Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và chuyển đổi số, ngành viễn thông tại Việt Nam duy trì vai trò hạ tầng trọng yếu phục vụ công tác quản lý, điều hành kinh tế – xã hội và nâng cao đời sống dân sinh. Trước sức ép cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp cùng ngành trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế như Viettel hay VNPT, nguồn nhân lực được xác định là tài sản cốt lõi quyết định chất lượng dịch vụ và vị thế cạnh tranh của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT – Chi nhánh Huế (FPT Telecom Huế).

Để duy trì sự ổn định, hạn chế tỷ lệ biến động lao động và thúc đẩy năng suất, chính sách đãi ngộ nhân sự đóng vai trò đòn bẩy trực tiếp tác động đến thái độ làm việc, sự gắn kết và mức độ hài lòng của cán bộ nhân viên. Đề tài khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hoàng Hà (ngành Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) hướng đến việc hệ thống hóa thực trạng và định lượng hóa các nhân tố đãi ngộ tác động đến sự hài lòng của người lao động tại chi nhánh.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Trên cơ sở đánh giá thực trạng chính sách đãi ngộ nhân sự tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT – Chi nhánh Huế, đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách đãi ngộ nhân sự của đơn vị đến năm 2025.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến chính sách đãi ngộ nhân sự trong doanh nghiệp.
    • Phân tích thực trạng thực thi các chính sách đãi ngộ tài chính và phi tài chính tại FPT Telecom – Chi nhánh Huế.
    • Đề xuất các nhóm giải pháp có căn cứ khoa học nhằm hoàn thiện chính sách đãi ngộ nhân sự tại chi nhánh đến năm 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chính sách đãi ngộ nhân sự và mức độ hài lòng của người lao động tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT – Chi nhánh Huế.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai tại trụ sở và các văn phòng trực thuộc Công ty Cổ phần Viễn thông FPT – Chi nhánh Huế.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và cơ cấu nhân sự giai đoạn 2020 – 2022; dữ liệu sơ cấp được điều tra khảo sát trong tháng 10 và tháng 11 năm 2023; các định hướng và giải pháp đề xuất có tầm nhìn thực thi đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận đãi ngộ nhân sự dưới góc độ quản trị học, xem đây là quá trình chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của người lao động nhằm thỏa mãn các nhu cầu cá nhân, qua đó thúc đẩy việc hoàn thành mục tiêu của tổ chức. Hệ thống đãi ngộ được phân tách thành hai hợp phần: đãi ngộ tài chính (trực tiếp gồm tiền lương, tiền thưởng; gián tiếp gồm phụ cấp, trợ cấp, phúc lợi) và đãi ngộ phi tài chính (thông qua môi trường làm việc, bản chất công việc và văn hóa doanh nghiệp). Các quy chuẩn pháp lý được viện dẫn làm cơ sở đối chiếu bao gồm Bộ luật Lao động năm 2019 (Điều 90 về tiền lương, Điều 104 về quy chế thưởng) và Luật Bảo hiểm xã hội.

Về mô hình nghiên cứu, tác giả kế thừa mô hình 7 nhân tố của PGS.TS. Trần Kim Dung (2005) bao gồm: tiền lương, phúc lợi, điều kiện làm việc, yếu tố công việc, cơ hội thăng tiến, phong cách lãnh đạo và quan hệ đồng nghiệp. Thông qua phỏng vấn định tính với cán bộ quản lý và người lao động tại FPT Telecom Huế, tác giả đã hiệu chỉnh mô hình cho phù hợp với đặc thù viễn thông: lược bỏ hai nhân tố "lãnh đạo" và "đồng nghiệp", đồng thời tích hợp biến "cơ hội đào tạo". Mô hình nghiên cứu đề xuất chính thức gồm 6 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc:

