Khóa luận phát triển sản phẩm tour kết hợp tự túc - tổ chức nhóm tại Vietravel Huế

Nghiên cứu phát triển tour du lịch kết hợp tự túc và tổ chức nhóm tại Vietravel Huế, phân tích nhu cầu khách hàng nhằm đề xuất cấu hình tour tối ưu.

Chuyên ngành

Marketing

Tác giả

Nguyễn Lê Minh Thư

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2025

271
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan tour kết hợp tự túc nhóm tại Vietravel Huế

Ngành du lịch hiện đại ghi nhận sự chuyển dịch mạnh mẽ trong hành vi tiêu dùng. Khách hàng thế hệ mới từ bỏ các tour trọn gói gò bó. Nhu cầu du lịch tự túc tăng cao nhưng luôn đối mặt với rủi ro tổ chức. Mô hình tour kết hợp tự túc và tổ chức nhóm xuất hiện như giải pháp cân bằng. Hình thức này dung hòa giữa tính kỷ luật của lữ hành truyền thống và sự phóng khoáng của du lịch tự túc. Vietravel Huế nắm bắt cơ hội để tái cấu trúc danh mục sản phẩm du lịch địa phương. Doanh nghiệp phân chia hành trình thành hai phần tách biệt. Doanh nghiệp phụ trách cung cấp vé máy bay, khách sạn và dịch vụ hỗ trợ y tế. Khách hàng toàn quyền quyết định hoạt động tham quan, ẩm thực và mua sắm cá nhân. Sự kết hợp này mang lại trải nghiệm độc bản cho từng du khách. Chi nhánh Vietravel Huế tận dụng tốt lợi thế thương hiệu và mạng lưới đối tác rộng khắp. Doanh thu từ các dòng sản phẩm linh hoạt mở ra triển vọng tăng trưởng bền vững.

1.1. Bản chất khoa học của mô hình hybrid tour

Hybrid tour đại diện cho xu hướng bán trọn gói trong kinh tế du lịch. Cấu trúc tour vận hành dựa trên việc đóng gói dịch vụ nền tảng. Khung dịch vụ bao gồm vé máy bay, phòng lưu trú và bảo hiểm du lịch. Khách du lịch tự chủ phân bổ quỹ thời gian biểu tại điểm đến. Mô hình này giải quyết triệt để sự mệt mỏi của lịch trình truyền thống. Du khách loại bỏ nguy cơ phụ thuộc lịch trình định sẵn. Nghiên cứu kinh tế khẳng định mô hình làm tăng mức độ thỏa dụng của người mua. Khách tiêu dùng sẵn sàng chi trả mức giá tối ưu cho sự tự do hành trình. Sự chuyển đổi này thúc đẩy năng lực cạnh tranh cho đơn vị lữ hành.

1.2. Bối cảnh thị trường tại chi nhánh Vietravel Huế

Thị trường du lịch miền Trung đang chứng kiến sự thay đổi sâu sắc về nhân khẩu học. Nhóm khách trẻ và gia đình nhỏ tại Thừa Thiên Huế gia tăng nhanh chóng. Họ yêu thích sự trải nghiệm văn hóa bản địa chân thực. Tuy nhiên, họ e ngại việc tự tổ chức phương tiện di chuyển đường dài. Chi nhánh Vietravel Huế sở hữu năng lực tổ chức mạng lưới lữ hành vượt trội. Đơn vị đàm phán trực tiếp với các chuỗi cung ứng hàng không và khách sạn. Việc này hỗ trợ cung cấp mức giá sỉ hấp dẫn cho khách du lịch. Sản phẩm tour kết hợp tạo tiền đề mở rộng thị phần địa phương. Doanh nghiệp khẳng định năng lực đón đầu thị hiếu tiêu dùng thông minh.

