Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và tăng trưởng kinh tế, các áp lực về môi trường và an sinh xã hội ngày càng gia tăng. Năm 2023 ghi nhận nhiều thảm họa thiên nhiên nghiêm trọng như bão Daniel tại Libya gây thiệt hại về tính mạng cho hơn 11.300 người và khiến 10.100 người mất tích; tại Việt Nam, tình trạng ô nhiễm không khí cục bộ diễn ra tại các đô thị lớn như Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh. Các đối tượng hữu quan hiện nay đặt yêu cầu ngày càng cao đối với trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR). Theo báo cáo Edelman Trust Barometer (2023), 88% người tiêu dùng mong muốn doanh nghiệp đặt lợi ích xã hội và môi trường song hành cùng lợi nhuận và 75% sẵn sàng từ bỏ các thương hiệu không thực hiện đầy đủ CSR. Khảo sát của Deloitte (2022) cũng chỉ ra 62% nhân sự thuộc thế hệ Millennials và Gen Z ưu tiên làm việc cho tổ chức có cam kết xã hội rõ ràng. Tại Việt Nam, báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2023) thống kê 85% doanh nghiệp đã triển khai CSR, tập trung vào bảo vệ môi trường và hỗ trợ cộng đồng (tiêu biểu như Vinamilk, Unilever Việt Nam, FPT với mức trích 1-5% doanh thu hàng năm).

Chi nhánh Công ty TNHH Du lịch Thành Thành Công Lâm Đồng – TTC Imperial Hotel chính thức hoạt động từ ngày 26/01/2021 trong ngành dịch vụ lưu trú ngắn ngày. Nhằm đánh giá mức độ ảnh hưởng của các hoạt động CSR đến nguồn nhân lực nội bộ tại cơ sở dịch vụ này, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Đánh giá việc thực hiện trách nhiệm xã hội doanh nghiệp tại Chi nhánh Công ty TNHH Du lịch Thành Thành Công Lâm Đồng – TTC Imperial Hotel, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện trách nhiệm xã hội và nâng cao sự hài lòng của nhân viên.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến trách nhiệm xã hội doanh nghiệp.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng thực hiện CSR tại TTC Imperial Hotel qua các khía cạnh kinh tế, pháp lý, đạo đức và thiện nguyện.
    3. Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện CSR gắn liền với sự hài lòng của nhân viên tại khách sạn trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và tác động của trách nhiệm xã hội đến sự hài lòng của người lao động tại TTC Imperial Hotel.
  • Phạm vi không gian: Chi nhánh Công ty TNHH Du lịch Thành Thành Công Lâm Đồng – TTC Imperial Hotel (số 08 Hùng Vương, phường Phú Nhuận, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu thứ cấp giai đoạn 2021 – 2023; số liệu sơ cấp điều tra nhân viên được tiến hành từ ngày 21/11/2024 đến 21/01/2024 (mốc thời gian khảo sát thực tế ghi nhận cuối năm 2024).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm và văn bản quản lý chuyên ngành:

