CHƯƠNG 1 CƠ SO LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN VỀ VIỆC QUAN LY NGUON NHÂN LỰC CUA CÁC DON VỊ SỰ NGHIỆP CONG LAP 11 Cơsởlý tu về quản lý nhân lực Một số khái niện về quân lý nhân lực LILA Khái niệm nhân lực Nhân lục là nguồn lực trong mỗi con người, rong 46 cổ cả nguồn lục hiện hữu và nguồn lục tim năng, Nó thể hiện ra ngoài bối Khã năng làm vige, nó bao gồm sức khỏe, tình độ tâm lý, ý thie, mức độ cổ gắng, sức sing ạo.Trong quá tình phát viễn các họ thuyết v8 kính tế từ lý thuyết đến thụ tế nhiều nhà kinh tế học và nhà quản lý thường sử dụng thuật ngữ "lục lượng lao động" thay cho thuật ngữ "nguồn hân lực". Ngày nay, thuật ngữ nhân lực" được sử dụng ngày càng phổ biến đã thể hiện tính khoa học v8 con người với sự phát tiễn về số lượng, chất lượng và tằm quan trọng của con người trong phát triển kinh tế Theo tổ chức Lao động quốc té (ILO) đã chỉ ra nguồn nhân lục quốc gia: là tt cả những kiến thức, kĩ năng, kỉnh nghiệm và tính sáng tạo của con người có quan hệ đến sự phát triển của cá nhân và đất nước. Với quan điểm này, Liên hợp quốc đã chỉ rõ những đặc trưng của nguồn nhân lực mã đồ công là ác tiêu chi đảnh giá nguồn nhân lực, Ngân hàng thé giới (WB) cho rằng: “Nguồn nhân lực là toàn bộ van con người bao gồm thé lực, trí lực, kĩ năng nghé nghiệp. của mỗi cá nhân".
[T] Lúc này nguồn nhân lực tr thành một nguồn vốn bên cạnh các loại vẫn vật chất khác như: vốn tiễn tệ, công nghệ, tai nguyên thiên nhiên.Sự khác biệt của vỗn nhân lực nằm ở chức ning của nó là để kha thác, duy t và sử đụng các nguồn vin vật chất Theo quan điểm của tác giả Lê Hữu Tầng (1995) trong chương trình Khoa học Công ng ấp Nhà nước KX-07 th “nguồn nhân lực” được hiểu là: “sd dân vũ chất lương con người, bao gầm cả thé chất và tỉnh thin, sức khỏe và trí tuệ, năng lực phẩm chất, thái độ, phong cách làm việc”. [8] “Theo tác gid Phạm Minh Hạc (2001): nguồn nhân lực là tổng thể những tiềm năng của ‘con người, trước hết là tiểm năng lao động bao gồm thé lực, trí lực, phẩm chat và nhân cách con người nhằm dip ứng yêu cầu của nền kính tế xã hội nhất dịnh. Có thể là một quốc gia, một vùng một ngành hoặc mộttổ chúc nhất định trong hiện gi và tương li BI Ng nhân lực được ngt stu với tư cách là nguồn cụng cắp sức lao động cho xã hội. Tác giả Nguyễn Ngọc Quân (2013): "Nguẳn nhân lực của tổ chức bao gồm tắt cả những người lao động làm việc trong một tổ chức đó, còn nhân lực được hiểu là "nguồn lực của mỗi con người mà nguồn lực này gdm có cả thể lực và trí lực”.
Đô là toàn bộ con người và các hành động của con người trong tổ chức đó tạo thành các hoạt động - phần không th thiểu trong sự tổn tại và phát triển của tổ chức. [I0] Nhân lực là một nguồn lực không thể thiểu của tổ chức nên quản trị nhân lực chính là một lĩnh vực quan trọng của quản lý trong tổ chức. Mặt khác, quản lý các nguồn lực khác cũng sẽ không hiệu quả nếu tổ chức không quản lý tốt nhân sự, vì suy đến cùng, mọi hoạt động quản lý đều thực hiện bởi con người. [9] “Từ những đánh giá ở trên, tác gid nhận định: Nguồn nhân lực xã hội là toàn bộ con người trong xã hội có thể cung cắp th lực và trí lực cho xã hội.
