CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN VE CÔNG TÁC QUAN TRI NHÂN SỰ TRONG DOANH NGHIỆP. 1-1 Cơ sở lý luận về công tác quản trị nhân sự.1 Một số khái niệm cơ bản về quản trị nhân sự. LLL AKhdi niệm về quản trị nhân sự. Bắt cứ tổ chức nào cũng được tạo thảnh bởi các thành viên là con người hay nhân sự của nó.
Do đó, có thể nói “Nhân sự của một tổ chức bao gồm tắt cả những người lao đồng lam việc cho tổ chức đó”. Nhân sự của một tỗ chức hình thành trên cơ sỡ các cả nhân có vai trò khác nhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định i con người cụ thể sẽ đảm nhiệm một chức vụ hay vị tí công tác nào đó trong tổ chức. Ở doanh nghiệp, nhân sự là một nguồn ti nguyên đất giá và quỷ bi nhất và thông thường là một lợi thể cạnh tranh mang tinh quyết định [18] äi nguyên nhân sự: La toàn bộ khả năng về th lực, ste lực của mỗi cả nhân trong tổ chức bất kể vai trồ cu họ là gỉ. Thể lực chỉ là sức khoẻ của tập thể nó phụ thuộc vào sức vóc, tình hình sức khoẻ của từng con người, chế độ ăn uống, nghỉ ngơi.
Trí lực là sức suy nghĩ, sự hiễu biết, sự tgp thu kiến thức, tải năng, năng khiểu cũng như quan điểm, long tin, nhân cách của từng người lao động trong tỏ chức [18] Hoạt động sin xuất kính đoanh của doanh nghiệp bao vào: Nguyên ‘At liga, lao động, tiết bị, kỹ năng quản lý; qua một quá trình sản xuất kỉnh doanh biển đổi đầu ra là hing hoá, dịch vụ. Yếu tổ con người có ảnh hưởng qu) định đến trình độ. qin lý và tình độ sử dụng các yêu tổ kính doanh; con người là yếu tổ năng động nhất, tích cực của mọi quá trình sản xuất kinh doanh. Con người trở thành nguồn lực quan trọng nhất của doanh nghiệp, bên cạnh các nguồn lực khác là tải chính, công nghệ, marketing.
Con in dé quant nhân sự. Với tư cách là một trong những chức năng cơ bản của quản tr tổ chức tì quản tr nhân sự bao gồm việc hoạch định, tổ chức, chỉ huy và kiểm soát các hoạt động nhằm thu hút, sử dụng và phát triển con người để có thể đạt được các mục tiêu của tổ chức. làm của quản trị nhân sự người ta có thể hiểu quản trị nhân sự là việc tuyển mộ, tuyển chọn, duy tr, phát tri, sử dạng, động viên và cung cắp tiện nghỉ cho nhân sự thông qua tô chức của nó [18]. Song dù tiếp cận ở góc độ nào tì quản tj nhân sự vẫn là số cỏ cúc hoại động của “một tổ chức để thụ hit, xây đụng phát triển, sử dụng, Anh gi, bảo toàn và giữ gin một lực lượng lao động phir hợp với yêu cầu công việc của một tổ chức về mặt số lượng và chất lượng, khai hắc hợp lý và hiệu quả nhất năng lực, sở trường của người lao động nhằm bảo dim thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp và từng người lao động trong doanh nghiệp.
Đây là khái niệm về quản t nhân sự mà tác gi sử dụng xuyên suốt trong luận văn này. Đối tượng của quản tị nhân sự là người lao động với tư cách li những cá nhân cần bộ, công nhân viên trong tổ chức và các vấn đề liên quan đến họ như công việc và các quy lợi nghĩa vụ của họ trong tổ chức, “Thực chất của quan trị nhân sự là công tắc quản lý con người trong phạm vi nội bộ một tổ chức, là sự đối xử của tổ chức đối với người lao động. Nói cách khác, Quản trị nhân sự chịu trich nhiệm về việc đưa con người và tổchức giúp cho họ thựchiệcông việc, th lo cho sức lao động của họ và giải quyết các vấn đề phát sinh. (Quin tr nhân sự đồng vai tỏ trung tim trong việc think lập các tổ chức và giúp cho các tổ chức tồn tai và phát rin rên thị trưởng, Tam quan trọng của quản nhân sự trong tổ chức xuất phát từ vai trồ quan trọng của con người.