  • Định nghĩa khách sạn: Dẫn chiếu theo hướng dẫn thực hiện Nghị định số 39/2000/NĐ-CP ngày 24/08/2000 của Chính phủ về cơ sở lưu trú du lịch (công trình độc lập từ 10 buồng ngủ trở lên, bảo đảm trang thiết bị phục vụ du khách).
  • Lý thuyết CSR: Trích dẫn định nghĩa của Bowen (1953) trong tác phẩm Trách nhiệm xã hội của doanh nhân, quan điểm của Friedman (1970), Carroll (1991, 1999), Hội đồng Kinh doanh Thế giới vì Sự phát triển Bền vững (WBCSD), và Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD, 2009).
  • Khung mô hình:
    1. Mô hình Kim tự tháp CSR của Carroll (1979, 1991) chia trách nhiệm doanh nghiệp thành 4 tầng: Kinh tế (Economic), Pháp lý (Legal), Đạo đức (Ethical), và Thiện nguyện/Nhân văn (Philanthropic).
    2. Mô hình tam giác nền tảng Triple Bottom Line (TBL / 3P: People - Con người, Planet - Môi trường, Profit - Lợi nhuận).
    3. Kế thừa nghiên cứu của Martinez và Del Bosque (2013), Lee và cộng sự (2013), Agudelo và cộng sự (2019), Carrigan và cộng sự (2004) về tác động của CSR tới thái độ và sự hài lòng của nhân viên.
  • Mô hình nghiên cứu đề xuất: Gồm 4 biến độc lập: Trách nhiệm kinh tế (KT), Trách nhiệm pháp lý (PL), Trách nhiệm đạo đức (ĐĐ), Trách nhiệm thiện nguyện (TN) tác động đến 1 biến phụ thuộc là Sự hài lòng trong công việc của nhân viên (HL), tương ứng 4 giả thuyết kiểm định (H1, H2, H3, H4).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo tổ chức nhân sự giai đoạn 2021 – 2023 từ Phòng Kế toán và Bộ phận Tổng hợp của khách sạn; tài liệu internet và nghiên cứu trước.
    • Dữ liệu sơ cấp: Phỏng vấn định tính các trưởng bộ phận để hiệu chỉnh thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý). Khảo sát định lượng trên mẫu nhân viên nội bộ.
  • Phương pháp chọn mẫu: Theo lý thuyết chọn mẫu phân tích nhân tố của Hair và cộng sự (1998) với tỷ lệ tối thiểu 5 quan sát cho 1 biến (1:5). Bảng hỏi xây dựng gồm 23 biến quan sát (yêu cầu cỡ mẫu tối thiểu 115). Trên thực tế tại đơn vị, tác giả tiến hành điều tra toàn bộ nhân lực và thu thập được 87 phiếu hợp lệ ($n = 87$).
  • Phương pháp xử lý số liệu: Ứng dụng phần mềm SPSS 20.0 để thực hiện: thống kê mô tả; kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (điều kiện $\alpha \ge 0,6$ và hệ số tương quan biến tổng $> 0,3$ theo Hoàng Trọng và Chu Mộng Ngọc, 2008); phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn $0,5 \le \text{KMO} \le 1$, Bartlett's test có Sig $< 0,05$, Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, hệ số tải nhân tố Factor Loading $\ge 0,5$ với phép xoay Varimax); kiểm định tương quan tuyến tính Pearson ($r$) và mô hình hồi quy tuyến tính bội tổng quát:

$$Y = \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \dots + \beta_n X_n + e$$


Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Đặt vấn đề

Trình bày tính cấp thiết của việc thực thi trách nhiệm xã hội trong ngành kinh doanh dịch vụ khách sạn. Xác định rõ mục tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian, thời gian, quy trình nghiên cứu 9 bước từ xác định đề tài đến báo cáo kết quả, cùng cấu trúc tổng quát của khóa luận.

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về khách sạn, vai trò ngành lưu trú đối với kinh tế địa phương và chiến lược xuất khẩu tại chỗ. Khái quát các giai đoạn phát triển của khái niệm CSR (1950-1980: hình thành; 1980-2000: mở rộng; 2001 đến nay: tiêu chuẩn hóa), lợi ích của CSR đối với các bên liên quan (khách hàng, cổ đông, nhân viên, cộng đồng, môi trường). Thiết lập thang đo 23 biến quan sát: Trách nhiệm kinh tế (KT1–KT5), Trách nhiệm pháp lý (PL1–PL6), Trách nhiệm đạo đức (DD1–DD5), Trách nhiệm thiện nguyện (TN1–TN4), và Sự hài lòng của nhân viên (HL1–HL3). Khái quát bối cảnh thực tiễn triển khai CSR tại Việt Nam.