II. Phân tích tour kết hợp tự túc nhóm tại Vietravel Huế

Hoạt động kinh doanh của Vietravel Huế ghi nhận nhiều điểm sáng nhưng còn tồn tại điểm nghẽn. Cơ cấu sản phẩm hiện tại phụ thuộc nặng nề vào các tour trọn gói truyền thống. Nhóm tour này chịu sức ép cạnh tranh gay gắt từ nền tảng đặt phòng trực tuyến. Du khách trẻ tuổi có xu hướng rời bỏ công ty lữ hành vì sự thiếu linh hoạt. Các khảo sát thực tế chỉ ra mâu thuẫn lớn giữa nhu cầu tự do và chi phí. Du khách muốn tự do khám phá nhưng lo ngại giá phòng đơn lẻ quá cao. Ngoài ra, việc thiếu điều phối viên chuyên trách tại điểm đến gây ra tâm lý bất an. Công tác truyền thông sản phẩm mới chưa đạt hiệu quả mong muốn. Khách hàng chưa hiểu rõ ranh giới trách nhiệm giữa công ty và cá nhân. Tỷ lệ hủy dịch vụ vào mùa thấp điểm vẫn diễn ra thường xuyên. Doanh nghiệp cần phân tích chính xác từng thuộc tính cấu thành giá trị dịch vụ. Việc này định hướng rõ ràng cho công tác cấu trúc lại gói tour.

2.1. Hạn chế trong quy trình tổ chức và đóng gói sản phẩm

Hệ thống vận hành của Vietravel Huế vẫn thiết kế theo tư duy tuyến tính. Quy trình đặt cọc và thanh toán dịch vụ chưa có độ mở linh hoạt. Việc tách nhỏ các hạng mục dịch vụ gặp nhiều trở ngại kỹ thuật. Đội ngũ nhân viên tư vấn quen với kịch bản bán tour trọn gói cố định. Họ lúng túng khi xây dựng các gói tùy biến cho từng nhóm nhỏ. Sự liên kết giữa phòng sản phẩm và phòng kinh doanh chưa đồng bộ. Khâu thu thập phản hồi của khách hàng sau chuyến đi còn mang tính hình thức. Dữ liệu trải nghiệm chưa được số hóa đầy đủ để làm sạch nguồn dữ liệu. Lỗ hổng này cản trở quá trình tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng.

2.2. Xung đột giữa tính kỷ luật đoàn và nhu cầu cá nhân hóa

Sự xung đột giữa kỷ luật đoàn và tự do cá nhân là bài toán nan giải. Khách hàng mong muốn thời gian tự do nhưng vẫn cần xe đưa đón đúng giờ. Nếu một cá nhân trễ giờ hẹn, toàn bộ nhóm sẽ chịu ảnh hưởng tiêu cực. Áp lực điều phối khiến đội ngũ hướng dẫn viên rơi vào thế bị động. Mâu thuẫn phát sinh khi phân bổ thời lượng giữa các điểm tham quan chung và riêng. Tâm lý du khách dễ phát sinh thất vọng nếu không đạt được sự thỏa hiệp. Chi nhánh Vietravel Huế thiếu công cụ giám sát lộ trình thông minh theo thời gian thực. Thiếu sót công nghệ này làm gia tăng chi phí vận hành cho bộ phận điều hành. Rủi ro vận hành trực tiếp đe dọa uy tín thương hiệu doanh nghiệp.

III. Giải pháp tour kết hợp tự túc nhóm tại Vietravel Huế

Để giải quyết triệt để bài toán vận hành, Vietravel Huế cần ứng dụng phương pháp khoa học. Phương pháp phân tích kết hợp Conjoint Analysis đóng vai trò công cụ then chốt. Kỹ thuật này lượng hóa chính xác mức độ ưu tiên của khách hàng với từng thuộc tính tour. Doanh nghiệp cần xác định rõ bốn biến số cốt lõi trong gói sản phẩm. Bốn biến số gồm mức độ tự do thời gian, quy mô nhóm khách, mức giá và dịch vụ đi kèm. Đơn vị tiến hành thiết kế cấu hình tour tối ưu dựa trên dữ liệu thống kê thực nghiệm. Doanh nghiệp loại bỏ các dịch vụ rườm rà không mang lại giá trị gia tăng. Thay vào đó, đơn vị tập trung nguồn lực đàm phán khách sạn vị trí trung tâm. Hệ thống vé tham quan được xuất tự động qua mã QR code điện tử. Vietravel Huế đồng thời xây dựng quy chuẩn điều hành nhóm nhỏ tinh gọn. Giải pháp này giúp kiểm soát chất lượng đồng nhất trên toàn bộ chuỗi dịch vụ cung ứng.