  • 6 biến độc lập: (1) Thu nhập (TN), (2) Môi trường làm việc (MTLV), (3) Yếu tố công việc (YTCV), (4) Cơ hội thăng tiến (TT), (5) Phúc lợi (PL), (6) Cơ hội đào tạo (DT).
  • 1 biến phụ thuộc: Đánh giá chung / Sự hài lòng của nhân viên (DGC/SHL).
  • Thang đo gồm 22 biến quan sát, đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phân tích dữ liệu thứ cấp và xử lý dữ liệu sơ cấp định lượng:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự, bảng lương và quy chế nội bộ giai đoạn 2020 – 2022 cung cấp bởi Phòng Tổng hợp và Phòng Kế toán FPT Telecom Huế.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp cán bộ nhân viên đang làm việc tại chi nhánh bằng bảng hỏi. Theo nguyên tắc xác định cỡ mẫu của Hair, Anderson, Tatham và Black (1998) với tỷ lệ tối thiểu 5 mẫu cho một biến quan sát ($n \ge 22 \times 5 = 110$), tác giả phát ra 120 bảng hỏi bằng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (mẫu thuận tiện) để phòng ngừa tỷ lệ hao hụt.
  • Kỹ thuật xử lý số liệu: Thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học; kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện chấp nhận: Cronbach's Alpha $\ge 0,6$ và tương quan biến – tổng Corrected Item – Total Correlation $\ge 0,3$ theo tiêu chuẩn của Nunnally và Bernstein, 1994); phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện: KMO từ 0,5 đến 1,0, Eigenvalue > 1, hệ số tải nhân tố Factor Loading > 0,5 theo Hair et al., 2014); phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính đa biến (đánh giá qua hệ số $R^2$, $R^2$ hiệu chỉnh, kiểm định F trong phân tích ANOVA, hệ số phóng đại phương sai VIF để kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến, mức ý nghĩa Sig. t và kiểm định Durbin – Watson).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách đãi ngộ nhân sự của doanh nghiệp

Chương này tổng quan toàn diện các quan điểm học thuật về quản trị nhân sự, vai trò của chính sách đãi ngộ đối với doanh nghiệp, người lao động và xã hội. Tác giả phân tích cụ thể các yếu tố môi trường bên ngoài (thị trường lao động, kinh tế vĩ mô, pháp luật, đối thủ cạnh tranh, công nghệ) và các nhân tố bên trong tổ chức (văn hóa, lãnh đạo, năng lực tài chính, chính sách lương thưởng).

Bên cạnh đó, chương 1 hệ thống hóa quy trình triển khai công tác đãi ngộ, bao gồm việc xây dựng quy chế và thiết lập hệ thống đánh giá thành tích qua 4 phương pháp quản lý: so sánh cặp, sao chép lưu trữ, quan sát hành vi và quản trị theo mục tiêu (MBO). Tác giả cũng tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước của Brian Tracy, Matsushita Konosuke, Nguyễn Ngọc Quân và Nguyễn Vân Điềm (2007), Trần Kim Dung (2005, 2010), từ đó làm căn cứ xây dựng mô hình nghiên cứu thực nghiệm gồm 6 biến độc lập với 22 biến quan sát.

Chương 2: Thực trạng chính sách đãi ngộ nhân sự tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT – Chi nhánh Huế

Chương 2 mô tả quá trình hình thành và cơ cấu vận hành của FPT Telecom Huế từ ngày thành lập 12/11/2009 (đăng ký mã số thuế chi nhánh ngày 28/11/2011) với trụ sở chính tại 72 Phạm Văn Đồng, phường Vỹ Dạ, thành phố Huế và văn phòng giao dịch tại huyện Phú Lộc. Bộ máy tổ chức do Giám đốc chi nhánh điều hành, quản lý các phòng ban: Phòng Tổng hợp (gồm 3 bộ phận: Nhân sự, Kiểm soát chất lượng QA, Kế toán), Phòng Kỹ thuật (Kỹ thuật và Điều hành), Phòng Kinh doanh (IBB1, IBB2, IBB3) và Phòng Dịch vụ khách hàng.

Nội dung chương tập trung phản ánh thực trạng nguồn nhân lực và kết quả kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022 thông qua số liệu thứ cấp, đồng thời mô tả chi tiết chính sách đãi ngộ hiện hành:

  • Đãi ngộ tài chính trực tiếp: Quy chế lương cơ bản theo từng vị trí, chính sách thâm niên (làm việc trên 1 năm tăng 1 bậc lương), chế độ lương tháng 13 và tiền thưởng các dịp lễ (30/4, 1/5, 2/9, Tết Dương lịch và Âm lịch).
  • Đãi ngộ tài chính gián tiếp: Thực thi BHXH, BHYT, BHTN; chương trình bảo hiểm chăm sóc sức khỏe ngoại viện FPT Care với hạn mức theo cấp bậc; các định mức phụ cấp công tác (tiền xe, tiền phòng khách sạn, phụ cấp lưu trú).
  • Đánh giá thực nghiệm: Khảo sát mẫu $n = 120$, tiến hành các bước kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA cho cả biến độc lập và biến phụ thuộc, kiểm định tương quan Pearson và ước lượng phương trình hồi quy tuyến tính nhằm xếp hạng mức độ tác động của từng nhóm đãi ngộ đến sự hài lòng chung của cán bộ nhân viên.