Chương 2: Thực trạng việc thực hiện trách nhiệm xã hội doanh nghiệp tại Chi nhánh Công ty TNHH Du lịch Thành Thành Công Lâm Đồng – TTC Imperial Hotel

  • Tổng quan đơn vị: TTC Imperial Hotel thuộc Công ty Cổ phần Du lịch Thành Thành Công Lâm Đồng (TTC Hospitality). Cơ sở đặt tại số 08 Hùng Vương, TP. Huế; Giấy CNĐKDN số 5800396328-010 cấp ngày 13/11/2023 (đăng ký thay đổi lần 1). Người đại diện là Giám đốc chi nhánh Hồ Thị Diệu Huyền theo Quyết định số 16/2024/QĐ-CTCT ngày 08/08/2024. Khách sạn vận hành với quy mô 5 sao đầu tiên tại Huế từ ngày 26/01/2021.
  • Tình hình lao động (2021 – 2023): Số lượng nhân sự biến động do tiếp nhận chuyển nhượng từ Công ty Cổ phần Khách sạn Hoàng Cung. Tổng lao động năm 2021 là 81 người, giảm xuống 66 người năm 2022 (giảm 18,51%), sau đó phục hồi lên 78 người năm 2023 (tăng 18,18%). Cơ cấu năm 2023: Đại học chiếm 21,79% (17 người), Thạc sỹ 0%, Cao đẳng 14,10% (11 người), Trung cấp 15,38% (12 người), lao động khác chiếm tỷ trọng lớn nhất với 48,72% (38 người do đặc thù bộ phận buồng phòng, bếp, spa). Cơ cấu giới tính năm 2023 gồm 36 nam (46,15%) và 42 nữ (tương ứng 53,85% - trong văn bản có dòng ghi 43 nữ/55,13%). Về độ tuổi, nhóm 30–40 tuổi chiếm ưu thế với 43,59% (34 người).
Chỉ tiêu lao động Năm 2021 (SL) Năm 2022 (SL) Năm 2023 (SL) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%)
Tổng số lao động 81 66 78 -18,51 +18,18
- Trình độ Đại học 19 16 17 -15,79 +6,25
- Lao động khác (phổ thông/sơ cấp) 35 29 38 -17,14 +31,03
- Giới tính: Nam 43 32 36 -25,58 +12,50
- Độ tuổi: 30 - 40 tuổi 36 28 34 -5,56 +21,43
  • Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh: Tổng tài sản và nguồn vốn tăng từ 758 tỷ đồng (2021) lên 23.428 tỷ đồng (2022) và đạt 26.061 tỷ đồng (2023). Nợ phải trả tăng mạnh, chiếm 23.388 tỷ đồng năm 2023 phản ánh việc dùng đòn bẩy tài chính; vốn chủ sở hữu đạt 2.673 tỷ đồng. Kết quả kinh doanh ghi nhận lỗ thuần năm 2021 (-896 tỷ đồng) do quá trình tái cơ cấu và bàn giao; năm 2022 phục hồi đạt lợi nhuận sau thuế 1.241 tỷ đồng; năm 2023 doanh thu thuần đạt 26.091 tỷ đồng nhưng lợi nhuận sau thuế sụt giảm còn 221 triệu đồng (tương ứng 0,221 tỷ đồng).
Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: Tỷ đồng) Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh 2023/2022 (+/-)
Tổng tài sản / Tổng nguồn vốn 758 23.428 26.061 +2.632
Nợ phải trả 154 21.272 23.388 +2.115
Doanh thu thuần bán hàng & dịch vụ 890 18.355 26.091 +7.736