3.1. Thiết lập cấu hình thuộc tính tour tối ưu theo Conjoint Analysis

Nghiên cứu Conjoint giúp phân rã gói tour thành các thuộc tính độc lập. Yếu tố quan trọng nhất là mức độ tự do chiếm tỷ trọng cao trong quyết định mua. Mô hình bán phần 50-50 nhận được mức độ ưa thích lớn nhất từ du khách. Cấu hình này dành trọn buổi sáng cho các tuyến điểm văn hóa trọng điểm. Buổi chiều và tối dành cho hoạt động khám phá ẩm thực tự do. Thuộc tính nhóm khách được khống chế từ 8 đến 15 người. Quy mô này đảm bảo tính tương tác cao và giảm thiểu thời gian chờ đợi. Mức giá được thiết lập linh hoạt theo từng hạng dịch vụ lưu trú. Cấu hình tối ưu đem lại lợi ích kinh tế cao nhất cho cả hai phía.

3.2. Chuyển đổi số trong dịch vụ hỗ trợ khách hàng tại điểm đến

Công nghệ số là chìa khóa kết nối hành trình tự túc và tổ chức nhóm. Vietravel Huế cần tích hợp tính năng bản đồ số tương tác trên nền tảng di động. Nền tảng cung cấp danh sách nhà hàng và điểm đến địa phương đã kiểm định. Khách hàng nhận gợi ý lộ trình tùy biến chỉ bằng vài thao tác chạm. Đội ngũ tổng đài hỗ trợ trực tuyến 24/7 qua tin nhắn tức thời. Trợ lý ảo tự động nhắc nhở giờ xe đón và vị trí tập trung đoàn. Công nghệ định vị thời gian thực giảm thiểu tình trạng du khách đi lạc. Dữ liệu số thu thập giúp bộ phận điều hành xử lý sự cố lập tức. Sự hỗ trợ công nghệ tạo ra mạng lưới an toàn tuyệt đối cho chuyến đi.

IV. Định hướng tour kết hợp tự túc nhóm tại Vietravel Huế

Việc phát triển mô hình tour kết hợp mở ra bước ngoặt chiến lược cho Vietravel Huế. Sản phẩm mới đáp ứng trọn vẹn thị hiếu của phân khúc du khách hiện đại. Doanh nghiệp nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường lữ hành miền Trung. Lợi nhuận biên được cải thiện rõ rệt nhờ tối ưu hóa chi phí vận hành. Doanh nghiệp từng bước trẻ hóa thương hiệu và mở rộng tệp khách hàng tiềm năng. Mô hình tạo nền tảng vững chắc cho quá trình chuyển đổi số toàn diện. Các đơn vị lữ hành khác có thể tham khảo cấu trúc này làm hình mẫu. Tuy nhiên, sự thành công đòi hỏi sự kiên định trong kiểm soát chất lượng đối tác cung ứng. Vietravel Huế cần liên tục khảo sát mức độ hài lòng để nâng cấp sản phẩm. Đội ngũ nhân sự phải được bồi dưỡng kỹ năng số và tư duy phục vụ linh hoạt. Sự chủ động đổi mới bảo đảm sự phát triển bền vững và lâu dài.