Chương 3: Các giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách đãi ngộ nhân sự tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT – Chi nhánh Huế đến 2025

Dựa trên những hạn chế được chỉ ra trong kết quả khảo sát thực tế và định hướng phát triển của chi nhánh, chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện bao phủ 6 nhóm nhân tố:

  • Giải pháp về hoạt động đào tạo: Nâng cao tính ứng dụng và bám sát thực tiễn của các khóa đào tạo kỹ năng chuyên môn, hỗ trợ lộ trình phát triển bản thân cho nhân sự.
  • Giải pháp về môi trường làm việc: Đầu tư bổ sung trang thiết bị, cải thiện điều kiện an toàn lao động và duy trì bầu không khí làm việc gắn kết.
  • Giải pháp về phúc lợi: Mở rộng các chế độ nghỉ ngơi, chăm sóc gia đình nhân viên và tối ưu hóa chính sách bảo hiểm FPT Care.
  • Giải pháp về yếu tố công việc: Cân bằng định mức giao khoán công việc nhằm giảm bớt áp lực quá tải, phân bổ nhiệm vụ tương xứng với năng lực chuyên môn.
  • Giải pháp về cơ hội thăng tiến: Minh bạch hóa các tiêu chí bổ nhiệm và đảm bảo tính công bằng trong xét duyệt thăng tiến.
  • Giải pháp về thu nhập: Rà soát lại mức lương cơ bản so với mặt bằng thị trường và thiết lập quy chế trả thưởng gắn kết chặt chẽ hơn với kết quả kinh doanh.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu và dữ liệu thực chứng

Về cơ cấu nhân sự giai đoạn 2020 – 2022, tổng số lao động tại FPT Telecom Huế duy trì mức độ ổn định nhẹ (190 người năm 2020, giảm xuống 184 người năm 2021 do tái sắp xếp tổ chức và tăng lên 191 người năm 2022). Tỷ lệ lao động nam chiếm ưu thế và có xu hướng tăng từ 52,63% (2020) lên 60,20% (2022) do đặc thù viễn thông đòi hỏi di chuyển thị trường, kéo cáp và xử lý sự cố ngoài trời. Cơ cấu nhân sự theo phòng ban có sự chuyển dịch rõ rệt: nhân sự kinh doanh giảm mạnh từ 83 người (2020) xuống còn 44 người (2022) do công ty thay đổi định hướng huy động mọi bộ phận tham gia bán hàng và tăng cường mạng lưới cộng tác viên; ngược lại, bộ phận kỹ thuật tăng lên 93 người (chiếm 48,70%) và dịch vụ khách hàng tăng lên 44 người (chiếm 23,00%) nhằm phục vụ định hướng nâng cao trải nghiệm khách hàng.

Chỉ tiêu phân loại Năm 2020 (Người) Tỷ lệ 2020 (%) Năm 2021 (Người) Tỷ lệ 2021 (%) Năm 2022 (Người) Tỷ lệ 2022 (%)
Tổng số nhân viên 190 100,00 184 100,00 191 100,00
1. Giới tính
- Nam 100 52,63 110 59,78 115 60,20
- Nữ 90 47,37 74 40,22 76 39,80
2. Trình độ chuyên môn
- Trên đại học 5 2,63 10 5,43 7 3,70
- Đại học 120 63,16 101 54,89 106 55,50
- Cao đẳng 30 15,79 40 21,74 43 22,50
- Trung cấp 30 15,79 29 15,76 30 15,70
- Trung học phổ thông 5 2,63 4 2,17 5 2,60
3. Bộ phận công tác
- Hành chính tổng hợp 17 8,95 9 4,89 9 4,70
- Kinh doanh 83 43,68 52 28,26 44 23,00
- Chăm sóc khách hàng 10 5,26 38 20,65 44 23,00
- Kỹ thuật 80 42,11 85 46,20 93 48,70

Về kết quả sản xuất kinh doanh, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của FPT Telecom Huế tăng trưởng từ 132.595 triệu đồng (2020) lên 175.838 triệu đồng (2021, tăng 32,92%) và đạt 190.433 triệu đồng vào năm 2022 (tăng 8,30% so với 2021). Lợi nhuận sau thuế của công ty ghi nhận bước tăng trưởng lớn sau giai đoạn dịch bệnh: từ 10.117 triệu đồng năm 2020 tăng 169,75% lên 27.521 triệu đồng năm 2021 và lợi nhuận trước thuế năm 2022 đạt 34.651 triệu đồng.