Tổng doanh thu 890 20.286 28.966 +8.680
Giá vốn hàng bán 1.451 12.502 17.266 +4.764
Lợi nhuận sau thuế TNDN -896 1.241 0,221 (221 tr.đ) -1,020
  • Thực trạng triển khai các hoạt động CSR:
    • Trách nhiệm kinh tế: Phát triển sản phẩm du lịch gắn với di sản cố đô (giới thiệu thực đơn "Cơm vua", dạ yến ngự thiện kèm biểu diễn Nhã nhạc cung đình Huế); ưu tiên tuyển dụng nhân lực bản địa tại Huế và khu vực miền Trung.
    • Trách nhiệm pháp lý: Đảm bảo các tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy, lối thoát hiểm, an toàn vệ sinh thực phẩm; giữ nguyên kiến trúc hoàng cung nguyên bản theo quy định bảo tồn di tích; lắp đặt thang máy, lối đi và nhà vệ sinh riêng cho người khuyết tật.
    • Trách nhiệm đạo đức: Áp dụng mô hình "3 Xanh" của TTC Hospitality (Sản phẩm xanh – Nhân sự xanh – Năng lượng xanh); hạn chế nhựa dùng một lần; niêm yết giá công khai trên website, Booking.com và mạng xã hội, cam kết không tăng giá bất hợp lý trong mùa cao điểm.
    • Trách nhiệm thiện nguyện: Tổ chức chương trình "Lan tỏa hương phở - chia sẻ yêu thương" tại Làng trẻ em SOS Huế nhân Ngày của Phở (12/12); duy trì chương trình học bổng "TTC – Nâng bước thành công" (1985–2024); tài trợ địa điểm lưu trú cho cuộc thi Hoa hậu Doanh nhân Đất Việt 2023.
  • Kết quả khảo sát và phân tích thống kê ($n = 87$):
    • Đặc điểm mẫu: 41 nam (47,1%), 46 nữ (52,9%); độ tuổi 30–40 chiếm 60,9% (53 người); thu nhập bình quân 6–10 triệu đồng/tháng chiếm đa số với 81,6% (71 người); thời gian công tác 1–2 năm chiếm 64,4% (56 người).
    • Phân tích Cronbach's Alpha: Thang đo trách nhiệm kinh tế đạt $\alpha = 0,866$ (đoạn phân tích ghi nhận 0,900); trách nhiệm pháp lý đạt $\alpha = 0,872$ (đoạn phân tích ghi nhận 0,892); trách nhiệm đạo đức đạt $\alpha = 0,749$ (đoạn phân tích ghi nhận 0,825); trách nhiệm thiện nguyện đạt $\alpha = 0,667$ (đoạn phân tích ghi nhận 0,808); biến phụ thuộc sự hài lòng đạt $\alpha = 0,741$ (đoạn phân tích ghi nhận 0,818). Tất cả các biến quan sát đều có hệ số tương quan biến tổng $> 0,3$.
    • Phân tích EFA: Biến độc lập có $\text{KMO} = 0,750$, kiểm định Bartlett có $\text{Sig} = 0,000 < 0,05$; trích được 4 nhân tố có Eigenvalue $> 1$ (Eigenvalue nhân tố 1 là 3,239), phương sai lũy tiến ban đầu 18,193%, tổng phương sai trích $> 50%$, hệ số tải của các biến (như PL5 đạt 0,687, TN3 đạt 0,639) đều $> 0,5$. Biến phụ thuộc có $\text{KMO} = 0,719$ và $\text{Sig} = 0,000$.