4.1. Lộ trình thương mại hóa sản phẩm tại thị trường Thừa Thiên Huế

Quy trình thương mại hóa sản phẩm cần chia theo ba giai đoạn rõ ràng. Giai đoạn thử nghiệm triển khai trên nhóm khách hàng thân thiết. Doanh nghiệp lắng nghe phản hồi thực tế để tinh chỉnh dịch vụ lưu trú và vận tải. Giai đoạn mở rộng tập trung đẩy mạnh tiếp thị qua các kênh truyền thông mạng xã hội. Vietravel Huế áp dụng chính sách giá kích cầu trong mùa du lịch thấp điểm. Giai đoạn hoàn thiện hóa hướng tới việc hợp tác với các nhà cung cấp địa phương. Đơn vị xây dựng các gói trải nghiệm văn hóa cố đô mang bản sắc riêng. Doanh nghiệp chuẩn hóa bộ tài liệu hướng dẫn vận hành cho nhân viên. Sự chuẩn bị kỹ lưỡng bảo đảm tỷ lệ thành công của sản phẩm mới.

4.2. Khuyến nghị chính sách phát triển lữ hành bền vững cho doanh nghiệp

Doanh nghiệp cần phối hợp chặt chẽ với Sở Du lịch Thừa Thiên Huế. Việc liên kết bảo đảm an toàn cho các hoạt động tự do của du khách. Vietravel Huế nên tiên phong đề xuất các tiêu chuẩn kiểm định dịch vụ bản địa. Doanh nghiệp cần xây dựng quỹ dự phòng rủi ro cho các sự cố đột xuất. Chính sách nhân sự cần chú trọng đào tạo hướng dẫn viên trở thành chuyên gia tư vấn. Hướng dẫn viên không chỉ dẫn đường mà còn chia sẻ kinh nghiệm văn hóa sâu sắc. Đơn vị cần đầu tư ngân sách nghiên cứu thị trường định kỳ hàng năm. Dữ liệu thực nghiệm giúp cập nhật các biến động trong hành vi khách hàng. Chiến lược dài hạn tạo động lực tăng trưởng lữ hành bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

03/11/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM TOUR DU LỊCH KẾT HỢP TỰ TÚC – TỔ CHỨC NHÓM. Cơ sở lý luận về sản phẩm tour du lịch và phát triển sản phẩm tour du lịch kết hợp tự túc – tổ chức nhóm. Sản phẩm du lịch và tour du lịch. Khái niệm sản phẩm du lịch.

Khái niệm về tour du lịch .13 SVTH: Nguyễn Lê Minh Thư v Khoá luận cuối khóa GVHD: TS. Phan Thị Thanh Thuỷ 1. Đặc điểm của tour du lịch. Cấu trúc của sản phẩm du lịch.

Phân loại sản phẩm tour du lịch. Vai trò của sản phẩm tour du lịch trong hoạt động lữ hành. Sự cần thiết của sản phẩm tour kết hợp du lịch tự túc và du lịch theo tour tổ chức nhóm. Khái niệm và đặc điểm của du lịch tự túc.

Khái niệm và đặc điểm của tour tổ chức nhóm. Khái niệm và cấu trúc của tour du lịch kết hợp tự túc – tổ chức nhóm. Sự cần thiết của mô hình kết hợp. Quy trình xây dựng và phát triển sản phẩm tour du lịch.

Khái niệm và bản chất của phát triển sản phẩm du lịch. Các giai đoạn phát triển sản phẩm du lịch. Quy trình phát triển tour du lịch. Cơ sở thực tiễn của mô hình tour kết hợp.

Kinh nghiệm quốc tế. Thực tiễn tại Việt Nam. Liên hệ với sản phẩm tour kết hợp tự túc – tổ chức nhóm. Tổng quan tình hình nghiên cứu.

Nghiên cứu nước ngoài. Nghiên cứu trong nước. Tổng hợp nghiên cứu liên quan đến mô hình phân tích kết hợp trong thiết kế sản phẩm du lịch. Đánh giá chung và khoảng trống nghiên cứu ( Research Gap).

Khung lí thuyết nghiên cứu. 34 CHƯƠNG 2: PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM TOUR DU LỊCH KẾT HỢP TỰ TÚC – TỔ CHỨC NHÓM CỦA CÔNG TY TNHH MTV DL VIETRAVEL HUẾ. Tổng quan về công ty TNHH MTV DL VIETRAVEL HUẾ. Quá trình hình thành và phát triển.

Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi. 39 SVTH: Nguyễn Lê Minh Thư vi Khoá luận cuối khóa GVHD: TS. Phan Thị Thanh Thuỷ 2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của công ty.

Sơ đồ tổ chức và nhiệm vụ của các phòng ban. Nhiệm vụ các phòng ban. Các nguồn lực của công ty. Nguồn lực lao động.

Tài sản và nguồn vốn. Phân tích môi trường kinh doanh của công ty. Phân tích môi trường vĩ mô (PESTLE). Phân tích môi trường vi mô.

Chiến lược sản phẩm và phát triển sản phẩm mới của công ty TNHH MTV DL Vietravel Huế. Phân khúc thị trường khách của công ty Vietravel Huế. Danh mục và sản phẩm tour của công ty TNHH MTV DL Vietravel Huế 54 2. Thực trạng phát triển sản phẩm tour kết hợp tự túc – tổ chức nhóm tại Vietravel Huế.

Thực trạng quy trình thiết kế và triển khai sản phẩm tour kết hợp tự túc – tổ chức nhóm tại Vietravel Huế. Định hướng khách hàng mục tiêu và trải nghiệm khách đối với sản phẩm tour kết hợp tự túc – tổ chức nhóm. Các yếu tố ảnh hưởng đến tiêu thụ và trải nghiệm khách đối với tour kết hợp tự túc – tổ chức nhóm. Đề xuất thuộc tính và mức độ của sản phẩm tour tự túc – tổ chức nhóm dùng cho phân tích kết hợp (Conjoint Analysis).

Xác định thuộc tính và mức độ của tour kết hợp tự túc – tổ chức nhóm đưa vào khảo sát. Thiết kế profile sản phẩm dùng trong phân tích kết hợp (Conjoint Analysis). Kết quả khảo sát lựa chọn của khách hàng đối với các phương án tour kết hợp tự túc – tổ chức nhóm. Đặc điểm mẫu khảo sát .69 SVTH: Nguyễn Lê Minh Thư vii Khoá luận cuối khóa GVHD: TS.

Phan Thị Thanh Thuỷ 2. Một số hành vi du lịch. Nhận biết Vietravel .2 Hình thức tham gia du lịch trước đây. Mức độ thường xuyên đi du lịch.

Mức độ nhận biết và kinh nghiệm sử dụng dịch vụ tour kết hợp. Các yếu tố quan trọng khi đi du lịch. Thói quen lựa chọn bạn đồng hành. Thái độ và hành vi liên quan đến tour kết hợp tự túc – tổ chức nhóm.

Dự định hành vi và mức độ sẵn lòng tham gia tour du lịch kết hợp trong tương lai. Đánh giá ưu điểm của hình thức tour kết hợp tự túc - tổ chức nhóm. Kết quả phân tích Conjoint. Kết quả mô phỏng thị phần.

Phân tích sự khác biệt về lợi ích theo các biến nhân khẩu học. 109 CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TOUR DU LỊCH KẾT HỢP TỰ TÚC – TỔ CHỨC NHÓM. Cơ sở và định hướng phát triển sản phẩm tour kết hợp tự túc – tổ chức nhóm. Đề xuất cấu hình sản phẩm tour tối ưu.

Cấu hình sản phẩm tối ưu rút ra từ kết quả Conjoint. Chương trình tour kết hợp tự túc – tổ chức nhóm đề xuất (tour mẫu). Giải pháp marketing mix (7P) cho dòng tour kết hợp tự túc – tổ chức nhóm. Lộ trình triển khai và điều kiện thực hiện.

Một số kiến nghị về nghiên cứu và hoàn thiện sản phẩm. 133 PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 135 SVTH: Nguyễn Lê Minh Thư viii Khoá luận cuối khóa GVHD: TS. Phan Thị Thanh Thuỷ 2.136 TÀI LIỆU THAM KHẢO.141 SVTH: Nguyễn Lê Minh Thư ix Khoá luận cuối khóa GVHD: TS.