Nguồn nhân lực theo nghĩa rộng không bị giới hạn bởi độ tuổi, phạm vi e6 thể sử dụng thé lục hay tf lực sống hiển cho xã hội “Theo nghĩa hep, nguồn nhân lục bao gm tắt cả những người làm việc trong doanh nghiệp đó bằng thé lực và trí lực của họ. Một doanh nghiệp muốn duy tì và phát tiễn cân khai thác hiệu quả vỗn con người. Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn em chỉ tập trung vào nguồn nhân lực trong doanh nghiệp. những người lao động dim bảo yêu cầu về mặt pháp lý, làm việc bằng trí lực và th lực của họ.
Hay có thé gọi là lực lượng lao động của doanh nghiệp, 1.112 Quản lý nguồn nhân lực "Đây là công tác quản Lý con người rong phạm vi nội bộ một tổ chức, thể hiện qua sự cách thức, biện pháp hành xử của tổ chức với người lao động. Quản lý nguồn nhân lực được hiểu là một trong các chức ning cơ bản của quá tình quản lý và giải quyết htc các vấn để liên quan tới con người gắn với công việc của họ trong bắt cứ tổ chức nào. Nhu vậy có thể hiểu: Quan lý nguồn nhân lực là quá trì hb tuyển dụng, bố trí sử dung nhân lực, phát tr và tao kiện có lợi cho nguồn nhân lực trong một tổ chức nhằm dat được mục tiêu đã đặt ra của tổ chức đó. Quân tị nhân lực bao gém toàn bộ những biện pháp và thủ thuật áp dụng cho nhân viên của một tổ chức và giải quyết tắt cả những trường hợp xdy ra có liên quan đến imgi loại công việc não đổ” ~ theo giáo su Dinoe „ còn Felix Migro thi cho rằng:"uản, trị nhân lực là nghệ thuật chọn lụa những nhân viên mới và sử dụng những nhân viên ữ sao cho năng suất và chất lượng công việc của mỗi người đt đạt tới mie tối da có thể được" .[H] Quan trị nhân lực là việc quản lý con người ở một đơn vị tổ chức, một công ty, một doanh nghiệp.
Điều này bao gồm tắt cả các chính sách, các điều lệ, các tiêu chuẩn tuyển chọn, hudn luyện, đánh giá va trả công cho nhân viên, kể cả các quan tâm về công bằng, phúc lợi, sức khỏe và an toàn lao động. (Quan trì nhân lực là hệ thống các tất lý, chính sách và hoạt động chức năng về thu hút, đào tạo — phát triển và duy tr con người của một tổ chức nhằm đạt được kết quả tối ưu cho cả tổ chức lẫn nhân viên = Song di tiếp cận ở góc độ nào thì quản trị nhân lực vẫn là tắt cả các hoạt động của một tổ chức để thu hút, xây dựng phát triển, sử dụng, đánh giá, bảo toàn và giữ gìn một lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu công việc của một tổ chức về mặt số lượng và chất lượng, khai thác hợp lý và hiệu quả nhất về năng lực, sở trường của. người lao động nhằm bảo đảm thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp và từng người lao động trong doanh nghiệp. [12] = Quản trị nhân lực đóng vai trò trung tâm trong việc thành lập các 16 chức và giúp cho sắc tổ chức tồn tại và phát riển tên thị trường.