Chương 3: Các giải pháp nhằm nâng cao việc thực hiện trách nhiệm xã hội doanh nghiệp tại Chi nhánh Công ty TNHH Du lịch Thành Thành Công Du lịch – TTC Imperial Hotel

Khóa luận phân bổ giải pháp thành 4 nhóm tương ứng theo mô hình nghiên cứu:

  • Nâng cao trách nhiệm kinh tế.
  • Nâng cao trách nhiệm pháp lý.
  • Nâng cao trách nhiệm đạo đức.
  • Nâng cao trách nhiệm thiện nguyện.

Phần III: Kết luận và kiến nghị

Đúc kết kết quả đạt được về mặt lý luận và thực nghiệm khảo sát nội bộ, đồng thời gửi gắm kiến nghị quản lý tới Ban điều hành TTC Imperial Hotel.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính:

  • Phản ánh thực tế cơ cấu nguồn nhân lực và tài chính tại TTC Imperial Hotel: lực lượng lao động phục hồi đạt 78 người trong năm 2023, trong đó nhóm tuổi 30-40 chiếm tỷ lệ cao nhất (43,59%), thu nhập nhân viên tập trung ở mức 6–10 triệu đồng/tháng (81,6%).
  • Doanh thu tăng trưởng mạnh từ 890 tỷ đồng năm 2021 lên 28.966 tỷ đồng năm 2023, tuy nhiên biên lợi nhuận sau thuế năm 2023 giảm xuống còn 221 triệu đồng do áp lực chi phí giá vốn (17.266 tỷ đồng) và chi phí quản lý công ty (7.685 tỷ đồng).
  • Kiểm định độ tin cậy và phân tích nhân tố khẳng định cấu trúc thang đo 4 thành phần CSR (Kinh tế, Pháp lý, Đạo đức, Thiện nguyện) với các hệ số tương quan biến tổng đạt yêu cầu ($> 0,3$), giá trị KMO đạt 0,750 đối với biến độc lập và 0,719 đối với biến phụ thuộc.

Giải pháp đề xuất của tác giả:

  • Định hướng giải pháp cho từng khía cạnh: tối ưu hóa chi phí vận hành và đào tạo nâng cao tay nghề người lao động địa phương (kinh tế); thực hiện đầy đủ cam kết chế độ, an toàn lao động và bảo tồn di tích văn hóa kiến trúc cung đình (pháp lý); duy trì mô hình "3 Xanh", minh bạch giá và đối xử công bằng nội bộ (đạo đức); tiếp tục duy trì các chương trình khuyến học "TTC – Nâng bước thành công" và hoạt động nhân văn tại các cơ sở xã hội (thiện nguyện).

Đóng góp của khóa luận:

  • Hệ thống hóa mô hình đánh giá CSR của Carroll trong bối cảnh cụ thể của một doanh nghiệp khách sạn 5 sao tại thị trường Thừa Thiên Huế.
  • Cung cấp dữ liệu điều tra thực chứng về nhận thức của người lao động đối với trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong giai đoạn sau tái cơ cấu quyền sở hữu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Quy mô mẫu thực tế thu thập được ($n = 87$) chưa đạt kích thước mẫu tối thiểu theo công thức tính toán lý thuyết của Hair và cộng sự (yêu cầu tối thiểu 115 mẫu cho 23 biến quan sát).
    • Nghiên cứu chỉ tiến hành khảo sát giới hạn trên đối tượng nhân viên tại một chi nhánh khách sạn đơn lẻ (TTC Imperial Hotel), chưa mở rộng khảo sát đối tượng khách hàng hay các đơn vị khác thuộc chuỗi TTC Hospitality.
    • Giai đoạn nghiên cứu trùng với thời điểm cơ sở chuyển giao quyền sở hữu từ Công ty Cổ phần Khách sạn Hoàng Cung sang TTC Hospitality nên một số chỉ tiêu tài chính và nhân sự có biến động bất thường.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát sang các đối tượng hữu quan bên ngoài như khách lưu trú, cộng đồng dân cư địa phương và đối tác cung ứng.
    • Gia tăng cỡ mẫu điều tra để nâng cao tính đại diện và kiểm định sâu hơn các mô hình phương trình cấu trúc (SEM).

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng hưởng lợi:
    • Sinh viên và học viên ngành Quản trị nhân lực, Quản trị kinh doanh, Quản trị khách sạn đang thực hiện các đề tài về trách nhiệm xã hội và hành vi tổ chức.
    • Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch muốn tìm hiểu phương pháp đo lường sự hài lòng của nhân viên gắn với thực thi CSR.
  • Nội dung đáng tham khảo:
    • Bảng mã hóa 23 biến quan sát thang đo Likert được điều chỉnh cho đặc thù ngành khách sạn.
    • Trình tự phân tích định lượng trên SPSS 20.0 (Cronbach's Alpha, EFA, phân tích tương quan và hồi quy).
    • Dữ liệu thực tế về biến động cơ cấu nhân lực và các chương trình xã hội đặc trưng (bảo tồn di sản, hỗ trợ người khuyết tật, mô hình "3 Xanh") của một khách sạn 5 sao tại cố đô Huế.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng mô hình lý thuyết nền tảng nào để đo lường trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp?
Nghiên cứu ứng dụng mô hình Kim tự tháp CSR của Carroll (1979, 1991) chia trách nhiệm xã hội thành 4 khía cạnh: Trách nhiệm kinh tế, Trách nhiệm pháp lý, Trách nhiệm đạo đức và Trách nhiệm thiện nguyện, đồng thời kết hợp mô hình tam giác Triple Bottom Line (People, Planet, Profit) và các thang đo hành vi của Lee và cộng sự (2013).