Phan Thị Thanh Thuỷ DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Cấu trúc sản phẩm tour du lịch theo mô hình sản phẩm dịch vụ 3 lớp. Cấu trúc mô hình tour tour kết hợp (Core – Flexible – Support). So sánh hai hình thức du lịch hiện nay.

Tình hình lao động từ năm 2022 – Quý I,II 2025. Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2022 – Quý I,II 2025. Phân khúc thị trường khách của công ty. Cấu trúc sản phẩm tour trọn gói.

Cấu phần sản phẩm tour MICE. Phân nhóm sản phẩm tour chuyên đề tại Vietravel Huế. Dịch vụ hỗ trợ sản phẩm tour. Đánh giá sự đa dạng các dòng sản phẩm tour.

Kết quả kinh doanh tour Huế – Đà Nẵng – Hội An – Bà Nà tại Vietravel Huế giai đoạn 2023 – quý I,II 2025. 9 tổ hợp phương án tour giả định. Đặc điểm nhân khẩu học của người tham gia khảo sát. Thống kê nhận biết Vietravel/Vietravel Huế.

Thống kê hình thức tham gia du lịch trước đây. Thống kê mức độ thường xuyên đi du lịch (trong 2 năm). Thống kê mức độ nhận biết và kinh nghiệm sử dụng dịch vụ tour kết hợp73 Bảng 2. Thống kê các yếu tố quan trọng khi đi du lịch.

Thống kê thói quen lựa chọn bạn đồng hành. Thống kê dự định hành vi và mức độ sẵn lòng tham gia tour du lịch kết hợp trong tương lai. Đánh giá ưu điểm của hình thức tour kết hợp. Kết quả phân tích kết hợp.

Giá trị lợi ích của từng nhóm kết hợp. Kịch bản mô phỏng. Bảng thống kê mức độ yêu thích trung bình (Mean) của các nhóm nghề nghiệp đối với các mức tự túc trong tour. Bảng kết quả kiểm định sự khác biệt về sở thích giữa các nhóm nghề nghiệp (One-way ANOVA) với các mức độ tự túc trong tour.

83 SVTH: Nguyễn Lê Minh Thư x Khoá luận cuối khóa GVHD: TS. Phan Thị Thanh Thuỷ Bảng 2. Kết quả kiểm định Post-Hoc (Tukey) về sự khác biệt giữa các cặp nhóm nghề nghiệp. Bảng thống kê mức độ yêu thích trung bình (Mean) của các nhóm nghề nghiệp đối với các mức chi phí tour.

Bảng kết quả kiểm định sự khác biệt về sở thích giữa các nhóm nghề nghiệp (One-way ANOVA) với các mức chi phí tour. Kết quả kiểm định Post-Hoc (Tukey) về sự khác biệt giữa các cặp nhóm nghề nghiệp. Bảng thống kê mức độ yêu thích trung bình (Mean) của các nhóm nghề nghiệp đối với các quy mô nhóm .31: Bảng kết quả kiểm định sự khác biệt về sở thích giữa các nhóm nghề nghiệp (One-way ANOVA) với các quy mô nhóm. Kết quả kiểm định Post-Hoc (Tukey) về sự khác biệt giữa các cặp nhóm nghề nghiệp.

Thống kê mô tả mức độ yêu thích các loại hình tour theo Giới tính. Kết quả kiểm định sự khác biệt theo Giới tính (Independent Samples Test). Thống kê mô tả mức độ yêu thích mức giá theo Giới tính. Kết quả kiểm định sự khác biệt theo Giới tính (Independent Samples Test).

Thống kê mô tả mức độ yêu thích quy mô nhóm theo Giới tính. Kết quả kiểm định sự khác biệt theo Giới tính (Independent Samples Test). Bảng thống kê mức độ yêu thích trung bình (Mean) của các nhóm thu nhập đối với các mức tự túc trong tour. Bảng kết quả kiểm định sự khác biệt về sở thích giữa các nhóm thu nhập (One-way ANOVA) với các mức độ tự túc trong tour.