Con người là yếu tổ cầu thành nên ổ chức, vận hành và quyết định sự thành bại của tổ chức. Nguồn nhân sự một trong những nguồn lực không thể thiếu được của tổ chức. Nhân viên có các năng. lực, đặc điềm cá nhân khác nhau, có tiềm năng phát iễn, có khả năng hình thành các nhóm hội, các tổ chức công đoàn để bảo vệ quyền lợi của họ, hành vi của họ có thể thay đổi phụ thuộc vào chỉnh bản thin họ hoặc sự tác động của môi trường xung quanh.
Do đồ quản trị nhân sự là một hoạt động phức tạp, khó khăn hơn nhiễu so với quan trị các nguồn lực khác trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Nguồn nhân sự là một nguồn lực không thể thigu của tổ chức nên quản trì nhân sự chính là một lĩnh vực quan trọng của quan lý trong tổ chức. Mặt khác, quản lý các nguồn lực khác cũng sẽ không hiệu quả nếu tổ chức không quản lý tốt nguồn nhân sự, vì suy đến cũng mọi hoạt động quản lý đều thực biện bởi con người 1.2 Mục tiêu của quản tị nhân sự. = Mục tiêu kinh tế: Quản trị nhân sự nhằm mục địch sử dung có hiệu quả nhất sức lao động, tăng năng suất lao động.
Thông qua đó dé tăng hiệu quả kinhtế, tạo tích luỹ cho doanh nghiệp, thoả mãn nhủ cầu rang tri các chỉ phí, ti sản xuất giản đơn và mỡ xông súc lao động, ôn định kinh tế gia đình, Ở tằm vĩ m , quản trị nhân sự tạo điều ki tăng thu nhập quốc dân, tạo tích luỹ cho nhà nước, phát triển kinh té xã hội ~ Mục tiêu xã hội: Quản tri nhân sự tạo công ăn việc làm, giáo dục, động viên người ao động phát triển phù hop với tién bộ xã hội, làm trong sạch môi trường xã hội. = Mục tiêu cũng cổ và phát triển tổ chức: Quản trị nhân sự là một lĩnh vực quản trị doanh nghiệp và cũng là một phương tiện để khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn nội lực, là nhân tổ khẳng định giá trị vô hình của tổ chức, thực hiện mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp. ~ Mục tiêu thực hiện các chức năng, nhiệm vụ tổ chức: Mỗi doanh nghiệp đều có một sơ cấu tổ chức bộ máy quản tr riêng mà trong đó sự thống nhất về tổ chức và hiệu lực của bộ máy phụ thuộc vào năng lực, trình độ t6 chức của các cấp quản trị và của nhân. viên thực hiện trong doanh nghiệp.
Hoạt động của quản tr nhân sự dip ứng yêu cầu về sự thông nhất và tính hiệu lực của bộ máy.13 Tầm quan trọng của quân tị nhân sự Không có một hoại động nào của tổ chức mang lại hiệu quả nếu thiếu quản tri nhân sự, quân tị nhân sự gi liền vớ tổ chức, với việ ápx con người vào những vị tí nhất định trong bộ máy tổ chức, để đảm bảo cho quá trình hoạt động có hiệu quả của doanh nghiệp, cả trong hiện tại và tương lai. Quản trị nhân sự thường là nguyên nhân của thành công hay thất bại của tổ chức. Trong thời đại ngày nay, quan trị nhân sự có tim quan trọng ngày cing tăng vi những lý đo sau đây: Trong nn kinh té th trường có sự điề tết của Nhà nước, để ồn tại và phát tiễn, do sự cạnh tranh ngày cảng gay gắt trên thị trường nên các doanh nghiệp buộc phải không. ngừng cải thiện tổ chức của mình theo hướng tinh giảm gọn nhẹ, năng động trong đó yếu tổ con người là quyết định.