Về chế độ đãi ngộ tài chính cụ thể:

  • Mức lương cơ bản: Nhân viên kinh doanh hưởng từ 7.000.000 đồng; nhân viên kỹ thuật từ 7.000.000 đồng; nhân viên chăm sóc khách hàng từ 6.000.000 đồng; nhân viên hành chính nhân sự và kế toán từ 7.000.000 đồng.
  • Bảo hiểm sức khỏe FPT Care: Nhân viên cấp dưới trưởng/phó phòng có hạn mức chi trả bảo hiểm 56.000.000 đồng/năm. Nhân viên cấp 1 – 2 được thanh toán 750.000 đồng/lần khám ngoại trú với hạn mức quy định, áp dụng chi trả 100% tại mọi cơ sở y tế (bao gồm Bệnh viện Trung ương Huế) mà không bắt buộc khám đúng tuyến.
  • Định mức phụ cấp công tác:
    • Phụ cấp lưu trú: Dưới 30 ngày hưởng 180.000 đồng/ngày; từ ngày thứ 31 trở đi hưởng 160.000 đồng/ngày.
    • Phụ cấp di chuyển cá nhân: Hỗ trợ tối đa 100.000 đồng/ngày nếu không có taxi; trường hợp đi xe cá nhân cách cơ quan từ 60 km trở lên không có giá niêm yết được hỗ trợ tối đa 2.000.000 đồng.
    • Phụ cấp thuê khách sạn: Cán bộ nhân viên cấp 1 – 4 tối đa 700.000 đồng/đêm; cấp 5 tối đa 900.000 đồng/đêm; cấp 6 tối đa 1.000.000 đồng/đêm; từ cấp 7 trở lên tối đa 2.000.000 đồng/đêm.

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt học thuật: Khóa luận đã kiểm nghiệm và bản địa hóa mô hình nghiên cứu sự hài lòng về chính sách đãi ngộ trong môi trường doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông tại một tỉnh miền Trung, chứng minh tính phù hợp của việc đưa yếu tố "Cơ hội đào tạo" vào mô hình đánh giá đãi ngộ thay cho các biến quan hệ xã hội thông thường.
  • Về mặt thực tiễn: Công trình cung cấp bức tranh dữ liệu hệ thống về biến động nhân sự, hiệu quả kinh doanh và cấu trúc chi phí đãi ngộ tại FPT Telecom Huế giai đoạn 2020 – 2022, cung cấp luận cứ thực chứng giúp ban giám đốc chi nhánh hoạch định các giải pháp nhân sự có trọng tâm đến năm 2025.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số điểm hạn chế mang tính khách quan và chủ quan:

  • Phương pháp chọn mẫu: Đề tài áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (mẫu thuận tiện) với quy mô 120 cán bộ nhân viên, dẫn đến khả năng khái quát hóa số liệu cho toàn thể người lao động của tập đoàn chưa thực sự bao quát.
  • Phạm vi nghiên cứu: Đề tài chỉ giới hạn khảo sát trong phạm vi nội bộ FPT Telecom – Chi nhánh Huế, chưa mở rộng so sánh tương quan với các chi nhánh viễn thông khác trong khu vực Bắc Trung Bộ hoặc đối chiếu chéo với các đối thủ cạnh tranh trực diện (Viettel, VNPT).
  • Thời gian thu thập dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian hẹp (tháng 10 và tháng 11 năm 2023), do đó chưa phản ánh được các biến động tâm lý hoặc mức độ hài lòng của nhân viên theo chu kỳ cả năm (chẳng hạn thời điểm chi trả thưởng cuối năm hoặc dịp Tết).

Hướng mở cho các nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng cỡ mẫu và áp dụng kỹ thuật lấy mẫu xác suất phân tầng theo từng phòng ban; triển khai nghiên cứu so sánh đa đơn vị giữa các chi nhánh FPT Telecom tại các tỉnh lân cận nhằm nâng cao giá trị tổng quát của thang đo đãi ngộ nhân sự.


Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích đối với:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Nguồn nhân lực: Tham khảo quy trình thiết kế thang đo Likert, phương pháp lập mẫu theo tiêu chuẩn Hair et al. (1998) và quy trình xử lý dữ liệu kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính trong nghiên cứu tổ chức.
  • Nhà quản trị nhân sự tại các doanh nghiệp viễn thông, dịch vụ công nghệ: Tham khảo cơ cấu chi trả đãi ngộ kết hợp giữa tài chính (bảng lương, phụ cấp công tác chi tiết) và phi tài chính (gói FPT Care, môi trường văn hóa), cùng kinh nghiệm tái cấu trúc lực lượng kinh doanh và dịch vụ khách hàng thích ứng với chiến lược trải nghiệm người dùng.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng mô hình nghiên cứu nào và đã có sự điều chỉnh gì so với mô hình gốc?

Tác giả kế thừa mô hình 7 nhân tố của PGS.TS. Trần Kim Dung (2005). Qua tham vấn cán bộ quản lý và người lao động tại FPT Telecom Huế, tác giả đã lược bỏ hai nhân tố "lãnh đạo" và "đồng nghiệp", đồng thời bổ sung nhân tố "cơ hội đào tạo". Mô hình hoàn chỉnh gồm 6 biến độc lập: Thu nhập, Môi trường làm việc, Yếu tố công việc, Cơ hội thăng tiến, Phúc lợi, Cơ hội đào tạo tác động đến biến phụ thuộc là Sự hài lòng chung của nhân viên.

2. Quy mô mẫu khảo sát của đề tài được xác định dựa trên nguyên tắc nào?

Cỡ mẫu được tính toán theo nguyên tắc của Hair et al. (1998): kích thước mẫu tối thiểu gấp 5 lần tổng số biến quan sát ($n \ge \text{số biến} \times 5$) và không nhỏ hơn 100. Mô hình của đề tài có 22 biến quan sát, tương ứng cỡ mẫu tối thiểu là $22 \times 5 = 110$ mẫu. Để đảm bảo độ tin cậy và bù đắp sai số, tác giả đã phát ra 120 bảng hỏi khảo sát nhân viên tại chi nhánh theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện.

3. Cơ cấu nhân sự tại FPT Telecom Huế có sự dịch chuyển ra sao giữa các phòng ban trong giai đoạn 2020 – 2022?

Số lượng lao động tại phòng Hành chính tổng hợp giảm từ 17 người xuống 9 người; bộ phận Kinh doanh giảm mạnh từ 83 người (năm 2020) xuống 44 người (năm 2022) do công ty thay đổi định hướng để mọi bộ phận cùng tham gia bán hàng và tăng cường mạng lưới cộng tác viên. Ngược lại, bộ phận Chăm sóc khách hàng tăng mạnh từ 10 người lên 44 người và Kỹ thuật tăng từ 80 người lên 93 người để phục vụ mục tiêu nâng cao trải nghiệm khách hàng và mở rộng thị trường tại các vùng ven như Phú Lộc.

4. Chính sách bảo hiểm FPT Care áp dụng cho cán bộ nhân viên chi nhánh có những quyền lợi nổi bật nào?

Bảo hiểm FPT Care áp dụng cho cán bộ nhân viên có email đuôi @fpt, chi trả các chi phí khám chữa bệnh ngoại trú và nội trú tại các bệnh viện (bao gồm Bệnh viện Trung ương Huế) mà không cần chuyển viện đúng tuyến. Nhân viên cấp dưới trưởng/phó phòng có hạn mức bảo hiểm 56.000.000 đồng/năm; nhân viên cấp 1 – 2 có định mức khám ngoại trú 750.000 đồng/lần và được công ty hoàn trả 100% chi phí y tế theo quy định khi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hoàng Hà đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng chính sách đãi ngộ nhân sự tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT – Chi nhánh Huế giai đoạn 2020 – 2022. Thông qua việc phân tích dữ liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát 120 người lao động bằng các công cụ định lượng, tác giả đã làm rõ cấu trúc thu nhập, chế độ phúc lợi và các điều kiện làm việc thực tế tại doanh nghiệp. Các nhóm giải pháp hoàn thiện được đề xuất bám sát 6 nhân tố của mô hình nghiên cứu, cung cấp những gợi ý thực tiễn giá trị nhằm nâng cao sự hài lòng và mức độ gắn bó của đội ngũ nhân sự tại chi nhánh đến năm 2025.