biến quan sát GT1–GT5) đạt hệ số Cronbach's Alpha là 0,875. Cả hai thang đo đều có hệ số tương quan biến tổng trên 0,60, đạt độ tin cậy nội tại cao.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Hoàng Nhật Trường đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực nghiệm các nhân tố chi phối động lực làm việc của 75 nhân viên tại khách sạn LangCo Beach Resort. Kết quả phân tích hồi quy đa biến khẳng định 5 nhân tố đều tác động tích cực đến động lực làm việc, xếp theo thứ tự giảm dần gồm: Giao tiếp trong tổ chức ($\beta = 0,568$), Phần thưởng ($\beta = 0,187$), Kỳ vọng trong công việc ($\beta = 0,185$), Đào tạo và thăng tiến ($\beta = 0,164$), Quan hệ đồng nghiệp ($\beta = 0,148$). Các kết quả định lượng này cung cấp căn cứ thực tiễn để ban quản lý khu nghỉ dưỡng triển khai hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả giao tiếp, hoàn thiện chính sách đãi ngộ và lộ trình đào tạo nhân sự trong giai đoạn 2024–2026.