Bởi vậy, việc tim đúng người phủ hợp để giao đúng là vẫn đề quan tâm hing của các doanh nghiệp. thuậ cũng với sự phát - Se tén bộ cña khoa học kỹ thuật en của nền kinh tế “mở” buộc. sắc nhà quân tei phải biết thịch ứng. Do vậy, việc tuyển chọn, sắp xếp, đào ta, điều động nhân sự đang là vấn đề quan tâm hing đầu của các nhà quản trị.
- Nghiên cứu quản tr nhân sự giúp cho các nhà quản tị học được cách giao dich với người khác, biết cách đặt câu hỏi, biết cách lắng nghe tìm ra ngôn ngữ chung với nhân. viên biết cách nhạy cảm với nhu cầu của nhân viên biết cách đánh giá nhân viên chính xác. Đồng thời biết cách lôi kéo nhân viên say mê với công việc, tránh được sai lầm. trong tuyén chọn và sử dụng lao động.
nâng cao chit lượng công việc và hiệu quả cho doanh nghiệp 1.9 Chức năng của quản trị nhân se Hoạt động sin xuất kinh doanh ngày cảng đặt ra cho quản tri nhân sự rắt nhiễu vẫn để cần giải quyết. Chức năng của quản trị nhân sự chính là những phương diện hoạt động sơ bản của nó. Bao gồm từ việc đổi phd với những thay đổi của mỗi trường kinh doanh, những biển đổi không ngimg của th trường lao động, những thay đổi pháp luật lao động. Tuy nhiên, xét về tổng thé cũng có thể phân chia các hoạt động chủ yu của quản tỉ nhân sự theo các nhóm: ~ Nhôm chức năng thu hút nguồn nhân sự: Nhóm này chủ trọng đến vẫn đề dim bảo 6 đủ nhân viên với phẩm chất phi hợp cho công việc của doanh nghiệp.
ĐỂ thực hiện cược chức năng này, trước hết doanh nghiệp phải căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh, dich vụ và thực trang sử dụng nhân viên của minh để xác định công việc nào cần tu on thêm người. Việc thực hiện quá trình phân tích sẽ cho biết doanh nghiệp cần tuyển bao nhiều, ở bộ phận nào với những phẩm chất gì. Vì vậy, nhóm chức năng thư hút nguồn nhân sự thường có các hoạt động: Dự báo và hoạch định nguồn nhân sự, phân tích công việc, phông vẫn. trắc nghiệm, thu thập, lưu giữ và xử lý các thông tn v nguồn nhân sự của doanh nghiệp ~ Nhóm chức năng đảo tạo, phát triển: Nhóm chức năng này chú trọng đến việc nâng cao ning lục của nhân viên, đảm bảo cho nhân viên trong doanh nghiệp có các kỹ năng, tỉnh độ lin nghề cần thiết để hoàn thành tố công việc được giao đồng thời tạo điều kiện cho nhân viên được phát triển tối đa các năng lực cá nhân.
Nhôm chức năng dao tạo, phát triển thường thực hiện các hoạt động: bồi dưỡng, năng cao trình độ lành nghề, cập nhật các kiến thức quản ý, kỹ thuật công nghệ cho cần bộ quản lý vã cần bộ nghiệp vụ chuyên môn. ~ Nhóm chức năng duy tri nguồn nhân sự: Nhóm chức năng này chú trọng đến việc duy và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân sự trong doanh nghiệp.