2. Quy mô mẫu khảo sát thực tế của đề tài là bao nhiêu và có đặc điểm cơ cấu ra sao?
Quy mô mẫu thực tế gồm 87 nhân viên làm việc tại TTC Imperial Hotel ($n = 87$). Trong đó, nữ giới chiếm 52,9% (46 người), nam giới chiếm 47,1% (41 người); độ tuổi từ 30 đến 40 chiếm 60,9%; mức thu nhập bình quân từ 6 đến 10 triệu đồng/tháng chiếm 81,6%; nhân viên có thâm niên công tác từ 1 đến 2 năm chiếm 64,4%.

3. Khách sạn TTC Imperial Hotel đã triển khai những hoạt động thiện nguyện cụ thể nào trong giai đoạn nghiên cứu?
Khách sạn đã triển khai hoạt động "Lan tỏa hương phở - chia sẻ yêu thương" hỗ trợ bữa ăn cho trẻ em tại Làng trẻ em SOS Huế vào Ngày của Phở (12/12); tổ chức trao học bổng trong chương trình "TTC – Nâng bước thành công" cho học sinh nghèo vượt khó; và tài trợ địa điểm lưu trú cho các thí sinh tham gia cuộc thi Hoa hậu Doanh nhân Đất Việt 2023.

4. Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo EFA đối với các nhóm biến độc lập đạt giá trị bao nhiêu?
Phân tích EFA cho biến độc lập đạt hệ số $\text{KMO} = 0,750$ và mức ý nghĩa kiểm định Bartlett $\text{Sig} = 0,000$. Quá trình phân tích rút trích được 4 nhân tố có Eigenvalue $> 1$ (Eigenvalue cao nhất đạt 3,239), tổng phương sai trích $> 50%$, toàn bộ các biến quan sát đều có hệ số tải nhân tố (Factor Loading) $\ge 0,5$.

5. Hoạt động kinh doanh của khách sạn trong giai đoạn 2021 – 2023 có nét biến động nổi bật nào?
Năm 2021 khách sạn ghi nhận lỗ sau thuế -896 tỷ đồng do ảnh hưởng từ việc chuyển nhượng quyền sở hữu từ Công ty Cổ phần Khách sạn Hoàng Cung sang TTC Imperial Hotel. Năm 2022 hoạt động phục hồi với doanh thu thuần 18.355 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế 1.241 tỷ đồng. Đến năm 2023, doanh thu thuần tiếp tục tăng lên 26.091 tỷ đồng nhưng lợi nhuận sau thuế giảm mạnh về mức 221 triệu đồng do chi phí giá vốn và chi phí quản lý tăng cao.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thu Huyền đã hệ thống hóa lý luận về trách nhiệm xã hội doanh nghiệp và kiểm định thực tế mô hình 4 khía cạnh của Carroll tại Chi nhánh Công ty TNHH Du lịch Thành Thành Công Lâm Đồng – TTC Imperial Hotel. Thông qua việc phân tích chuỗi dữ liệu kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023 kết hợp điều tra 87 nhân viên bằng phần mềm SPSS 20.0, công trình đã làm rõ thực trạng thực thi trách nhiệm kinh tế, pháp lý, đạo đức và thiện nguyện của đơn vị. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm giúp ban lãnh đạo khách sạn nhận diện các điểm nghẽn trong quản trị chi phí và chính sách đãi ngộ, từ đó xây dựng các giải pháp hoàn thiện CSR gắn kết với sự thỏa mãn của người lao động.