Kết quả kiểm định Post-Hoc (Tukey) về sự khác biệt giữa các cặp nhóm thu nhập. Bảng thống kê mức độ yêu thích trung bình (Mean) của các nhóm thu nhập đối với các mức tự túc trong tour .101 SVTH: Nguyễn Lê Minh Thư xi Khoá luận cuối khóa GVHD: TS. Phan Thị Thanh Thuỷ Bảng 2.Bảng kết quả kiểm định sự khác biệt về sở thích giữa các nhóm thu nhập (One-way ANOVA) với các mức độ tự túc trong tour. Kết quả kiểm định Post-Hoc (Tukey) về sự khác biệt giữa các cặp nhóm thu nhập.

Bảng thống kê mức độ yêu thích trung bình (Mean) của các nhóm thu nhập đối với các mức tự túc trong tour. Bảng kết quả kiểm định sự khác biệt về sở thích giữa các nhóm thu nhập (One-way ANOVA) với các mức độ tự túc trong tour. Kết quả kiểm định Post-Hoc (Tukey) về sự khác biệt giữa các cặp nhóm thu nhập. Bảng thống kê mức độ yêu thích trung bình (Mean) của các nhóm tuổi đối với các mức tự túc trong tour.

Bảng kết quả kiểm định sự khác biệt về sở thích giữa các nhóm tuổi (One- way ANOVA) với các mức độ tự túc trong tour. Kết quả kiểm định Post-Hoc (Tukey) về sự khác biệt giữa các cặp nhóm tuổi. Bảng thống kê mức độ yêu thích trung bình (Mean) của các nhóm tuổi đối với các mức chi phí tour. Bảng kết quả kiểm định sự khác biệt về sở thích giữa các nhóm tuổi (One- way ANOVA) với các mức chi phí tour.

Kết quả kiểm định Post-Hoc (Tukey) về sự khác biệt giữa các cặp nhóm chi phí. Bảng thống kê mức độ yêu thích trung bình (Mean) của các nhóm tuổi đối với các quy mô nhóm .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Nguyễn Lê Minh Thư (2025), Phát triển sản phẩm tour du lịch kết hợp tự túc – tổ chức nhóm của Công ty TNHH MTV Du lịch Vietravel Huế, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, Huế.
APA 7
Nguyễn, L. M. T. (2025). Phát triển sản phẩm tour du lịch kết hợp tự túc – tổ chức nhóm của Công ty TNHH MTV Du lịch Vietravel Huế [Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/phat-trien-san-pham-tour-ket-hop-tu-tuc-to-chuc-nhom-vietravel-hue/9883487558
IEEE
L. M. T. Nguyễn, "Phát triển sản phẩm tour du lịch kết hợp tự túc – tổ chức nhóm của Công ty TNHH MTV Du lịch Vietravel Huế," Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, Huế, 2025. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/phat-trien-san-pham-tour-ket-hop-tu-tuc-to-chuc-nhom-vietravel-hue/9883487558

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác

Tài liệu 'Khóa luận phát triển sản phẩm tour kết hợp tự túc - tổ chức nhóm tại Vietravel Huế' phân tích sâu xu hướng du lịch bán tự túc, giúp các doanh nghiệp lữ hành nắm bắt tâm lý khách đoàn muốn trải nghiệm linh hoạt. Công trình mang lại giá trị thiết thực khi đề xuất chiến lược đóng gói sản phẩm, định giá và tối ưu vận hành tour hiệu quả. Để có góc nhìn toàn diện hơn, người đọc có thể liên hệ với các yếu tố quyết định <strong>lựa chọn tour Vietravel Huế</strong>. Ngoài ra, việc so sánh với các đặc thù <strong>tour du lịch tại Huế</strong> hay hành vi <strong>chọn mua tour du lịch nội địa</strong> sẽ giúp hoàn thiện giải pháp thu hút khách du lịch một cách bền vững.