‘Tam quan trọng của quản trị nhân lực tong tổ chức xuất phát từ vai ted quan trọng của con người. Con người là yếu tổ cầu thành nén tổ chức, van bành và quyết định sự thành bại cũ tổ chức. Nguễn nhân lực là một trong những nguồn lực không thể thiểu được của tổ chức. Nhân viên có các năng lực, đặc điểm cá nhân khác nhan, có tiềm năng phất triển, có khả năng hình thành các nhóm hội, các tổ chức công đoàn để bảo vệ quyền lợi của ho, hành vi của họ có thể thay đổi phụ thuộc vào chính bản thân họ hoặc sự tác động của môi trường xang quanh.
Do đó, nhân sự là một hoạt động khó khăn, phức tạp hơn nhiều so với quản tị các nguồ lực khác trong hoạt động sản xuất kính doanh Ngày nay, quan lý nguồn nhân lực là một mảng chin lược ảnh hưởng đến tt cả các hoạt động triển khai nhân lực nhằm duy tì hoạt động của các tổ chức và nó là một trong những nhiệm vụ quan trong hing dẫu của các tổ chức, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập toàn clu, nền kinh tế đa phương, sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt. Nhận biết tổ chức nào đồ hoạt động tt, hiệu quả hay không chính là đựt vào yế lổ lực lượng tao động của tổ chức đó. Thông qua những con người cụ thể với thể lực và tí thức cùng với lòng nhiệt tình, sự cổng hiến của họ. [13] “Quản lý nguồn nhân hued ra: mục tiêu, chính sách, kể hoạch sử dung nhân lực nhằm đảm bảo phù hợp với công việc, tiễn độ.
mục tiêu của tổ chức và bổ trí phù hợp lục lượng lao động làm việc theo từng vị tí, chức năng. Bên cạnh đó, quản lý nguồn nhân lực đề ra phường hướng hot động cho tổ chức nhằm duy tả lợi thể cạnh tranh thông cqua ige xác định những vin đề liên quan về nhân lực, chiến lược nhân lực. Có thể thấy ‘quan lý nguồn nhân lực có liên hệ chặt chẽ với chiến lược phát triển của tổ chức. Nhu vậy có thé liễu quản lý nguồn nhân lực giúp tìm kiếm, phát hiện và phát triển những hình thúc hay những phương pháp tốt nhất để người lao đội 1g có thể nhìn nhận.
Từ đó tạo động lực thúc diy người lao động phát huy hết tâm huyết của mình cho tổ chức. Do vậy, có thé khẳng định quản lý ng ổn nhân lực có vai trồ thiết yếu đối với sự tổn tại và phát triển của tổ chức. Wai tò của ngudn nhân lực Bất kỹ một tổ chức nào khi tiền hành các hoạt động sin xuất kinh doanh cũng đều phải hội đủ hai yếu tổ, đó là nhân lực và vật lực. Trong đó, nhân lực đóng vai trò eye kỹ quan trọng, có tính quyết định tối sựtổn tại và phát tiễn của tổ chức đồ, Mật là, do sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường nên các 16 chức muốn tồn tại và phát triển buộc phải cải tiến tổ chức của mình theo hướng tỉnh giảm gọn nhẹ, năng động, trong đó yếu tổ con người mang tính quyết định.
Con người với kỹ năng, trình độ của mình, sử dung công cụ lao động tác động vào đối tượng lao động để tạo ra sản phẩm hàng hoá cho xã hội. Quả tình này cũng được tổ chức và điều khiển bởi con người. Con người thiết kế và sản xuất ra hàng hoá và dịch vụ. kiểm tra chất lượng, đưa sản phẩm ra bán trên thị trường, phân bổ nguồn tài chính, xác định các chiến lược chung và các mục tiêu cho tổ chức.
Không có những con người làm việc hiệu quả thì mọi tổ chúc đều không đạt đến các mục tiêu của minh, Hai là, sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật cùng với sự phát triển kinh tế buộc các nhà. quản lý phải biết làm cho tổ chức của mình thích ứng.